Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 6-8, Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 6-8, Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 24/2/2024 
 TIẾT 6+7+8. BÀI 19: BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG (3 TIẾT) 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 ● Biết cách đọc dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng, vẽ biểu đồ đoạn thẳng. 
 ● Nhận ra vấn đề, quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ đoạn thẳng. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 ● Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 ● Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa 
 các đối tượng đã cho và nội dung bài học về biểu đồ đoạn thẳng, từ đó có thể áp 
 dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. 
 ● Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực 
 tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã 
 được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài 
 toán thuộc dạng đã biết. 
 ● Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 
 ● Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng. 
 ● Vẽ biểu đồ đoạn thẳng. 
 ● Phát hiện quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ đoạn thẳng. 
3. Phẩm chất 
 ● Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, 
 tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. ● Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức 
 theo sự hướng dẫn của GV. 
 ● Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng 
nhóm, bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 6 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS tiếp cận với biểu đồ đoạn thẳng, có tâm thế vào bài học mới. 
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về biểu đồ đoạn 
thẳng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu: 
Sự thay đổi dân số Việt Nam theo thời gian từ năm 1979 đến 2019, được biểu diễn 
bằng biểu đồ đoạn thẳng như hình. 
GV đặt vấn đề: Qua biểu đồ đoạn thẳng ta có thể thu nhận được những thông tin gì? 
Cách vẽ biểu đồ đó như thế nào? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi 
hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS 
vào bài học mới: "Hôm nay chúng ta sẽ được học một loại biểu đồ thể hiện được xu 
thế của dãy số liệu" 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng 
a) Mục tiêu: 
- HS xác định được các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK, nghe giảng, trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 1. 
c) Sản phẩm: HS mô tả được biểu đồ đoạn thẳng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng 
 - GV giới thiệu về biểu đồ đoạn thẳng, các Biểu đồ đoạn thẳng: 
 thành phần của biểu đồ đoạn thẳng. + Trục ngang: biểu diễn thời gian. 
 + Trục đứng: biểu diễn đại lượng ta đang 
 quan tâm. 
 + Điểm: biểu diễn giá trị của đại lượng tại 1 
 thời điểm. 
 Hai điểm liên tiếp nối với nhau bằng một 
 đoạn thẳng. 
 + Tiêu đề: thường dòng trên cùng. 
 Đưa ra ví dụ Hình 5.22 và nêu các thành 
 Ví dụ: 
 phần cho HS làm quen. 
 + Lưu ý: Số liệu nhỏ nhất là 54,7 và lớn 
 nhất là 96,2 nên khi biểu diễn phải chọn 
 đơn vị hợp lí, ở đây đang chọn đơn vị 20 
 và số lớn nhất trên trục đứng là 100, số 
 nhỏ nhất trên trục đứng là 0. 
 - HS áp dụng làm Luyện tập 1. 
 Luyện tập 1: 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 a) Tên biểu đồ: “Thứ hạng của bóng đá nam 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 
 Việt Nam”. 
 kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt 
 động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. Trục ngang: biểu diễn thời gian (năm).
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Trục đứng: biểu diễn thứ hạng.
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày b) Mỗi điểm biểu diễn thứ hạng của bóng đá 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho nam Việt Nam ở năm tương ứng theo bảng 
 bạn. xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế giới.
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
 quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu 
 cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 
Hoạt động 2: Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng 
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ. - HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK, nghe giảng, thực hiện các hoạt động làm HĐ1, 2, làm 
Luyện tập 2, 3, đọc hiểu Ví dụ. 
c) Sản phẩm: HS đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 2. 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ 
 đoạn thẳng 
 - GV yêu cầu HS làm HĐ1, HĐ2 (SGK 
 HĐ1: 
 – tr101). 
 Năm 1979 1989 1999 2009 2019 
 Số dân 54,7 64,4 76,3 85,8 96,2 
 (triệu 
 người) 
 HĐ2: 
 Số dân Việt Nam tăng qua các năm. 
 Nhận xét: 
 Biểu đồ đoạn thẳng giúp ta dễ dàng nhận ra xu 
 Từ đó nhận xét: biểu đồ đoạn thẳng giúp 
 thế của đại lượng ta đang quan tâm theo thời 
 ta dễ dàng nhận ra điều gì về đại lượng 
 gian. 
 ta đang quan tâm theo thời gian? 
 Ví dụ 1 (SGK – tr102) 
 (Nhận ra xu thế của đại lượng). 
 - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1. 
 Chú ý: 
 + Nếu độ dốc của biểu đồ đoạn thẳng 
 Độ dốc của biểu đồ đoạn thẳng cho biết tốc độ 
 lớn thì tốc độ tăng của đại lượng đó tăng 
 tăng của đại lượng được biểu diễn trong biểu 
 càng nhiều hay càng ít? 
 đồ. 
 Đưa ra chú ý cho HS. 
 Luyện tập 2: 
 - HS áp dụng làm Luyện tập 2 theo 
 a) Năm 2018 có 15,5 triệu lượt khách quốc tế 
 nhóm đôi. 
 đến Việt Nam. 
 b) Từ 2015 đến 2019 số lượt khách quốc tế đến 
 Việt Nam có xu thế tăng. 
 c) Năm 2020 do đại dịch Covid – 19 nên số lượt 
 khách quốc tế đến Việt Nam giảm mạnh. 
 - HS đọc Ví dụ 2. Ví dụ 2 (SGK – tr102) 
 - GV: Từ biểu đồ ta có thể so sánh được Chú ý: 
 lượng bán máy tính để bàn và máy tính Người ta biểu diễn nhiều bộ số liệu trên cùng 
 xách tay. một biểu đồ để dễ so sánh. 
 Từ đó chú ý cho HS về biểu diễn nhiều 
 bộ số liệu trên cùng một biểu đồ. 
 - HS làm Luyện tập 3. 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Luyện tập 3:
 - Từ năm 2016 đến năm 2020, tỉ lệ HS biết bơi 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
 ở cả hai tỉnh đều có xu thế tăng. 
 nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, 
 - Tỉ lệ HS biết bơi ở tỉnh A tăng nhanh hơn vì 
 hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án. 
 đường màu xanh đi lên nhanh hơn. 
 - GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
 bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 
 quát lại kiến thức trọng tâm. 
Hướng dẫn về nhà: 
 - Học lý thuyết. 
 - Làm bài tập: 5.10; 5.11 – SGK 
 TIẾT 7 
Hoạt động 3: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng 
a) Mục tiêu: 
- HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng cho một dãy số liệu cụ thể. b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm Thực 
hành, Luyện tập 4, Thử thách nhỏ. 
c) Sản phẩm: HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng 
 - GV hướng dẫn HS vẽ theo các bước Thực hành (SGK – tr103) 
 phần Thực hành. 
 Chú ý học sinh ở trục đứng việc chọn 
 đơn vị, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất. 
 - GV cho HS làm Luyện tập 4. Câu 
 Luyện tập 4: 
 hỏi: 
 + Các trục ngang, trục đứng biểu 
 diễn cái gì? Giá trị lớn nhất và nhỏ 
 nhất của số liệu? Từ đó chọn đơn vị 
 cho hợp lí. 
 (Giá trị lớn nhất là 8, giá trị nhỏ nhất 
 là 6, có thể chọn đơn vị là 1). 
 - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, 
 nêu ý kiến, thảo luận phần Thử thách 
 nhỏ. GV gợi ý: 
 Thử thách nhỏ: 
 + Biểu đồ nào sẽ thể hiện giá trị của 
 Nên chọn biểu đồ D. 
 tuổi thọ rõ ràng hơn? (biểu đồ D) 
 Chú ý: 
 + Vì sao? (trục đứng chia đơn vị nhỏ 
 Một biểu đồ đoạn thẳng có thể không bắt đầu từ 
 hơn, nên dễ thể hiện giá trị) 
 gốc 0 - GV phân tích: khi dãy số liệu lớn 
 nếu chọn gốc là 0 thì có một khoảng 
 trắng rất lớn từ trục ngang đến đường 
 biểu diễn và khó nhận ra xu thế. 
 - GV cho HS rút ra Nhận xét, chuẩn 
 hóa kiến thức, ghi Chú ý. 
 - GV giới thiệu cho HS về dùng phần 
 mềm Excel để vẽ biểu đồ đoạn thẳng. 
 (Làm thêm ở phần vận dụng). 
 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 
 nhận kiến thức, hoàn thành các yêu 
 cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo 
 đáp án. 
 - GV hướng dẫn, hỗ trợ, gợi mở. 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
 - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình 
 bày 
 - Một số HS khác nhận xét, bổ sung 
 cho bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
 tổng hợp lại kiến thức, lưu ý về việc 
 chọn đơn vị và chọn giá trị phù hợp ở 
 trục đứng khi vẽ biểu đồ đoạn thẳng. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức biểu đồ đoạn thẳng. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức bài học để làm Bài 5.10, 5.11, 5.13 (SGK – 
tr105) c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về đọc dữ liệu, nhận ra xu thế của dãy số liệu, 
vẽ biểu đồ đoạn thẳng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 5.10, 5.11, hoạt động cá nhân bài 5.13 
(SGK – tr105) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn 
thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo 
dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. 
- HS giơ tay phát biểu, trình bày bài làm. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
Kết quả: 
Bài 5.10. 
a) Kỉ lục thế giới về chạy cự li 100 mét đạt được ở năm 1991 là 9,86 giây. 
b) Từ năm 1912 đến năm 2009 kỉ lục thế giới vế chạy cự li 100 mét giảm được 10,6 - 
9,58 = 1,02 giây. 
Bài 5.11. 
a) Số dân của cả ba châu lục đều tăng theo thời gian. 
b) Từ năm 1950 đến năm 1980, trong ba châu lục, số dân của châu Âu luôn cao nhất, 
số dân của châu Phi luôn thấp nhất. c) Từ 1950 đến 1980 số dân của châu Âu tăng chậm nhất, tăng chưa đến 200 triệu 
người. 
Bài 5.13. 
a) 
 Số trận thắng của một đội bóng từ 
 năm 2013 đến 2020
 45 42
 40 36 35
 35 32
 30 25
 23
 25 20
 20 15
 Số trận thắng 15
 10
 5
 0
 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
 Năm
b) Số trận thắng của đội bóng này trong 8 năm gần đây không có xu hướng tăng hay 
giảm rõ rệt. 
 TIẾT 8 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức bài học. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thêm, bài 
5.12 (SGK – tr 105). 
c) Sản phẩm: HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng, phân tích dữ liệu qua biểu đồ. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS làm bài thêm. 
Bài 1: 
a) Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn đề gì? 
b) Đơn vị thời gian là gì? 
c) Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất? 
d) Tháng nào cửa hàng có doanh thu thấp nhất? 
e) Doanh thu của cửa hàng tăng trong những khoảng thời gian nào? 
g) Doanh thu của cửa hàng giảm trong những khoảng thời gian nào? 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập Bài 5.12 (SGK -tr105). 
- Cho HS vẽ biểu đồ vào vở, rồi hướng dẫn HS vẽ số liệu bài 5.12 bằng Excel rồi so 
sánh. 
+ Bước 1: Chọn bảng dữ liệu cần vẽ biểu đồ, điền các giá trị vào bảng dữ liệu. 
+ Bước 2: Chọn thẻ Chọn thẻ “Insert” trên thanh công cụ => chọn biểu tượng nhóm biểu 
đồ đường thẳng (Line) 
+ Bước 3: Chọn loại biểu đồ. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý 
kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc 
phải. 
Đáp án: 
Bài 1: 
a) Biểu đồ biểu diễn thông tin về doanh thu trong 12 tháng của cửa hàng A. 
b) Đơn vị thời gian: tháng. 
c) Tháng doanh thu cao nhất: tháng 12 (85 triệu đồng) 
d) Tháng có doanh thu thấp nhất: tháng 5 (50 triệu đồng). 
e) Tăng trong khoảng: 1-2, 2-3, 3-4, 5-6, 7-8, 10-11, 11-12. g) Giảm trong khoảng: 4-5, 6-7, 8-9, 9-10. 
Bài 5.12: 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ● Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 ● Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 ● Chuẩn bị bài: Luyện tập chung trang 106. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_6_8_bai_19_bieu_do_doan.pdf
Giáo án liên quan