Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 7+8 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 7+8 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:5/10/2023 Tiết 19: BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - HS nắm được khái niệm số nguyên tố, hợp số. Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, tìm hiểu cách lập bảng số nguyên tố. - Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học ở tiểu học để nhận biết một số là hợp số. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hồn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân cơng được nhiệm vụ trong nhĩm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp tốn học: HS phát biểu, nhận biết được số nguyên tố và hợp số, đọc, viết được mười số nguyên tố đầu tiên. - Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ hình hĩa tốn học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hĩa, để hình thành khái niệm số nguyên tố và hợp số; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập số nguyên tố và hợp số, giải một số bài tập cĩ nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhĩm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, cĩ chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhĩm. III. Tiến trình dạy học: Hoạt động 1 : Mở đầu a) Mục tiêu: - Ơn lại các kiến thức đã học về số nguyên tố và hợp số. - Nhắc lại khái niệm ước và thừa số nguyên tố. b) Nội dung: - HS lên bảng trả lời các câu hỏi trên. - Lấy một số ví dụ về số nguyên tố, hợp số. - Số 0; 1 cĩ là số nguyên tố hay hợp số hay khơng. c) Sản phẩm: - HS trả lời và lấy ví dụ đúng về Số nguyên tố và hợp số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập - HS lên bảng nhắc lại thế nào là số nguyên tố, hợp số? - Lấy 5 ví dụ về số nguyên tố, hợp số. - Số 0; 1cĩ là số nguyên tố hay hợp số hay khơng? Vì sao? * HS thực hiện nhiệm vụ HS lần lượt thực hiện các yêu cầu trên. * Báo cáo, thảo luận Một học sinh lên bảng trả lời yêu cầu bằng hình thức vấn đáp. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét đánh giá câu trả lời của HS và cho điểm HS. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: Hoạt động 2.1: Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. a) Mục tiêu: - Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố. b) Nội dung: - GV hướng dẫn học sinh cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số nguyên tố. c) Sản phẩm: - HS hiểu và thực hiện được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập 1 1) Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - HS lắng nghe thầy (cơ) phân tích một số *) Mọi hợp số đều cĩ thể phân tích được ra thừa số nguyên tố. thành tích của các thừa số nguyên tố. - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số Ví dụ 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố. nguyên tố. * HS thực hiện nhiệm vụ - HS chú ý và lắng nghe. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV. * Báo cáo, thảo luận - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 24 * Kết luận, nhận định - GV nhận xét đánh giá câu trả lời và chốt lại vấn đề. số nguyên tố 2 x 12 hợp số * GV giao nhiệm vụ học tập 2 - HS đọc tình huống ? - HS đọc và trả lời phần tranh luận. số nguyên tố 3 x 4 hợp số * HS thực hiện nhiệm vụ - HS đọc ? Trả lời Việt làm đúng hay sai? - HS đứng tại chỗ trả lời phần tranh luận. * Báo cáo, thảo luận số nguyên tố 2 x 2 số nguyên tố - HS khẳng định bạn Việt sai. 3 - HS đứng tại chỗ trả lời phần tranh luận. 24== 2.3.2.2 2 .3 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định ? Bạn Việt viết chưa đúng vì 4 khơng phải là th a s nguyên t - GV nhận xét đánh giá câu trả lời và chốt ừ ố ố Vi t l i: 60= 22 .3.5 lại vấn đề bạn Việt viết sai. ế ạ *) Tranh lu n - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm ậ Vuơng đúng. tối ưu và đánh giá mức độ hồn thành của từng HS. Hoạt động 2.2: Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây. a) Mục tiêu: - Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây. b) Nội dung: - GV kết luận cho học sinh cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố hình 2.1; 2.2 là theo sơ đồ cây. - HS lên bảng làm ? SGK trang 40 c) Sản phẩm: - HS thực hiện chuẩn xác yêu cầu ? d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1 2) Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây - HS lên bảng làm ? SGK trang 40 - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số nguyên tố. * HS thực hiện nhiệm vụ 24 - HS chú ý lắng nghe. - HS lên bảng thực hiện. 4 x 6 * Báo cáo, thảo luận - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số 2 x 2 2 x 3 nguyên tố. - HS cả lớp quan sát, nhận xét. Ta viết : 24== 2.3.2.2 23 .3 - HS nhận xét đánh giá câu trả lời của bạn * Kết luận, nhận định - GV nhận xét đánh giá câu trả lời và chốt ? Tìm các số cịn thiếu lại vấn đề. 18 - GV khẳng định cĩ thể cĩ nhiều cách tách một số ra thừa số nguyên tơ nhưng kết quả 3 x ? cuối cùng là như nhau. 2 x ? Hoạt động 2.3: Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột. a) Mục tiêu: - Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột. b) Nội dung: - GV hướng dẫn HS phân tích theo sơ đồ cột. - HS lên bảng làm ? SGK trang 41. c) Sản phẩm: - HS thực hiện chuẩn xác yêu cầu ? d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập 1 3) Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột - Yêu cầu HS quan sát GV phân tích số 24 ; 24 2 18 ra thừa số nguyên tố theo dạng cột. - GV yêu cầu HS lên bảng làm ? SGK 12 2 trang 41. 6 2 - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số 3 3 nguyên tố. 1 * HS thực hiện nhiệm vụ Ta viết : 24== 2.3.2.2 23 .3 - HS chú ý lắng nghe GV giảng cách phân 18 2 tích ra thừa số nguyên tố theo dạng cột. 9 3 - HS lên bảng thực hiện. 3 3 * Báo cáo, thảo luận 1 - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số Ta viết : 18== 2.3.3 2.32 nguyên tố. ? - 2 HS lên bảng làm yêu cầu. 30 2 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 15 3 - GV nhận xét đánh giá câu trả lời và chốt 5 5 lại vấn đề. 1 - GV khẳng định cĩ thể cĩ nhiều cách tách Ta viết : 30= 2.3.5 một số ra thừa số nguyên tơ nhưng kết quả cuối cùng là như nhau. Hoạt động 3: Luyện tâp: a) Mục tiêu: - Phân tích được một số ra thừa số nguyên tố. b) Nội dung: - GV hướng dẫn học sinh cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số nguyên tố. c) Sản phẩm: - HS hiểu và thực hiện được cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt * GV giao nhiệm vụ học tập *) Luyện tập 3 - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số a) nguyên tố. 36 2 - HS thực hiện luyện tập 3. 18 2 - Làm bài tập 2.22 SGK trang 41. 9 3 * HS thực hiện nhiệm vụ 3 3 - HS chú ý lắng nghe GV giảng cách phân tích ra thừa số nguyên tố theo dạng cột. 1 - HS lên bảng thực hiện. b) * Báo cáo, thảo luận 105 3 - HS lên bảng phân tích một số ra thừa số 35 5 nguyên tố. - 2 HS lên bảng làm yêu cầu luyện tập 1. 7 7 - 2 HS lên bảng làm bài 2.22 SGK trang 1 41. Bài 2.22 Sgk/41 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. a) * Kết luận, nhận định 210 2 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm 105 3 tối ưu và đánh giá mức độ hồn thành của 35 5 từng HS. 7 7 1 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng được các cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố vào làm bài tập b) Nội dung: - HS Đọc nội dung phần "Em cĩ biết" SGK trang 42. - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân bài tập: 2.19, 2.20; 2.21 SGK trang 41; 42. c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ - Đọc lại tồn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: khái niệm số nguyên tố, hợp số, các cách phân tích ra thừa số nguyên tố. - Làm bài tập 2.19, 2.20; 2.21 SGK trang 41; 42. - Đọc nội dung phần "Em cĩ biết" SGK trang 42. - Tiết sau: Luyện tập chung. Ngày soạn: 7/10/2023 Tiết 20: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Tìm các ước và bội. - Vận dụng tính chất chia hết của một tổng. - Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9. - Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích của các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hồn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân cơng được nhiệm vụ trong nhĩm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp tốn học: - Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ hình hĩa tốn học: 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhĩm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, cĩ chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhĩm. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Củng cố cách tìm các ước và bội, tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2 ; 5; 3; 9. - Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích của các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột. b) Nội dung: - Gv yêu cầu HS lên bảng trả lời và thực hành. c) Sản phẩm: - HS trả lời đúng cách tìm các ước và bội, tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2 ; 5; 3; 9. - Phân tích một số tự nhiên nhỏ thành tích của các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập - HS 1: Nhắc lại cách tìm các ước và bội, tính chất chia hết của một tổng, dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3; 5; 9. - HS2: Lấy một số bất kì. Phân tích số đĩ ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột. * HS thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe giáo viên giao nhiệm vụ. - HS1: Lên bảng trả lời. - HS2: Làm trên bảng - HS ở dưới lớp theo dõi câu trả lời và bài làm trên bảng. * Báo cáo, thảo luận - HS1: Lên bảng trả lời. - HS2: Làm trên bảng. - HS ở dưới lớp theo dõi câu trả lời và bài làm trên bảng. * Kết luận, nhận định - GV đánh giá kết quả của HS, chính xác hĩa kết quả và cho điểm. 2. Hoạt động 2: Luyện tập Hoạt động 2.1: Ví dụ 1; 2; 3 a) Mục tiêu: - HS biết tìm ước và số ước thơng qua bài tốn cĩ lời văn. - Biết sử dụng dấu hiệu chia hết để xem một số cĩ chia hết cho một hay nhiều số. - Thành thạo phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây, sơ đồ cột. b) Nội dung: - HS nghiên cứu ví dụ 1; ví dụ 2; ví dụ 3 trình bày trong Sgk/43 từ đĩ làm các bài tập tương tự. c) Sản phẩm: - Học sinh hiểu và làm được các ví dụ 1; ví dụ 2; ví dụ 3. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến HS1: 1) Ví dụ Ví dụ 1: Đội văn nghệ cĩ 36 bạn, được xếp *)Ví dụ 1: thành các hàng cĩ số người bằng nhau. Hỏi Do xếp 36 bạn thành các hàng đều nhau nên cĩ thể cĩ những cách xếp hàng nào, biết số bạn ở mỗi hàng phải là ước của 36. mỗi hàng từ 3 đến 12 bạn? Ta cĩ HS2: ¦( 36 )= 1; 2; 3; 4 ; 6 ; 9; 12 ; 18; 36 . Ví dụ 2: Sử dụng dấu hiệu chia hết, hãy cho biết số 1872 cĩ chia hết cho 2 ; 3; 5; Vì mỗi hàng cĩ từ 3 đến 12 bạn nên số bạn 9; 10. trong mỗi hàng cĩ thể là: 3; 4 ; 6; 9; 12. HS3: Do đĩ, ta cĩ 5 cách xếp thỏa mãn yêu cầu Phân tích số 140 thành thừa số nguyên tố đề bài, cụ thể: theo sơ đồ cây, sơ đồ cột. Số bạn ở mỗi hàng 3 4 6 9 12 * HS thực hiện nhiệm vụ Số hàng 12 9 6 4 3 - HS nghiên cứu các ví dụ 1; ví dụ 2; ví dụ *) Ví dụ 2: 3 trong Sgk/43 trong thời gian 5 phút. 1872 cĩ chữ số tận cùng là số chẵn nên - HS cả lớp làm xong, theo dõi bài làm của 1872 2. HS trên bảng. 1872 cĩ tổng các chữ số là 1+ 8 + 7 + 2 = 18 * Báo cáo, thảo luận và 18 3 nên 1872 3. - HS1; HS2; HS3 lên bảng làm các ví dụ Chữ số tận cùng của 1872 khác 0 và 5 nên 1; ví dụ 2; ví dụ 3. 1872 5. - HS theo dõi nhận xét, đánh giá mức độ 1872 cĩ tổng các chữ số là 1+ 8 + 7 + 2 = 18 hồn thành. và 18 9 nên 1872 9 . * Kết luận, nhận định Chữ số tận cùng của 1872 khác 0 nên - GV gọi từng HS đứng tại chỗ lần lượt 1872 10. nhận xét bài làm của HS trên bảng. *)Ví dụ 3 - GV đánh giá kết quả của các nhĩm, chính Cách 1: Sơ đồ cây 140 xác hĩa kết quả. - GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu 2 70 hiệu chia hết, bài tốn tìm ước vào các bài tốn thực tế. 2 35 5 7 Ta viết : 140== 2.2.5.7 22 .5.7 Cách 2: Sơ đồ cột 140 2 70 2 35 5 7 7 1 Ta viết : 140== 2.2.5.7 22 .5.7 Hoạt động 3: Vận dụng a) Mục tiêu: - HS vận dụng khái niệm số nguyên tố, hợp số để giải một số bài tập cĩ nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống. b) Nội dung: - HS làm các bài tập 2.32 SBT trang 37; 2.28; 2.29 SGK trang 43. c) Sản phẩm: - HS tìm được các số chia hết cho 3; 5. - HS tìm được x thảo mãn điều kiện đầu bài. - Biết vận dụng kiến thức để giải bài tốn cĩ lời văn chính xác. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 2) Luyện tập + Gv giao lần lượt các nhiệm vụ *)Bài tập 2.32 (SBT trang 37) - HS hoạt động nhĩm làm bài tập 2.32 SBT a) Số 17 thành tổng của ba số nguyên tố là trang 37. 3++ 7 7 hoặc 2++ 2 13 hoặc 3++ 3 11. - HS hoạt động cá nhân làm bài tập 2.28 Số 20 thành tổng của ba số nguyên tố là SGK trang 43. 2++ 5 13 hoặc 2++ 7 11. - Cuộc thi ai tìm người anh em sinh đơi b) Số 36 thành tổng của hai số nguyên tố là nhanh hơn bài tập 2.29 SGK trang 43. 5+ 31 hoặc 7+ 29 hoặc 13+ 23 hoặc * HS thực hiện nhiệm vụ 17+ 19. - HS đọc kĩ và phân tích đề bài. Số 50 thành tổng của hai số nguyên tố là - Thực hiện các yêu cầu GV giao cho. 3+ 47 hoặc 7+ 43 hoặc 13+ 37 hoặc - HS đứng tại chỗ đại diện nhĩm trả lời bài 19+ 31. 2.32 SBT trang 37. Các nhĩm nhận xét câu *)Bài tập 2.28 (SGK trang 43) trả lời. Cơ giáo chia 40 học sinh thành các nhĩm - HS lên bảng trình bày bài tập 2,28 SGK cĩ số người như nhau nên số nhĩm là ước trang 43. của 40 . - HS thực hiện cuộc thi ai tìm người anh Ta cĩ em sinh đơi nhanh hơn bài tập 2.29 SGK ¦( 40 )= 1; 2; 4 ; 5; 8 ; 10; 20; 4 0 . trang 43. Vì chia 40 học sinh thành các nhĩm và * Báo cáo, thảo luận. mỗi nhĩm nhiều hơn 3 người nên số nhĩm - GV yêu cầu các nhĩm báo cáo kết quả cĩ thể là 4 ; 5; 8 ; 10; 20 . nhĩm mình bài 2.32 SBT trang 37. Các Do đĩ, ta cĩ 5 cách xếp thỏa mãn yêu cầu nhĩm cịn lại nhận xét bài của các nhĩm. đề bài, cụ thể: - GV yêu cầu HS nhận xét lời giải bài tập Số học sinh ở 4 5 8 10 20 2.28 SGK trang 43 trên bảng. mỗi nhĩm - Cuộc thi ai tìm người anh em sinh đơi S nhĩm 10 8 5 4 2 nhanh hơn bài tập 2.29 SGK trang 43. HS ố đứng tại chỗ trả lời nhanh. *)Bài t p 2.29 (SGK trang 43) - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. ậ Các c p nguyên t và * Kết luận, nhận định. ặ ố sinh đơi nhỏ hơn 40 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm thỏa mãn điều kiện đầu bài là: 3 và 5; 5 tối ưu và đánh giá mức độ hồn thành của và 7 ; 11 và 13; 17 và 19; 29 và 31. HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng được các cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố vào làm bài tập b) Nội dung: - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân bài tập: 2.26; 2.27; 2.28; SBT trang 36. c) Sản phẩm: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ - Đọc lại tồn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: khái niệm số nguyên tố, hợp số, các cách phân tích ra thừa số nguyên tố. - Làm bài tập 2.26; 2.27; 2.28; SBT trang 36. - Đọc trước bài 11: Ước chung, ước chung lớn nhất. Ngày soạn:10/10/2023 Tiết: 21+22+23 BÀI 11: ƯỚC CHUNG. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Phát biểu được khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số, hai số nguyên tố cùng nhau, phân số tối giản. - Biết vận dụng quy tắc tìm ước chung lớn nhất để tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số trong trường hợp đặc biệt cũng như trường hợp thơng thường. - Phát biểu được quy tắc tìm ước chung từ ước chung lớn nhất. - Vận dụng được ước chung lớn nhất để rút gọn về phân số tối giản. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hồn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân cơng được nhiệm vụ trong nhĩm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp tốn học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất, hai số nguyên tố cùng nhau, phân số tối giản; phát biểu được quy tắc tìm ước chung lớn nhất, quy tắc tìm ước chung từ ước chung lớn nhất - Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ hình hĩa tốn học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hĩa, để hình thành khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất và quy tìm ước chung lớn nhất, tìm ước chung lớn nhất từ ước chung lớn nhất; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về ước chung, ước chung lớn nhất, giải một số bài tập cĩ nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhĩm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, cĩ chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhĩm. III. Tiến trình dạy học Tiết 21 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu ước chung lớn nhất của hai số. b) Nội dung: HS đọc bài tốn giúp bác thợ mộc tìm độ dài lớn nhất cĩ thể của mỗi thanh gỗ được cắt (SGK trang 44), nêu cách làm và kết quả. c) Sản phẩm: Cách cắt 2 tấm gỗ thành những thanh gỗ cĩ độ dài lớn nhất mà khơng để thừa mẩu gỗ nào. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt Để cắt 2 tấm gõ thành các thanh động theo nhĩm : gỗ bằng nhau mà khơng thừa mẫu g dài các thanh g - Đọc bài tốn cắt thanh gỗ SGK trang 44. ỗ nào thì độ ỗ phải là số mà 18 và 30 cùng chia - Nêu các bước tư duy và thực hiện để cĩ kết quả hết. chính xác Các số đĩ là: 1; 2; 3, 6. * HS thực hiện nhiệm vụ: Số lớn nhất trong các số đĩ là số - Đọc bài tốn cắt thanh gỗ SGK trang 44. GV yêu 6. cầu 2 HS đứng tại chỗ đọc to. Vậy độ dài lớn nhất của mỗi thanh - Thảo luận nhĩm và nêu cách thực hiện. gỗ được cắt sao cho khơng thừa * Báo cáo, thảo luận: mẫu gỗ nào là 6dm - GV chọn 2 nhĩm hồn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả viết các phép tính. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hĩa các phép tính. - GV đặt vấn đề vào bài mới: vậy số độ dài lớn nhất của các thanh gỗ chính là ước chung lớn nhất của hai số 18 và 30? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Ước chung và ước chung lớn nhất a) Mục tiêu: - Hình thành khái niệm ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số. Bước đầu hình thành cách tìm ước chung lớn nhất trong trường hợp đặc biệt - Biết tìm ước chung của hai số thơng qua tìm ước của từng số. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK phần 1), ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số - Làm các bài tập: HĐ1, HĐ2, HĐ3, Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 45), bài tập phần vận dụng 1. c) Sản phẩm: - Khái niệm ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số, cách tìm ước chung lớn nhất trong trường hợp đặc biệt. - Lời giải các bài tập: các bài tập: HĐ1, HĐ2, HĐ3, ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 45), bài tập phần vận dụng 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Ước chung và ước chung lớn nhất GV yêu cầu hs làm HĐ1, HĐ2, HĐ3 trong a) Ước chung và ước chung lớn nhất sách giáo khoa của hai hay nhiều số Yêu cầu HS dự đốn : HĐ1: Ước chung của hai hay nhiều số là gì? Ư(24)= 1;2;3;4;6;8;12;24 Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là Ư số như thế nào? (28)= 1;2;4;7;14;28 Yêu cầu học sinh đọc khái niệm và chú ý trong HĐ2: SGK. ƯC(24,28)= 1;2;4 Yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 1 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: HĐ3: ƯC(24,28) HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ theo hình Số lớn nhất trong tập là số thức cá nhân 4 Hs dự đốn. Khái niệm * Báo cáo, thảo luận 1: Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đĩ. Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu 2 HS trình bày cách làm (viết trên bảng). Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước HS cả lớp quan sát, nhận xét. chung của các số đĩ * Kết luận, nhận định 1: Ta ký hiệu : GV nhận xét bài làm của HS rồi chốt lại bài ƯC(,) a b là tập hợp các ước chung của giải chính xác a và b GV giới thiệu khái niệm ước chung và ước ƯCLN(,) a b là tập hợp các ước chung chung lớn nhất của hai hay nhiều số như SGK lớn nhất của a và b trang 44, yêu cầu vài HS đọc lại. Chú ý: Ta chỉ xét ước chung của các GV nêu chú ý trong SGK trang 44. số khác 0 GV nhấn mạnh: Ví dụ 1 : ƯC(,) a b ƯCLN(,) a b là một tập hợp cịn là Ư(18)= 1;2;3;6;8;9;18 một số. x ƯC(,,) a b c nếu ax, bx và cx Ư(30)= 1;2;3;5;6;10;15;30 ƯC(18,30)= 1;2;3;6 ƯCLN(18,30)= 6 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Tìm ƯCLN trong trường hợp đặc GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi tìm biệt ƯCLN(6;18)và xem cách làm của 2 bạn Trịn Nhận xét: Nếu ab thì ƯCLN(,) a b= b ƯCLN và Vuơng. Từ đĩ nhận xét cách tìm Với mọi số tự nhiên a và b , ta cĩ trong trường hợp đặc biệt ƯCLN( a ,1)= 1; ƯCLN( a , b ,1)= 1 Yêu cầu HS trả lời nhanh ? SGK trang 45 ?: Tìm ƯCLN(90,10) HS trình bày bài luyện tập 1 vào vở. Giải: * HS thực hiện nhiệm vụ 2: Ta thấy 90 10nên ƯCLN(90,10)= 10 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức cá nhân - Luyện tập 1 (SGK trang 45) ƯCLN * Báo cáo, thảo luận 2: Ta cĩ (12,15)= 3 nên mỗi bạn sẽ được bố chia cho: GV yêu cầu 1HS trả lời nhanh ? SGK trang 45. GV yêu cầu 1 Hs lên bảng trình bày bài tập 12:3= 4 quả bĩng màu xanh luyện tập 1. và 15:3= 5 quả bĩng màu đỏ HS cả lớp theo dõi, nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: GV chính xác hĩa các kết quả và nhận xét mức độ hồn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Vận dụng 1 - Hoạt động theo nhĩm 4HS thực hiện yêu cầu Vì số HS nam và nữ trong các nhĩm của phần vận dụng trang 45. đều bằng nhau nên số nhĩm chính là * HS thực hiện nhiệm vụ 3 : ước chung của 40 và 36. Ta cĩ : - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức nhĩm 4HS và trình bày vào bảng phụ. Ư(40)= 1;2;4;5;8;10;20;40 * Báo cáo, thảo luận 3: Ư(36)= 1;2;3;4;6;9;12;18;36 - Các nhĩm treo bảng phụ sản phẩm của nhĩm mình, các nhĩm khác quan sát và đánh giá. Nên ƯC(40,36)= 1;2;4; * Kết luận, nhận định 3: Vậy ta cĩ thể chia thành 1 hoặc 2 hoặc - GV đánh giá kết quả của các nhĩm, chính xác 4 nhĩm. hĩa kết quả. Số HS mỗi nhĩm được cho như bảng sau Số nhĩm Số nam Số nữ 1 36 40 2 18 20 4 9 10 Số nhĩm cĩ thể chia nhiều nhất là 4 nhĩm. Tiết 22 Hoạt động 2.2: Cách tìm ước chung lớn nhất a) Mục tiêu: - HS phát biểu được quy tắc tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố và quy tắc tìm ước chung từ ước chung lớn nhất. - HS vận dụng được hai quy tắc trên để tìm ước chung và ước chung lớn nhất. b) Nội dung: - Phần đọc hiểu, nghe hiểu SGK trang 45, 46 để từ đĩ rút ra hai quy tắc tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố và quy tắc tìm ước chung từ ước chung lớn nhất - Vận dụng làm bài Ví dụ 3, Ví dụ 4, Luyện tập 2, vận dụng 2 SGK trang 46. c) Sản phẩm: - Các quy tắc tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố và quy tắc tìm ước chung từ ước chung lớn nhất. - Lời giải bài Ví dụ 3, Ví dụ 4, Luyện tập 2, vận dụng 2 SGK trang 46. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Cách tìm ước chung lớn nhất GV gợi cho HS biết mối liên hệ giữa ƯCLN của a) Tìm ước chung bằng cách phân hai số a và b và các thừa số nguyên tố chung ( tích các số ra thừa số nguyên tố nếu cĩ) của chúng * Quy tắc: Các bước tìm ƯCLN của GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu nghe hiểu hai hay nhiều số: SGK trang 45. Bước 1: Phân tích ra thừa số nguyên Dự đốn và phát biểu quy tắc tìm ước chung tố. bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn ra cácthừa số nguyên HS trả lời nhanh ? SGK trang 46. tố chung. Làm bài Ví dụ 3, Luyện tập 2, Vận dụng 2 SGK Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, trang 46. mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. ƯCLN * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Tích đĩ là phải tìm. * Luy n t p 2: Tìm ƯCLN(36,84) - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. ệ ậ * Báo cáo, thảo luận 1: Ta cĩ: 22 GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết quả 36= 2 .3 thực hiện HĐ2 GV yêu cầu vài HS nêu dự đốn 2 84= 2 .3.7 và phát biểu quy tắc tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố ƯCLN(36,84)== 22 .3 12 GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập 2, * Vận dụng 2: 1 HS lên bảng trình bày bài Vận dụng 2. Ta cĩ: HS cả lớp lắng nghe, quan sát, nhận xét lần lượt 3 từng câu và ghi chép. 24= 2 .3 * Kết luận, nhận định 1: 28= 22 .7 GV chính xác hĩa kết quả bài làm và nhận xét 36= 222 .3 của HS, chuẩn hĩa quy tắc tìm ước chung bằng ƯCLN 2 cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố (24,28,36)== 2 4 Số hàng dọc nhiều nhất cĩ thể xếp chính bằng ƯCLN(24,28,36)= 4 . * GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Tìm ước chung từ ước chung lớn GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu nghe hiểu nhất SGK trang 46. * Quy tắc: Để tìm ước chung của các Dự đốn và phát biểu quy tắc tìm ước chung từ số ta cĩ thể là như sau: ước chung lớn nhất. Bước 1: Tìm ƯCLN của các số đĩ. HS trả lời nhanh ? SGK trang 46. Bước 2: Tìm các ước của ƯCLN đĩ. Làm bài Ví dụ 4 theo nhĩm 4, làm thử thách * Ví dụ 4: Tìm ƯC(75,105,120) nhỏ Giải: * HS thực hiện nhiệm vụ 2: Phân tích các số 75, 105, 120 ra thừa HS suy nghĩ cá nhân và trả lời nhanh ? trong số nguyên tố. SGK trang 46 75= 3.52 ; 105= 3.5.7 HS thực hiện Ví dụ theo nhĩm 4 vào bảng phụ 120= 23 .3.5 * Báo cáo, thảo luận 2: ƯCLN(75,105,120)== 3.5 15 GV yêu cầu 1 HS trình bày ? SGK trang 46. GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét và dự đốn Mà Ư(15)= 1;3;5;15 quy tắc tìm ước chung từ ước chung lớn nhất. Vậy ƯC(75,105,120)= 1;3;5;15 GV yêu cầu một số nhĩm lên treo bảng phụ. HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét kết * Thử thách nhỏ: quả của các nhĩm Giá vé phải là ƯC * Kết luận, nhận định 2: (56000,28000,42000,98000) GV chính xác hĩa kết quả của phần đọc hiểu – Do giá vé tính theo đơn vị nghìn nên nghe hiểu, chuẩn hĩa quy tắc tìm ước chung từ giá vé chỉ cĩ thể là 1 000; 2 000; 7 ước chung lớn nhất. 000 đồng. GV chính xác hĩa kết quả bài Ví dụ 4, Thử a, Biết giá vé lớn hơn 2 000 đồng nên thách nhỏ. giá vé là 7 000 đồng. b, Số HS ngày thứ Hai đĩng tiền là: 56000: 7000= 8. Số HS ngày thứ Ba đĩng tiền là: 28000: 7000= 4. Số HS ngày thứ Tư đĩng tiền là: 42000: 7000= 6. Số HS ngày thứ Năm đĩng tiền là: 98000: 7000= 14. Số HS tham gia chuyến đi là: 8+ 4 + 6 + 14 = 32 Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại tồn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất, các quy tắc tìm ước chung lớn nhất, tìm ước chung từ ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số cùng các chú ý. - Làm bài tập 2.30, 2.31, 2.32, 2.33 SGK trang 25. Tiết 23 Hoạt động 2.3: Rút gọn về phân số tối giản a) Mục tiêu: - HS phát biểu được khái niệm phân số tối giản, hai số nguyên tố cùng nhau, xác định được phân số cĩ là phân số tối giản khơng? - HS làm được bài tập rút gọn về phân số tối giản. b) Nội dung: - Phần đọc hiểu, nghe hiểu SGK trang 47 để từ đĩ rút ra khái niệm phân số tối giản và cách đưa một phân số về phân số tối giản. Biết xác định 2 số cĩ nguyên tố cùng nhau khơng? - Vận dụng làm bài Ví dụ 5, Luyện tập 3 SGK trang 47, ?SGK trang 47. c) Sản phẩm: - Các quy tắc khái niệm về phân số tối giản, hai số nguyên tố cùng nhau. Cách rút gon phân số về phân số tối giản. - Lời giải bài Ví dụ 5, Luyện tập 3 SGK trang 47. Câu trả lời cho ? SGK trang 47. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Rút gọn về phân số tối giản GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu nghe hiểu * Vận dụng ƯCLN để rút gọn về SGK trang 47. Từ đĩ rút ra khái niệm về phân phân số tối giản số tối giản và cách rút gọn phân số về phân số a tối giản, hai số nguyên tố cùng nhau. Cho ví dụ Phân số b được gọi là phân số tối về hai số nguyên tố cùng nhau giản nếu a và b khơng cĩ ước chung HS trả lời nhanh ? SGK trang 47. nào khác 1, nghĩa là ƯCLN( a , b )= 1. Làm bài Ví dụ 5, Luyện tập 3 SGK trang 47, 48. a * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Để đưa một phân số chưa tối giản b - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. về phân số tối giản, ta chia cả tử và ƯCLN(,) a b * Báo cáo, thảo luận 1: mẫu cho GV yêu cầu 1HS trả lời nhanh phần ? SGK * Ví dụ 5: trang 47 a, Ta cĩ ƯCLN(8,5)= 1 nên phân số 2HS 8 GV yêu cầu lên bảng trình bày hai phần là phân số tối giản. trong Luyện tập 3. 5 Gọi 1HS trình bày về hai số nguyên tố cùng b, ƯCLN(36,54)= 18, nên phân số nhau và cho ví dụ về hai số nguyên tố cùng 36 nhau khơng là phân số tối giản. 54 HS cả lớp lắng nghe, quan sát, nhận xét lần lượt 36 36 :18 2 từng câu và ghi chép. Ta cĩ == 54 54 :18 3 * Kết luận, nhận định 1: 2 GV chính xác hĩa kết quả bài làm và nhận xét Ta được là phân số tối giản. của HS, chuẩn hĩa các khái niệm phân số tối 3 giản, hai số nguyên tố cùng nhau. * Luyện tập 3: GV chính xác hĩa lời giải phần Luyện tập 3. a, Vì ƯCLN(90,27)= 9 nên 90 90 : 9 10 == 27 27 : 9 3 b, Vì ƯCLN(50,125)= 25 nên 50 50 : 25 2 == 125 125: 25 5 Chú ý: Nếu ƯCLN( a , b )= 1 thì hai số a , b được gọi là hai số nguyên tố cùng nhau. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm ước chung, ước chung lớn nhất, phân số tối giản và các quy tắc trong bài để giải được bài tập về ước chung, ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số và một số bài tập cĩ nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. b) Nội dung: Làm các bài tập 2.30, 2.31, 2.32, 2.33 SGK trang 48, 2.37 SBT trang 40 c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 2.30, 2.31, 2.32, 2.33 SGK trang 48, 2.37 SBT trang 40 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 4. Luyện tập Nêu lại các quy tắc tìm ước chung lớn nhất, Quy tắc: Các bước tìm ƯCLN của hai tìm ước chung từ ước chung lớn nhất của hay nhiều số: hai hay nhi u s . Khái ni m v phân s t i ể ố ệ ề ố ố Bước 1: Phân tích ra thừa số nguyên tố. giản cách rút gọn phân số về phân số tối
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_78_nam_hoc_2023_2024.pdf



