Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 1+2, Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 1+2, Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 4/9/2023 CHƯƠNG X: MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN Tiết 1+2. BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG I. MỤC TIÊU 1. Năng lực: - Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo) của hình hộp chữ nhật và hình lập phương - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương 2. Phẩm chất: - Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu truyền thống của quê hương. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Thước thẳng, file trình chiếu, kéo, giấy màu, phiếu học tập in các hình ảnh SGK. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, com pa, kéo, giấy màu, bảng nhóm, bút dạ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TIẾT 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về hình hộp chữ nhật và hình lập phương trong thực tế. b) Nội dung: Giáo viên tổ chức cho HS chơi trò chơi giải khối rubic 6 mặt 3x3. Luật chơi: GV giao cho mỗi nhóm một khối rubic và yêu cầu các nhóm giải trong 3 phút. Nhóm nào giải nhanh nhất hoặc gải được nhiều mặt nhất là nhóm dành chiến thắng. c) Sản phẩm: Các khối rubic. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: GV phát rubic cho các nhóm - Các nhóm thực hiện giải rubic trong 3 phút. * HS thực hiện nhiệm vụ - Thảo luận nhóm để tìm ra cách giải. * Báo cáo, thảo luận - Các nhóm trình bày kết quả * Kết luận, nhận định - GV nhận xét bài làm của HS, đánh giá sản phẩm. - GV đặt vấn đề vào bài mới 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Một số yếu tố cơ bản của hình hộp chữ nhật, hình lập phương a) Mục tiêu: - Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Nhận biết được đỉnh, các cạnh, các góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. b) Nội dung: Quan sát hình ảnh của một số hình ảnh SGK kết hợp trên màn chiếu và tìm hiểu nội dung SGK. c) Sản phẩm: Chỉ ra được các đỉnh, các cạnh, các góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Hình có trục đối xứng trong thực - Quan sát SGK kết hợp với màn chiếu thực hiện tế HĐ1 trong SGK HĐ1: Gói quà, ngôi nhà có hình dạng * HS thực hiện nhiệm vụ 1 hình hộp chữ nhật. Khối rubic có dạng - HS lắng nghe và quan sát và thảo luận hình lập phương. * Báo cáo, thảo luận 1 - Nêu dự đoán kết quả. * Kết luận, nhận định 1 - GV kết luận A' * GV giao nhiệm vụ học tập 2 D' - Hoạt động cá nhân làm HĐ2 - SGK trang 86 B' * HS thực hiện nhiệm vụ 2 C' - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. A * Báo cáo, thảo luận 2 D - Trả lời câu hỏi SGK * Kết luận, nhận định 2 B C - GV chuẩn hóa kết quả và nhận xét mức độ HĐ2: Hình hộp chữ nhật hoàn thành của HS. ABCD.A’B’C’D’ có 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo là: - Các đỉnh là : A, B, C, D, A’, B’, C’, D’. - Các cạnh : AB, BC, CD, AD, A’B’, B’C’, C’D’, A’D’, AA’, BB’, CC’, DD’. - Các đường chéo : AC’, BD’, CA’, DB’. - Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có 6 mặt : + Các HCN ABCD, A’B’C’D’ là các mặt đáy. + Các HCN ABB’A’, BCC’B’, CDD’C’, DAA’D’ là các mặt bên * GV giao nhiệm vụ học tập 3 M Q - Hoạt động cá nhân làm HĐ3 - SGK trang 86 * HS thực hiện nhiệm vụ 3 N P - HS HĐ cá nhân thực hiện nhiệm vụ * Báo cáo, thảo luận 3 A - Các hs để sản phẩm cho hs cùng bàn quan sát. D Trả lời câu hỏi SGK B * Kết luận, nhận định 3 C - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chuẩn hóa H HĐ3: ình lập phương kết quả. MNPQ.ABCD có : - Các đỉnh là : M, N, P, Q, A, B, C, D. - Các cạnh là : MN, NP, PQ, QM, AB, BC, CD, DA, AM, BN, CP, DQ. - Các đường chéo là : AP, BBQ, CM, DN. * Nhận xét: SGK-86. Hoạt động 2.2: Thực hành a) Mục tiêu - Nhận biết được hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Biết cắt, gấp tạo thành hình hộp chữ nhật theo kích thước cho sẵn. b) Nội dung - Thực hiện phần thực hành và vận dụng SGK trang 87. c) Sản phẩm: Cắt, gấp tạo thành hình hộp chữ nhật theo kích thước cho sẵn. d) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 * Thực hành - Thực hiện phần thực hành trong SGK trang - HS quan sát và thực hành theo sự 87 theo sự hướng dẫn của GV. hướng dẫn của giáo viên. * HS thực hiện nhiệm vụ 1 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm. * Báo cáo, thảo luận 1 - Trình bày kết quả của nhóm * Kết luận, nhận định 1 - Từ kết quả học sinh giáo viên chốt kết luận * GV giao nhiệm vụ học tập 2 * Vận dụng - Thực hiện vận dụng trong SGK trang 87. - HS thực hiện theo nhóm. * HS thực hiện nhiệm vụ 2 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm. * Báo cáo, thảo luận 2 - Trình bày kết quả của nhóm * Kết luận, nhận định 2 - Từ kết quả học sinh giáo viên chốt kết luận Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Nắm vững một số yếu tố cơ bản của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Tìm hiểu về diện tích xung quanh hình lập phương và hình hộp chữ nhật. Hoạt động 2.3: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương a) Mục tiêu: + HS chỉ ra được sự tương ứng của các hình chữ nhật ở hình khai triển với các mặt bên, mặt đáy của hình chữ nhật. + HS so sánh được hai kết quả tính toán: Tổng các mặt bên với tích của chu vi đáy với chiều cao của hình chữ nhật. + HS hiểu được cách tính diện tích xung quanh và bước đầu hiểu thêm được việc áp dụng các tình huống mới (diện tích xung quanh với diện tích một mặt đáy). + HS áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật vào bài toán thực tế. b) Nội dung: Thực hiện HĐ 4,5 - Trang 87 SGK; Ví dụ 1 và Luyện tập 1 - Trang 88 SGK c) Sản phẩm: Lời giải HĐ 4,5; Ví dụ 1 và Luyện tập 1 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học 2. Diện tích xung quanh và thể tích hình hộp tập 1: chữ nhật, hình lập phương - Giáo viên cho học sinh quan sát và a) Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật, thực hiện HĐ4 hình lập phương - GV cho học sinh tính và so sánh HĐ4: theo yêu cầu của HĐ5 * HS thực hiện nhiệm vụ 1 - Học sinh quan sát và thực hiện HĐ4 - Học sinh thảo luận theo nhóm đôi tính và so sánh theo yêu cầu của HĐ5 * Báo cáo thảo luận 1 GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận nhận định 1 - Từ đó GV giới thiệu công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. + Sự tương ứng: BB'C'C - (2), A'D'DA - (4), A'B'BA - (1), C'D'DC - (3), A'D'C'B' - (5), ABCD - (6). + Mặt bên : (1), (2), (3), (4) + Mặt đáy: (5), (6). HĐ5: Diện tích hình chữ nhật (1) là : bc => Diện tích hình chữ nhật (3) cũng là bc Diện tích hình chữ nhật (4) là ac => Diện tích hình chữ nhật (2) cũng là ac => Tổng diện tích hình chữ nhật (1), (2), (3), (4) = 2ac + 2bc= 2c( a+ b). Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là: 2( a+ b) Độ dài chiều cao của hình hộp chữ nhật là c => Tích của chu vi đáy và chiều cao của hình hộp chữ nhật = 2 c(a + b) => Tổng diện tích hình chữ nhật (1), (2), (3), (4) = Tích của chu vi đáy và chiều cao của hình hộp chữ nhật = 2 c(a + b) * Công thức: * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Ví dụ 1: SGK/ Trang 88 - Tìm hiểu và làm ví dụ 1 SGK/Trang 88 * HS Thực hiện nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân làm ví dụ 1 SGK/Trang 88 * Báo cáo thảo luận 2: Yêu học sinh báo cáo và trưng bày sản phẩm của mình * Kết luận, nhận định 2: Chốt, nhấn mạnh kiến thức * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Luyện tập 1: - GV yêu cầu HS dựa vào chú ý, làm bài tập luyện tập 1. - Chiếc bể nước có dạng hình gì? - Chiều dài, chiều rộng và chiều cao là bao nhiêu - Nêu cách tính diện tích xung quanh thành bể * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Diện tích xung quanh thành bể là : * Báo cáo, thảo luận 3: 2.(3 + 2).1,5 = 15 (m2) - GV yêu cầu đại diện các nhóm HS Chi phí bác Tú phải trả là : lên trình bày, lưu ý chọn cả bài tốt và 15. 20000 = 300000 (đồng). chưa tốt. - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ hoàn thành của HS. Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Nắm vững: Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Tìm hiểu về thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật. Hoạt động 2.4: Thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật a) Mục tiêu: + HS biết được cách tính Thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật. + HS áp dụng công thức tính Thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật. vào bài toán thực tế. b) Nội dung: Tìm hiểu nội dung, Ví dụ 2 - Trang 89 SGK; Luyện tập 2 và Vận dụng 2 - Trang 90 SGK c) Sản phẩm: Lời giải Ví dụ 2 và Luyện tập 2, Vận dụng 2 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập 2. Diện tích xung quanh và thể tích hình 1: hộp chữ nhật, hình lập phương - Giáo viên cho học sinh quan sát và tìm b) Thể tích hình lập phương và hình hộp hiểu nội dung SGK trang 89 chữ nhật * HS thực hiện nhiệm vụ 1 * Công thức: - Học sinh quan sát và tìm hiểu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương SGK trang 89 * Báo cáo thảo luận 1 GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận nhận định 1 - Từ đó GV giới thiệu công thức tính tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Ví dụ 2: SGK/ Trang 90 - Tìm hiểu và làm ví dụ 2 SGK/Trang 90 * HS Thực hiện nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân làm ví dụ 2 SGK/Trang 90 * Báo cáo thảo luận 2: Yêu học sinh báo cáo và trưng bày sản phẩm của mình * Kết luận, nhận định 2: Chốt, nhấn mạnh kiến thức * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Luyện tập 2: - GV yêu cầu HS làm bài tập luyện tập 2. - Diện tích xung quanh hình lập Diện tích xung quanh hình lập phương là phương là 100 cm2 nên ta có điều gì? 100 cm2 nên ta có 4a2 = 100. - Vậy cạnh của hình lập phương là bao Ta tính được a = 5 cm. nhiêu? Thể tích hình lập phương là - Tính thể tích của hình lập phương V = 53 = 125 cm3 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. * Báo cáo, thảo luận 3: - GV yêu cầu đại diện các nhóm HS lên trình bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt. - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ hoàn thành của HS. TIẾT 2 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: + HS áp dụng công thức tính Diện tích xung quanh; Thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật vào giải một số bài tập. b) Nội dung: Làm các bài tập 10.1 và 10.4. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 10.1 và 10.4. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập Bài 10.1: SGK trang 90 1: - Giáo viên cho học sinh thực hiện làm Có 9 hình lập phương bài 10.1 SGK trang 90 * HS thực hiện nhiệm vụ 1 - Học sinh làm bài 10.1 SGK trang 90 * Báo cáo thảo luận 1 GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận nhận định 1 - Từ đó GV chốt đáp án. * GV giao nhiệm vụ nhiệm vụ học tập Bài 10.4: SGK trang 91 2: - Giáo viên cho học sinh thực hiện làm Thể tích thùng giữ nhiệt là bài 10.4 SGK trang 91 V = 5,6.2.2 = 22,4 m3 * HS thực hiện nhiệm vụ 2 - Học sinh làm bài 10.4 SGK trang 91 * Báo cáo thảo luận 2 GV gọi một HS lên bảng, HS khác nhận xét, bổ sung. * Kết luận nhận định 2 - Từ đó GV chốt đáp án. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: + Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng 2 để nắm vững kiến thức.. b) Nội dung: Thực hiện làm bài tập vận dụng 2. c) Sản phẩm: Lời giải vận dụng 2. d) Tổ chức thực hiện: * GV giao nhiệm vụ học tập : Vận dụng 2: - GV yêu cầu HS làm bài tập vận dụng 2. * HS thực hiện nhiệm vụ : Thể tích thùng giữ nhiệt là - HS hoạt động cá nhân hoàn thành yêu V = 50.30.30 = 45 000 cm3 cầu. * Báo cáo, thảo luận : - GV yêu cầu HS lên trình bày, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt. - Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định : - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ hoàn thành của HS. Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng a) Mục tiêu: + Dựa vào những kiến thức đã học, học sinh vận dụng vào những bài toán thực tế. b) Nội dung: Đưa ra được một ví dụ trong thực tế đời sống để tính diện tích xung quanh hoặc thể tích của hình chữ nhật, hình lập phương. c) Sản phẩm: Lời giải bài tập thực tế. d) Tổ chức thực hiện: - GV cho học sinh tự tìm và đưa ra một bài toán liên quan đến hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương trong thực tế đời sống. - Vận dụng các công thức tính diện tích xung quanh hoặc thể tích đã học vào để giải bài toán đó. - GV và học sinh cùng nhận xét và chốt đáp án Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Nắm vững: Công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - Tìm hiểu các bài tập Luyện tập SGK trang 92
File đính kèm:
giao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_12_bai_36_hinh_hop_chu.pdf



