Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 9+10, Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của 1 góc - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 9+10, Bài 8: Góc ở vị trí đặc biệt. Tia phân giác của 1 góc - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG NGÀY SOẠN: 5/11/2023 CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG Tiết 9+10: BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: • Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh). • Nhận biết được tia phân giác của một góc. • Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh. • Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc. 2. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác của một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. • Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết. • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc bằng dụng cụ học tập. 3. Phẩm chất • Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 9 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu. b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng những cặp góc đặc biệt. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.” B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG a) Mục tiêu: - Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai đường thẳng vuông góc. - Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. - Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất hai đường thẳng vuông góc. b) Nội dung: - HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2. c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Góc ở vị trí đặc biệt Nhiệm vụ 1: a) Hai góc kề bù - GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2 HĐ1: theo nhóm đôi. Nhận xét: - nh c nh Đỉ ủa hai góc: chung đỉ - Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau. HĐ2: a) Hai góc chung đỉnh. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và Oy là hai tia đối. b) 표 ̂ = 135 표 - GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho ̂ = 45 Định nghĩa: 표 HS nhắc lại định nghĩa và tính chất. ⇒ ̂ + ̂ = 180 - Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai - GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận góc kề bù. biết đâu là hai góc kề bù. Tính chất: + Tại sao hình b không phải là góc kề o bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh - Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180 . chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là Câu hỏi: hai tia đối). a) Góc và là hai góc kề bù. c) Góc ̂1 và ̂2 là hai góc kề bù. - GV gi i thi u và d n d t: ớ ệ ẫ ắ Chú ý: + Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai ̂1 ̂2 góc vừa kề, vừa bù. - Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc + Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì vừa kề nhau, vừa bù nhau. mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và - Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta xOy là gì? nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox và Oy của góc xOy. Khi đó: . ̂ ̂ ̂ + = - GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở: + viết tên 2 góc kề bù? Luyện tập 1: + tổng hai góc mOt và tOn bằng bao nhiêu? Từ đó tính góc mOt. Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn. 표 푡̂ = 180 − 푛 푡̂ Nhiệm vụ 2: 표 표 표 = 180 − 60 = 120 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV cho HS làm theo nhóm HĐ3, HĐ4 b) Hai góc đối đỉnh: đôi. HĐ3: - Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của Nh n xét: hai góc đối đỉnh và tính chất. ậ - Đỉnh: chung đỉnh. Câu h i - GV cho HS trả lời ỏ , tìm hai - Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối góc đối đỉnh. cảu một cạnh góc kia. + giải thích vì sao hình a không phải là hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh HĐ 4: không là hai tia đối nhau? + câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh? (2 cặp góc đối đỉnh) - GV cho HS đọc phần Tập suy luận, hướng dẫn: Đo số đo: Định nghĩa: 표 ̂ = ′̂ ′ = 31 Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh và là hai + Trong HĐ 4, hai góc của góc này là tia đối của một cạnh của góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc 1 3 góc kia. bằng bao nhiêu? Tương ̂ tự vớ ̂i hai góc và ? (Hai góc kề bù). Tính chất: + Từ đây suy ra mối quan hệ giữa: - Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. ̂2 ̂3 và , gi a và ? ữ Câu hỏi: ̂1 + ̂3 ̂2 + ̂3 ̂1 ̂2 Hai góc đối đỉnh là: và . - GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn Tập suy luận (SGK ̂–1 tr42).̂2 HS cách suy luận và trình bày. Ví d 1 (SGK tr43) - GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện ụ – tập 2, hướng dẫn: Luyện tập 2: + góc xOy và xOy’ là hai góc có tính chất gì? + góc xOy và x’Oy’ là hai góc gì, tính chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc đó. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - GV: khi hai đường thẳng cắt nhau, trong các góc tạo thành có một góc vuông thì các góc còn lại có số đo như thế nào? GV giới thiệu về hai đường thẳng vuông góc. → c 2: Th c hi n nhi m v : Bướ ự ệ ệ ụ 표 ̂ + ′̂ = 180 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp (hai góc kề bù).표 표 표 nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, ⇒ ′ = 180 − 90 = 90 - HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3, Tương tự có góc yOx’ là góc vuông. 4 và Luyện tập 2. Ta có: góc xOy và x’Oy’ là hai góc đối - HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần nhau Luyện tập 1. - GV hướng dẫn. Vậy các góc yOx’, x’Oy’, xOy’표 cũng ⇒ ̂ = ′̂ ′ = 90 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: đều là góc vuông. - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình Chú ý: bày Hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau và - Đại diện nhóm trả lời. trong các góc tạo thành có một góc - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho vuông được gọi là hai đường thẳng bạn. vuông góc. Kí hiệu: . Bước 4: Kết luận, nhận định: ′ ⊥ ′ GV nhận xét. GV khái quát, tổng hợp lại các kiến thức. Hướng dẫn về nhà: - Học lý thuyết. - Làm bài tập 3.1 đến 3.3 – SGK. TIẾT 10 Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc a) Mục tiêu: - Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ. b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân giac, làm HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số đo góc và vẽ được tia phân giác. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 2. Tia phân giác c a m t góc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ủ ộ HĐ 5: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc xOy. hoàn thành HĐ 5 (SGK – tr 43) b) . (HS chuẩn bị sẵn giấy màu). Định nghĩa: Tia ̂nằm= gi ữ̂a hai cạnh của một góc và tạo - GV giới thiệu định nghĩa và tính chất với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được tia phân giác của góc. gọi là tia phân giác của góc đó. Đường thẳng chứa tia phân giác của một góc là đường phân giác của góc đó. Tính chất tia phân giác: Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì . 1 ̂ = ̂ = 2 ̂ - GV cho HS đọc Ví dụ 2. Ví dụ 2 (SGK – tr44) - GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng Luy n t p 3: dẫn: ệ ậ + Am là tia phân giác của góc xAy, vậy ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm? - GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ Am là tia phân giác của góc xAy tia phân giác theo các bước. Thực hành: Vẽ tia phân giác표 Oz của 표góc xOy⇒ có ̂ số =đo 2.bằ ̂ng 68=o. 2.65 = 130 - GV cho HS làm Vận dụng, Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG + để cân thẳng bằng thì khối lượng hai đĩa cân phải như thế nào? + HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt đồng hồ là tia phân giác cảu góc AOB). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện Vận dụng: các nhiệm vụ. Để cân thăng bằng thì khối lượng của hai bên đĩa cân phải như nhau. - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5 và làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận = 4 kg. d ng. ụ Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng là - HS thảo luận nhóm đôi HĐ5. 4 kg. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Vậy khối lượng của quả cân để cân thăng bằng là: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 4 -1 = 3 kg. - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp lại kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác của một góc. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45). c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, vẽ và tính góc. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK – tr45). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG - Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án. - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân giác của một góc. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45). c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh và sử dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ làm bài tập. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Hoàn thành các bài tập trong SBT • Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_910_bai_8_goc_o_vi_tri.pdf



