Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 11+12, Bài 9: Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng

pdf10 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 11+12, Bài 9: Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết - Năm học 2023-2024 - Dương Thị Phượng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Ngày soạn: 19/11/2023 
 TIẾT 11,12. BÀI 9 
 HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: 
 • Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng. 
 • Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc 
 so le trong, cặp góc đồng vị. 
 • Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song. 
2. Năng lực 
 - Năng lực chung: 
 • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá 
 • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm 
 • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. 
Năng lực riêng: 
 • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ 
 giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một đường 
 thẳng cắt hai đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất, từ đó 
 có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. 
 • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song 
 song bằng dụng cụ học tập. 
3. Phẩm chất 
 • Có ý thức họcthe tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm 
 việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. 
 • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh 
 kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. 
 • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình 
 suy nghĩ. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia 
khoảng, êke vuông. 
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke 
vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 TIẾT 11 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
a) Mục tiêu: 
- HS được gợi mở về hình ảnh của hai đường thẳng song song và tính chất của 
nó. 
- Tình huống mở đầu thực tế gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập. 
b) N i dung: c tình hu ng m l i câu h i. 
 ộ HS đọ ố→ ở đầu, suy nghĩ trả ờ ỏ
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu 
Để kiểm tra các thanh ngang trên mái nhà đã song song với nhau chưa, người 
thợ chỉ cần kiểm tra chúng có cùng vuông góc với một thanh dọc. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
đôi hoàn thành yêu cầu. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được làm quen, có những hình ảnh về hai 
đường thẳng song song ở lớp dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về dấu hiệu 
để nhận biết nhận biết của hai đường thẳng song song” 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng. 
a) Mục tiêu: 
- Mô tả được, nhận biết được hai góc so le trong, hai góc đồng vị. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Nêu được tính chất của các góc nếu một cặp góc so le trong bằng nhau. 
b) Nội dung: 
 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời 
câu hỏi và làm các HĐ 1, 2, Luyện tập 1. 
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về các góc so le trong, đồng vị, áp 
dụng tính chất để tính góc. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Các góc tạo bởi một đường thẳng 
 c ng th ng. 
- GV giới thiệu hình ảnh đường thẳng c cắt ắt hai đườ ẳ
hai đường thẳng a và b, tạo ra các cặp góc a) Góc so le trong, góc đồng vị 
 ng v . 
so le trong và đồ ị Cho đường thẳng c cắt hai đường 
 ng d n cách nh : 2 góc so le trong 
+ hướ ẫ ớ thẳng a và b lần lượt tại A và B. 
nằm ở miền trong được tạo bởi 2 đường 
thẳng a và b và nằm về hai phía so với 
đường thẳng c. 
+ 2 góc đồng vị, nằm cùng phía so với 
đường thẳng c và 1 góc nằm ngoài miền và 
1 góc nằm trong miền tạo bởi 2 đường 
thẳng a và b. 
 Các cặp góc A1 và B3, A4 và B2 được 
 gọi là các cặp góc so le trong. 
- GV cho HS tìm các c p góc trong ph n 
 ặ ầ Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2, A3 và 
Câu h i. 
 ỏ B3, A4 và B4 được gọi là các cặp góc 
 đồng vị. 
 Câu hỏi: 
 a) Cặp góc so le trong: 
 Góc xPQ và vQP. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
 Góc yPQ và uQP. 
 b) Cặp góc đồng vị: 
- GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc so le Góc mPx và Pqu. 
 ng v có m i quan h gì? Ta 
trong và đồ ị ố ệ Góc xPQ và uQn. 
cùng đi tìm hiểu khi có một cặp góc so le 
trong bằng nhau thì sao. Góc mPy và PQv. 
 Góc yPQ và vQn. 
 b) Quan hệ giữa các cặp góc so le 
 trong, cặp góc đồng vị 
- GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ 1, HĐ2. 
 HĐ1: 
 và là hai góc kề bù. 
 ̂1 ̂2
 표 표 표
 Tương tự2 với và , ta có: 
 ⇒ ̂ = 180 − 60 = 150
 ̂3 ̂4
 표 표 표
 HĐ2: ̂4
 ⇒ = 180 − 60 = 150
 Hai góc đồng vị: và . 
 Vì và là hai góc1 đối1 đỉnh nên: 
 ̂ ̂
 . 
 1 3
 ̂ ̂ 표
 V1ậy 3 . 
 ̂ = ̂ = 60
 Tính chất: 표
 ̂1 = ̂1 = 60
- Từ đó rút ra tính chất nếu đường thẳng c Nếu đường thẳng c cắt hai đường 
cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc thẳng phân biệt a, b và trong các góc 
tạo thành có một cặp góc so le trong bằng tạo thành có một cặp góc so le trong 
nhau thì các cặp góc so le trong và đồng vị bằng nhau thì: 
còn lại như thế nào? 
 - Hai góc so le trong còn lại bằng 
 nhau. 
 - Hai góc đồng vị bằng nhau. 
 Luyện tập 1: Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- Gv cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm 
đôi, hướng dẫn: 
+ và là hai góc ở vị trí gì? Hai góc 
này bằng nhau từ đó có thể sử dụng tính 
 2 4
ch ất̂ nào ̂ để tính các góc còn lại. 
+ GV giới thiệu về cặp góc trong cùng 
phía và rút ra tính chất tổng 2 góc trong 
cùng phía. 
 a) 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 표
 ̂1 = ̂3 = 140
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận 표 
 ̂2 = ̂4 = 40
kiến thức, thực hiện các nhiệm vụ. 표
 ̂1 ̂3
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và phần Câu = = 14표0
 b)2 4
hỏi. ̂ = ̂ = 40
- HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2 và phần 
 표 표 표 . 
Luyện tập. ̂1 + ̂4 = 140 + 40 = 180
 표 표 표
 c 3: Báo cáo, th o lu n: 2 3
Bướ ả ậ ̂ + ̂ = 140 + 40 = 180
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày. 
- Đại diện nhóm trình bày phần HĐ 1, HĐ 
2, Luyện tập 1. 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho 
bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 
và yêu cầu HS ghi chép. 
 Hướng dẫn về nhà: 
 - Học thuộc lý thuyết 
 - Làm bài tập 3.6 phần a, b, c – SGK. 
TIẾT 12 
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song 
a) Mục tiêu: 
- HS phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. 
- HS sử dụng dấu hiệu nhận biết để giải thích hai đường thẳng song song và áp 
dụng vào các bài tập. 
- HS vẽ được hai đường thẳng song song bằng êke 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trả lời câu hỏi, 
làm Luyện tập 2, thực hành vẽ hình. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
c) Sản phẩm: HS nêu được dấu hiệu nhận biết, giải được các bài tập về chỉ ra 2 
đường thẳng song song và vẽ được 2 đường thẳng song song. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Dấu hiệu nhận biết hai đương thẳng 
 song song 
- GV đặt câu hỏi: ta đã biết hai 
 N ng th ng c c ng th ng phân 
đường thẳng song song là hai ếu đườ ẳ ắt hai đườ ẳ
 bi t a, b và trong các góc t o thành có m t c p 
đường thẳng không có điểm chung, ệ ạ ộ ặ
 góc so le trong b ng nhau ho c m t c p góc 
nhưng liệu việc kiểm tra điểm ằ ặ ộ ặ
 ng v b ng nhau thì a và b song song v i 
chung của 2 đường thẳng có dễ đồ ị ằ ớ
 nhau. 
thực hiện không? 
Ví dụ hình ảnh này có thể kiểm tra 
c và d có song song với nhau như 
thế nào? 
- GV đưa ra dấu hiệu, yêu cầu HS 
nhắc lại. 
 Ví d (SGK tr48) 
- GV cho HS đọc Ví dụ, trình bày ụ –
mẫu cho HS. 
+ Lưu ý HS phải chỉ ra 2 góc bằng 
nhau và nêu được vị trí của 2 góc 
đó, so le trong hay đồng vị. 
 Luy n t p 2: 
- GV cho HS làm nhóm 2 Luyện ệ ậ
tập 2. 1. Ta có: 
 Mà hai góc ở vị trí đồng vị 표
 ̂ ̂
 AB // DC. = = 60
 2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai góc kề bù. 
 ⇒ 
 Có 표 
 ̂
 Mà hai góc= 90 ở vị trí đồng표 vị 
 xx’ ̂ // yy’.= 퐾 ′̂ = 90
+ Từ kết quả câu 2 nhận xét nếu Nhận xét: 
hai đường thẳng phân biệt cùng Hai⇒ đường thẳng phân biệt cùng vuông góc 
vuông góc với một đường thẳng thì với một đường thẳng thứ ba thì chúng song 
chúng sẽ có mối quan hệ gì? song với nhau. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Rút ra nhận xét. Thực hành 1: 
- GV hướng dẫn HS Thực hành 1, 
vẽ hai đường thẳng song song. 
+ Tại sao khẳng định được đường 
thẳng a và b song song với nhau? 
 Hai đường thẳng a và b song song vì có hai 
- GV cho HS làm Thực hành 2, góc đồng vị tại đỉnh A và B bằng nhau. 
yêu cầu HS nêu cách vẽ. Thực hành 2: 
 - Dùng góc vuông: 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A nằm ngoài 
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực đường thẳng a. 
hiện các nhiệm vụ được giao. Bước 2: Đặt ê ke sao cho 1 cạnh của góc 
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoạt vuông của ê ke nằm trên đường thẳng a, 1 cạnh 
động nhóm làm Luyện tập 2. góc vuông còn lại đi qua điểm A, rồi kẻ đường 
 thẳng c vuông góc với a và đi qua A. 
- HS vẽ hình theo hướng dẫn. Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông góc với 
- GV: quan sát và trợ giúp HS. đường thẳng c và đi qua A . 
 V ng th
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ậy ta được đườ ẳng b đi qua A và song 
 song với đường thẳng a. 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng 
trình bày 
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung 
cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
tổng quát lại kiến thức, lưu ý: 
+ cặp góc trong cùng phía nếu chúng 
có tổng bằng 180o thì ta cũng coi đó 
là một dấu hiệu nhận biết vì có thể 
đưa về tính được góc đồng vị hoặc 
so le trong. 
+ tính chất hai đường thẳng cùng 
song song với 1 đường thẳng thứ 3. 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các góc tạo bởi một đường thẳng 
cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song. 
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài Bài 3.6, Bài 3.7, Bài 
3.8 (SGK – tr49). 
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định các góc so le trong, đồng vị, 
trong cùng phía, giải thích được vì sao hai đường thẳng song song dựa vào dấu 
hiệu nhận biết. Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS. 
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm nhóm 2 
các bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK – tr49). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 
4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. 
- GV quan sát và hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi 
nhận xét bài các nhóm trên bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. 
- GV nhắc lại và chú ý cho HS về cặp góc trong cùng phía nếu chúng có tổng 
bằng 180o thì ta cũng coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính được 
góc đồng vị hoặc so le trong. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức đã học về các 
góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường 
thẳng song song. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. 
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm và điền từ nhanh Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
Câu 1: Cho hình vẽ. Hãy điền vào chỗ trống: 
A. Góc và . là hai góc đồng vị. 
B. Góc ̂2và . là hai góc đối đỉnh. 
C. Góc ̂1và . là hai góc so le trong. 
D. Góc ̂3và . là hai góc trong cùng phía. 
Câu 2: Ch 
 ̂1ọn câu đúng:
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một 
cặp góc so le trong bằng nhau thì: 
A. a và b song song với nhau. 
B. Đường thẳng a cắt đường thẳng b 
C. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b. 
D. Đường thẳng a trùng với đường thẳng b. 
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng nhất. 
A. Hai đường thẳng không có điểm chung gọi là hai đường thẳng song song với 
nhau. 
B. Hai đường thẳng không song song là hai đường thẳng không có điểm chung. 
C. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng có điểm chung. 
D. Cả A, B, C đều đúng. 
Câu 4: Cho hình vẽ: 
Biết . Khi đó: 
 표 표
A. 퐹 ̂ = 55 , ̂ 1 = 12 5 B. AB // CD 
C. C 표 u sai. 
 퐹̂ả A,= B 12đều5 đúng D. Cả A, B đề
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.9, Bài 3.11 (SGK - 
tr49). 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Gv: Dương Thị Phượng – THCS Quang Minh – HH - BG 
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến. 
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa 
lỗi sai. 
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, 
đưa ý kiến. 
Bước 4: Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay 
mắc phải. 
Đáp án trắc nghiệm: 
1 2 3 4 
A - A A C 
B - 
 ̂2
C - 
 3
D - ̂ 
 ̂1
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 ̂4
 • Ghi nhớ kiến thức trong bài. 
 • Hoàn thành các bài tập trong SBT 
 • Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_1112_bai_9_hai_duong_th.pdf