Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 9+10: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 9+10: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn:17/3/2024 
 TIẾT 9+10. LUYỆN TẬP CHUNG 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Củng cố, nhắc lại: 
 ● Thu thập và phân loại dữ liệu. 
 ● Xác định tính đại diện của dữ liệu và độ tin cậy của kết luận. 
 ● Biểu đồ hình quạt tròn. 
 ● Biểu đồ đoạn thẳng. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ 
 giữa các đối tượng đã cho và nội dung đã học, từ đó có thể áp dụng kiến 
 thức đã học để giải quyết các bài toán. 
 ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 ● Phân loại được dữ liệu, xác định tính đại diện của dữ liệu và độ tin cậy của 
 kết luận. 
 ● Đọc và phân tích số liệu với biểu đổ hình quạt tròn. 
 ● Đọc và phân tích số liệu với biểu đổ đoạn thẳng. 
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
3. Phẩm chất 
 ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc 
 nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh 
 kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. 
 ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình 
 suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia 
khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), 
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 9 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS hãy nhớ lại kiến thức đã học về dữ liệu, biểu đồ hình quạt, biểu đồ đoạn 
thẳng. 
b) Nội dung: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi, giải thích được. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Câu 1: Điền vào chỗ trống để hoản thiện bảng sau: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Câu 2: Thông tin về sự yêu thích các môn học của 120 học sinh lớp 6 được cho 
dưới dạng biểu đồ sau: 
a) Số học sinh thích môn Toán là: 
A. 36 B. 30 C. 40 
b) Có 30 học sinh thích môn: 
A. Tiếng Việt B. Tiếng Anh C. Toán 
Câu 3: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
a) Lượng mưa cao nhất vào tháng: 
A. 6 B. 9 C. 10. 
b) Lượng mưa thấp nhất là: 
A. 2 B. 4 C. 9 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
đôi hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học: Luyện tập chung. 
Đáp án: 
Câu 1: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Câu 2: a) A, b) A. 
Câu 3: a) B, b) B. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ 1, Ví dụ 2. 
a) Mục tiêu: 
- HS hiểu được về phân loại dữ liệu. 
- HS đọc và phân tích được biểu đồ hình quạt. 
- HS đọc và phân tích được biểu đồ đoạn thẳng. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c) Sản phẩm: HS hình thành được , giải được 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Ví dụ 1 (SGK – tr106) 
- GV yêu cầu HS đọc, hiểu thảo luận Ví dụ 2 (SGK – tr106). 
nhóm 2 về Ví dụ 1, Ví dụ 2. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
GV có thể hỏi thêm Ví dụ 1: 
+ c) Có thể sửa kết luận thế nào cho hợp 
lí hơn? (Ví dụ: Đa phần các bạn nam yêu 
thích bóng đá). 
Ví dụ 2: 
+ Trục đứng, trục ngang biểu diễn gì? 
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của tỉ lệ là bao 
nhiêu, từ đó chọn đơn vị chia sao cho 
hợp lí. 
(trục đứng: tỉ lệ (%), trục ngang: năm, 
đơn vị 0,5). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, 
hoạt động cặp đôi, ghi chép vào vở. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình 
bày 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
hợp lại kiến thức, cho HS trình bày vào 
vở. 
Hướng dẫn về nhà: 
 - Học lý thuyết 
- Làm bài tập trong SGK. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 10 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học về tính đại diện của dữ liệu, 
biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm Bài 5.15, 5.16, 5.17 (SGK – tr107). 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định tính đại diện, vẽ biểu đồ 
đoạn thẳng, phân tích dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS 
- GV tổ chức cho HS hoạt động làm Bài 5.15, 5.16, 5.17 (SGK – tr107). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét 
bài trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi 
nhận và tuyên dương 
- GV chốt đáp án. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 
thêm và bài 5.14. 
c) Sản phẩm: HS phân tích dữ liệu, phân loại được dữ liệu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 5.14 (SGK -tr9). 
- GV cho HS làm bài thêm theo nhóm 4. 
Bài 1: Cho biểu đồ sau: 
a) Có bao nhiêu đối tượng được biểu diễn? 
b) Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất? 
c) Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm thấp nhất? 
d) Tính số học sinh yêu thích phim phiêu lưu, mạo hiểm hoặc phim hình sự. 
Bài 2: Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số vụ tai nạn giao thông của nước ra 
trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
a) Lập bảng số liệu thống kê vụ tai nạn giao thông của nước ta theo mẫu sau: 
 Năm 2016 2017 2018 2019 2020 
Số vụ TNGT 
b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, năm nào có số vụ tai nạn giao 
thông nhiều nhất? 
c) Số vụ tai nạn giao thông năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 
2018 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)? 
d) Nhận xét xu thế của số vụ tai nạn giao thông ở nước ta từ năm 2016 đến năm 
2020. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS suy nghĩ làm bài, thảo luận nhóm đưa ra đáp án. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- HS lên bảng trình bày, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. 
Bước 4: Kết luận, nhận định Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay 
mắc phải. 
Đáp án: 
Bài thêm 
Bài 1: 
a) Có 4 đối tượng được biểu diễn: phim hài ; phim phiêu lưu, phim mạo hiểm ; 
phim hình sự ; phim hoạt hình. 
b) Phim hài 
c) Phim hoạt hình. 
d) Tỉ lệ học sinh yêu thích phim phiêu lưu, mạo hiểm hoặc hình sự là: 25% + 
25% = 50% 
Tổng số học sinh yêu thích phim phiêu lưu, mạo hiểm hoặc hình sự là: 80. 50%. 
= 40 học sinh. 
Bài 2: 
a) 
 Năm 2016 2017 2018 2019 2020 
Số vụ TNGT 21589 20080 18736 17621 14510 
b) Trong giai đoạn trên, năm 2016 có số vụ tai nạn giao thông nhiều nhất với 
21589 vụ. 
c) Tỉ số phần trăm của số vụ tai nạn giao thông năm 2019 và số vụ tai nạn giao 
thông năm 2018 là: 
 17621.100
Vậy số vụ tai nạn giao thông năm 2019 đã% giả ≈m94% khoảng 100% - 94% = 6% so 
 18736
với năm 2018. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Số vụ tai nạn giao thông ở nước ta liên tục giảm trong giai đoạn từ năm 2016 
đến năm 2020. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 ● GV chia HS thành 4 nhóm về vẽ sơ đồ hệ thống kiến thức chương. 
 ● GV yêu cầu HS chuẩn bị làm trước các bài tập phần Ôn tập chương trang 
 108, 109. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_910_luyen_tap_chung_nam.pdf
Giáo án liên quan