Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 4+5, Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 4+5, Bài 37: Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 27/9/2023 
 Tiết 4+5. BÀI 37: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC VÀ HÌNH LĂNG 
 TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực: 
- Mô tả được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác và tạo lập được 
hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 
- Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng 
trụ đứng tứ giác. 
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung 
quanh của một lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 
2. Phẩm chất: 
- Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của quê hương. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. Phiếu 
học tập. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 TIẾT 4 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ 
đứng tứ giác 
b) Nội dung: Quan sát các hình ảnh thực tế trên màn hình máy chiếu,sách.. Lấy các 
ví dụ về hình ảnh các lăng trụ đứng tam giác, tứ giác trong thực tế 
c) Sản phẩm: Ví dụ 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV- HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: 
 GV cho HS Đọc và Quan sát phần mở đầu 
 sgk trang 95 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: 
 HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận 
 nhóm thành yêu c u. 
 đôi hoàn ầ 
 * Báo cáo, thảo luận Hình ảnh Lịch để bàn có dạng hình lăng 
 GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, trụ đứng tam giác 
 bổ sung. Hình ảnh chặn giấy có dạng hình lăng trụ 
 * Kết luận, nhận định đứng tứ giác. 
 GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
 dắt HS vào bài học mới 
 ĐVĐ vào bài: Vậy hình lăng trụ đứng được 
 mô tả như thế nào? Cách tính diện tích xung 
 quanh và thể tích của hình đó như thế nào? 
 Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm nay 
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Hoạt động 2.1: Hình lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác . 
a) Mục tiêu: 
Nhận biết và mô tả được hình lăng trụ đứng tứ giác và hình lăng trụ đứng tứ giác. 
b) Nội dung: 
- Tìm tòi khám phá hoạt động 1 và hoạt động 2 
- Luyện tập thông qua ví dụ 1 
- Thực hành cắt và gấp hình 
c) Sản phẩm: 
- Nhận xét 
- Lời giải ví dụ 1 
- Sản phẩm cắt gấp hình 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Hình lăng trụ đứng tam giác, lăng 
 Gv: Cho hs làm HĐ 1( SGK- 94) trụ đứng tứ giác 
 * HS Thực hiện nhiệm vụ 1 
 Hs quan sát hình ảnh trên máy chiếu 
 Và trả lời 
 * Báo cáo, thảo luận 1 
 GV g i m t s HS tr l i, HS khác nh n 
 ọ ộ ố ả ờ ậ 
 xét, bổ sung. 
 * Kết luận, nhận định 1 
 GV đánh giá kết quả của HS. 
 Nhận xét: Có các đoạn thẳng bằng nhau 
 - Các đoạn thẳng song song 
 Các m t là Hình ch nh t 
 ặ ữ ậ
 2: B' C'
 * GV giao nhiệm vụ học tập P'
 - 95) N'
 Cho Hs làm HĐ 2( Sgk Đỉnh
 - Trong thực tế các em còn gặp những 
 A' D'
 hình lăng trụ đứng tam giác và lăng trụ M'
 đứng tứ giác ở những vật thể nào? 
 - Cho biết hình ảnh hai mặt song song Cạnh bên
 trong thực tế mà em biết? B C
 - Nêu lại những nhận xét về các yếu tố Mặt đáy
 N P
 trong hình lăng trụ đứng tam giác và 
 hình lăng trụ tam giác và tứ giác A D
 * HS Thực hiện nhiệm vụ 2: M
 Quan sát hình 10.19 đọc các yếu tố của 
 hình Các đỉnh: M, N, P, M’, N’, P’ 
 C 
 Quan sát hình 10.20 nêu các yếu tố của ạnh bên: MM’, NN’, PP’
 M 
 hình và nêu nhận xét về các yếu tố đó ặt bên: MM’PP’, NPP’N’, NMM’N’
 M 
 * Báo cáo thảo luân 2: ặt đáy: MNP, M’N’P’ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Gọi một vài Hs trả lời 
 * Kết luận, nhận định 2: 
 GV nhấn mạnh các yếu tố của hình lăng 
 trụ đứng 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
 - Làm ví dụ SGK/95 Ví dụ 1: 
 * HS Thực hiện nhiệm vụ 3: B' C'
 Hoạt động cá nhân làm ví dụ trong SKG 
 – 95 A'
 * Báo cáo thảo luận 3: 
 Chiếu và chữa bài của một số học sinh 
 * Kết luận, nhận định 
 Chốt, nhấn mạnh kiến thức B C
 - Vài học sinh báo cáo và trưng bày sản 
 A
 phầm sau thực hành 
 Các đỉnh: A, B, C, A’, B’, C’ 
 Các cạnh đáy: AB. BC, CA, A’B’, B’C’, 
 C’A’ 
 Các cạnh bên: AA’, BB’, CC’ 
 Các mặt đáy là các tam giác: ABC, A’B’C’ 
 Các mặt bên là các hình chữ nhật: ABB’A’, 
 ACC’A’, BCC’B’ 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 4: Thực hành 
 - Hs làm phần thực hành 
 - Vẽ hình triển khai 
 - Gấp hình 10 cm 8cm 6cm
 * HS Thực hiện nhiệm vụ 4: 
 Hoạt động cá nhân làm 
 - Thực hiện vẽ hình khai triển và gấp 
 thành hình lăng trụ đứng 
 * Báo cáo thảo luận 4: 
 - Học sinh nộp sản phầm thực hành 
 * Kết luận, nhận định 4 
 - Giáo viên nhận xét. 
Hoạt động 2.2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, 
hình lăng trụ đứng tứ giác Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
a) Mục tiêu: Nắm được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích hình lăng trụ 
đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác 
- Áp dụng được công thức để tính được diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng 
tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác 
- Vận dụng kiến thức để giải quyết bài toán hình học thực tế về tính diện tích xung 
quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác 
b) Nội dung: 
- Học sinh tìm tòi khám phá hoạt động 2 và hoạt động 3 
- Luyện tập thông qua ví dụ 2, Luyện tập 1 
- Giải quyết vấn đề liên quan đến thực tế thông qua mục vận dụng 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải hoạt động 2 và hoạt động 3, ví dụ 2, luyện tập 1, vận dụng 
d) Tổ chức thực hiện 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 1 2, Diện tích xung quanh và thể tích của 
 Cho HS hoạt động cá nhân làm HĐ 2 hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng 
 - Chỉ ra sự tương ứng giữa các mặt bên trụ đứng tứ giác 
 với các hình chữ nhật của hình triển khai 
 * HS Thực hiện nhiệm vụ học tập 1 B' C'
 Hs hoạt động cá nhân làm HĐ 2 
 * Báo cáo thảo luận 1 A'
 Gọi một vài hs trả lời 
 * Kết luận, nhận định 1 h
 Gv: Đánh giá kết quả của Hs 
 a
 B C
 c b
 A
 (3)
 (1) h (2)
 a
 b c
 c
 b
 (1) Là mặt bên BCC’B’ 
 (2) Là mặt bên ACC’A’ 
 (3) Là mặt bên ABB’A’ 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2 
 Gv cho hs hoạt động nhóm đôi làm HĐ 3 
 - Tính tổng diện tích các hình 1 2 3 Diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng 
 - So sánh với tích của chu vi và chiều cao bằng tích của chu vi đáy với chiều cao của 
 của hình lăng trụ đứng nó 
 * HS Thực hiện nhiệm vụ 2 Sxq = C . h 
 Hs hoạt động nhóm đôi làm HĐ 3 Trong đó 
 - Tính toán Sxq: Diện tích xung quanh Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - So sánh C: Chu vi đáy 
 * Báo cáo thảo luận 2 h: Chiều cao 
 Gv gọi đại diện một vài nhom trả lời 
 * Kết luận, nhận định 2 
 Gv: Nhận xét và chốt lại 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 3 Ví dụ 2: 
 Gv cho hs hoạt động cá nhân làm ví dụ 2 
 - Khung lịch để bàn có dạng hình gì 
 - Tính diện tích bìa dung làm giá đỡ như 
 thế nào 
 * HS Thực hiện nhiệm vụ 3 
 Hs hoạt động cá nhân làm ví dụ 2 
 - Hình lăng trụ đứng tam giác 
 - Áp dụng công thức tính diện tích xung 
 Di là c a 
 quanh hình lăng trụ đứng ện tích bìa dùng để m giá đỡ ủ
 quy n l ch là di n tích xung quanh hình 
 * Báo cáo thảo luận 3 ể ị ệ
 ng tam giác 
 Gv gọị hs trả lời lăng trụ đứ
 C = 20+20+ 7 = 47 
 * Kết luận, nhận định 3 
 h = 25 
 Gv: Nhận xét và chốt lại 
 Sxq = C . h 
 = 47.25 = 1175 cm2 
Hoạt động 2.2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, 
hình lăng trụ đứng tứ giác (tiếp) 
a) Mục tiêu: 
+ HS phát biểu được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ 
đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu 
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ 2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình 
 học tập 1: lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ 
 GV cho HS hoạt động nhóm thảo giác 
 luận luyện tập 1 a) Luyện tập 1: Một lều chữ A dạng hình lăng 
 - Tìm một số hình ảnh hình lăng trụ đứng có kích thước như Hình 10.26. Tính 
 trụ đứng tam giác, tứ giác diện tích vải để làm hai mái và trải đáy của lều. 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - Công thức tính diện tích xung 
 quanh? 
 - Chỉ ra được hình ảnh hình lăng 2m 2m
 trụ đứng tam giác? 5m
 * Báo cáo, thảo luận 1: 
 Giải 
 - HS nêu được công thức tính diện 
 D
 tích xung quanh? iện tích vải để làm hai mái và trải đáy của lều 
 chính là diện tích xung quanh của hình lăng trụ 
 - Nêu cách tính cho bài luyện tập 
 giác. 
 1 đứng tam 
 S = (2+2+2).5 = 30(m2) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 - HS nêu được các hình ảnh hình Vậy diện tích vải để làm hai mái và trải đáy của 
 vuông trong thực tế như: Quyển lều là 30(m2) 
 lịch để bàn, kim tự tháp ở Ai 
 Cập, . 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 - GV nhận xét đánh giá quá trình 
 hoạt động của HS 
 - Nhận xét các kết quả HS tìm 
 được 
 * GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ b) Bài tập vận dụng: Một khúc gỗ dùng để chặn 
 học tập 2: bánh xe (giúp xe không bị trôi khi dừng đỗ) có 
 GV yêu cầu HS quan sát H10.27 dạng hình lăng trụ đứng, đáy là hình thang cân 
 1. Nêu tên các đỉnh, cạnh đáy, có kích thước như H10.27. Người ta sơn xung 
 cạnh bên, mặt đáy, mặt bên của quanh khhucs gỗ này (không sơn hai đầu hình 
 hình lăng trụ đứng thang cân). Mỗi mét vuông sơn chi phí hết 20000 
 2. Nêu kích thước các cạnh đồng. Hỏi sơn xung quanh như vậy hết bao nhiêu 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: tiền? 
 + HS quan sát SGK và trả lời theo 
 yêu cầu của GV 15cm
 + GV: quan sát và trợ giúp HS 15cm
 + HS quan sát SGK và trả lời theo 15cm
 30cm
 yêu cầu của GV 60cm
 + GV: quan sát và trợ giúp HS. 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 +HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví Giải
 Diện tích xung quanh là: 
 dụ, phát biểu 
 S = (15+15+15+30).60 = 4500(cm2) 
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho 
 m2 = 0,45(m2) 
 nhau. Đổi 4500c
 Số tiền phải chi trả là: 
 * Kết luận, nhận định 2: 
 0,45 . 20000 = 9000 (đồng) 
 GV nhận xét đánh giá quá trình 
 học của HS, tổng quát lại các đặc 
 điểm của hình vuông, cách vẽ hình 
 vuông và cho HS nêu lại các bước 
 vẽ một hình vuông. 
 * GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ c) Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, 
 học tập 3: (Đọc hiểu, nghe hiểu) lăng trụ đứng tứ giác 
 - GV hướng dẫn cho HS: Tương V = Sđáy .h 
 tự như hình hộp chữ nhật, hình lập Trong đó V: Thể tích của hình lăng trụ đứng 
 phương, thể tích của hình lăng trụ Sđáy: Diện tích một đáy của hình lăng trụ 
 đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ đứng 
 giác được tính bằng tích của diện h: chiều cao của hình lăng trụ đứng 
 tích đáy và chiều cao của nó 
 + GV trình chiếu PPT hướng dẫn 
 HS Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Công thức tính của hình lăng trụ 
 đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ 
 giác. h
 + HS đọc ví dụ 3 và trả lời câu hỏi h
 của GV S đáy
 + GV cho HS nêu các cạnh, các S đáy
 mặt của hình 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
 + HS Hoạt động cá nhân hoàn Ví dụ 3: Một lăng kính được làm bằng thủy 
 thành các yêu cầu của GV tinh có dạng một hình lăng trụ đứng tam giác 
 + GV: quan sát, giảng, phân tích, như hình 10.28. Tính thể tích thủy tinh dùng để 
 lưu ý và trợ giúp nếu cần. làm lăng kính 
 * Báo cáo, thảo luận 3: 
 + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành 
 các yêu cầu, giơ tay phát biểu. 
 + GV : kiểm tra, chữa và nêu kết 
 quả. 
 * Kết luận, nhận định 3: GV 
 nhận xét, đánh giá về thái độ, quá 
 trình làm việc, kết qua hoạt động Giải 
 và chốt kiến thức, Diện tích tam giác đáy là: 
 1 2
 Sđáy = .10.8,7 = 43,5(cm ) 
 2
 Thể tích thủy tinh dùng làm lăng kính là: 
 2
 V = Sđáy .h = 43,5 . 20 = 870(cm ) 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Nắm vững: Kiến thức về diện tích xung quanh và thể tích của hình lăng trụ đứng tam 
giác, hình lăng trụ đứng tứ giác 
- Sưu tầm một số hình vẽ, vật dụng có dạng là hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng 
trụ đứng tứ giác 
- Làm bài tập 10.15, 10.16 SGK/99. Bài 10.10, 10.11 SBT/66 
 TIẾT 5 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS hình thành kĩ năng vận dụng lý thuyết hình lăng trụ đứng vào trong 
tính toán hợp lí. 
b) Nội dung: HS thực hiện các bài tập trong phần luyện tập 1, 2 sgk, kết hợp với đàm 
thoại vấn đáp – trực quan – tái hiện. 
c) Sản phẩm: Đáp án các bài tập Luyện tập 1, 2 SGK trang 97, 99. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GVgiao nhiệm vụ học tập 1: Luyện tập 
 - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân bài tập luyện *Bài tập luyện tập 1: 
 tập 1. 
 - Nêu cách tính diện tích vải để làm hai mái 
 và trải đáy của lều. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 - Nêu cách tính 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. 
 * Báo cáo, thảo luận 1: 
 - GV yêu cầu 2 HS lên trình bày sản phẩm 
 của mình. Giải: 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. Diện tích vải để làm hai mái và trải 
 * Kết luận, nhận định 1: đáy của lều chính là diện tích xung 
 - t qu c a HS và kh c sâu quanh hình lăng trụ: 
 GV đánh giá kế ả ủ ắ 2
 cho HS cả lớp hiểu rõ hơn. (2 + 2 + 2). 5 = 30 (m ) 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài tập luyện tập 2: 
 - GV yêu cầu HS dựa vào chú ý, làm các bài 
 tập luyện tập 2. 
 - Chiếc khay có dạng hình gì 
 - Nêu kích thước của chiếc khay 
 - Nêu cách tính thể tích của chiếc khay 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 
 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình 
 bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt. 
 - Cả lớp quan sát và nhận xét. Giải:
 * Kết luận, nhận định 2: Diện tích một đáy của hình lăng trụ là 
 : 
 - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức 
 30+402.15 = 525 (cm2 ) 
 độ hoàn thành của HS. 
 Thể tích của khay là : 
 525.20 = 10 500 ( cm3) 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài 
b) Nội dung: HS áp dụng quy tắc dấu ngoặc hoàn thành bài tập vận dụng trang 97. 
c) Sản phẩm: Bài làm của HS được trình bày bảng; vở bài tập vận dụng trang 97. 
d) Tổ chức thực hiện: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
 * GV giao nhiệm vụ học tập: Bài tập vận dụng: 
 - Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
 - GV yêu cầu HS thực hiện bài tập vận dụng 
 vào vở nháp. 
 Bài tập vận dụng: 
 15cm
 Một khúc gỗ dùng để chặn bánh xe ( giúp xe 15cm 60cm
 không bị trôi khi dừng đỗ ) có dạng hình lăng 15cm
 trụ đứng, đáy là hình thang cân có kích thước 30cm 
 như hình 10.27. Người ta sơn xung quanh Giải: 
 khúc gỗ này ( không sơn hai đầu hình thang Chu vi mặt đáy của hình lăng trụ là: 
 cân ). Mỗi mét vuông sơn chi phí hết 20 000 3.15 + 30 = 75 (cm) 
 đồng. Hỏi sơn xung quanh như vậy hết bao Diện tích xung quanh khúc gỗ là 
 nhiêu tiền ? 75 .60 = 4500 (cm2 ) Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 * HS thực hiện nhiệm vụ: Đổi 4500 cm2=0,45 m2 
 - HS thực hiện nhiệm vụ, gv hỗ trợ HS nếu Vậy khi sơn xung quanh, tổng chi 
 cần. phí là : 
 * Báo cáo, thảo luận: 0,45 x 20,000 = 9000 ( đồng). 
 - GV gọi 2 HS lên bảng trình bày HS khác 
 nhận xét, bổ sung. 
 * Kết luận, nhận định: 
 - GV đánh giá kết quả của HS, củng cố. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- HS làm phần thử thách nhỏ, các bài tập còn lại trong SGK. 
- Xem lại các kiến thức đã học, đọc trước bài “Luyện tập chung”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_45_bai_37_hinh_lang_tru.pdf
Giáo án liên quan