Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 1/10/2023 Tiết 16+17: BÀI 9: DẤU HIỆU CHIA HẾT I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được dấu hiệu chia hết, nhận biết một số chia hết cho 2 ; 5; 3; 9. - Vận dụng được các dấu hiệu chia hết để nhận biết một số chia hết cho 2 ; 5; 3; 9 không, xác định, viết ra các số chia hết cho 2 ; 5; 3; 9 từ các chữ số đã cho, giải một số bài toán có nội dung thực tế. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2 ; 5; 3; 9. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để hình thành các dấu hiệu chia hết; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về chia hết, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, ôn tập về phép chia hết và phép chia có dư. III. Tiến trình dạy học: Tiết 16: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Gợi động cơ tìm hiểu dấu hiệu chia hết. b) Nội dung: - Thực hiện phép tính, tìm số dư trong các phép chia. c) Sản phẩm: - HS thực hiện được phép chia 2 số tự nhiên. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu 3 HS đóng vai 3 bạn Pi, Tròn, Vuông đọc tình huống đầu bài. Thực hiện phép chia: - Làm sao để tìm số dư của phép chia 71001 Phân tích: 71001= 9.7889 cho 9? Do đó: 71001:9= 7889 * HS thực hiện nhiệm vụ: Vậy ta có dư của phép chia 71001 cho - HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi tìm câu trả lời. 9 bằng 0. * Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một vài bạn hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép tính. - GV đặt vấn đề vào bài mới: Có cách nào nhanh hơn để tìm ra kết quả như bạn Tròn không? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 a) Mục tiêu: - HS nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5. - Thực hiện HĐ1, HĐ2 (SGK trang 34) từ đó phát hiện và phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5. - Làm các bài tập: Ví dụ 1, ví dụ 2, luyện tập 1 (SGK trang 34, 35). c) Sản phẩm: - HS tìm được các số chia hết cho 2 , cho 5, các số chia hết cho cả 2 và 5. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện Xét số n =23* = 230 + * HĐ1 và hoạt động nhóm thực hiện HĐ2 (SGK * HĐ1 (SGK trang 34) trang 34). Số 230= 2.5.23 có chia hết cho 2 và * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 5. - HS thực hiện các nhiệm vụ trên. - HĐ2 thực hiện theo hình thức nhóm 4 bằng kỹ * HĐ2 (SGK trang 34) thuật khăn trải bàn. a) Thay dấu * bởi các chữ số * Báo cáo, thảo luận 1: 0, 2, 4, 6, 8 thì n chia hết cho 2 . - HS trả lời miệng HĐ1. b) Thay dấu * bởi các chữ số 0, 5 thì - Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm HĐ2 của n chia hết cho 5. nhóm mình, các nhóm khác quan sát và đánh * Ghi nhớ: giá. - Các số có chữ số tận cùng là * Kết luận, nhận định 1: 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác những số đó mới chia hết cho 2 . hóa kết quả. - Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về số chia hết 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số cho , cho 5. 2 đó mới chia hết cho 5. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * Ví dụ 1 (SGK trang 34) - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1, Ví dụ 2 SGK a) Các số 1930, 1954 đều chia hết trang 34, 35. cho 2 vì có chữ số tận cùng là số - Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK chẵn. trang 35. b) Các số 1975, 2021 đều không chia * HS thực hiện nhiệm vụ 2: hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là số - HS nhắc lại tính chất chia hết của một tổng. lẻ. - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. c) Các số 1930, 1945 đều chia hết - Hướng dẫn, hỗ trợ: Chú ý xét từng số trong cho 5 vì có chữ số tận cùng là 0 hoặc tổng, hiệu xem có chia hết cho 2 hay 5 không 5. sau đó sử dụng tính chất chia hết của một tổng d) Các số 1954, 1972 đều không chia (GV trình bày lời giải mẫu ở VD 2). hết cho 5 vì có chữ số tận cùng khác * Báo cáo, thảo luận 2: 0 và 5. - GV yêu cầu 1 HS đọc Ví dụ 1. * Ví dụ 2 (SGK trang 35) - GV yêu cầu 4 HS của 4 cặp đôi nhanh nhất lên a) Số 1985 có chữ số tận cùng là 5 làm luyện tập 1, mỗi bạn một phần. nên không chia hết cho 2 ; số 2020 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết phần. cho 2 . Vậy tổng 1985+ 2020 không * Kết luận, nhận định 2: chia hết cho 2 . - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức b) Số 1968 có chữ số tận cùng là 8 độ hoàn thành của HS. nên chia hết cho 2 ; số 1930 có chữ - Qua Luyện tập 1, GV củng cố cho HS các dấu số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 . hiệu chia hết cho 2 , cho 5và tính chất chia hết Vậy tổng 1968+ 1930 chia hết cho 2 . của một tổng. * Luyện tập 1 (SGK trang 35) 1. a) Số 1954 có chữ số tận cùng là 4 nên chia hết cho 2 ; số 1975 có chữ số tận cùng là 5 nên không chia hết cho 2 . Vậy tổng 1954+ 1975 không chia hết cho 2 . b) Số 2020 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 ; số 938 có chữ số tận cùng là 8 nên chia hết cho 2 . Vậy hiệu 2020− 938 chia hết cho 2 . 2. a) Số 1945 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5; số 2020 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 5. Vậy tổng 1945+ 2020 chia hết cho 5. b) Số 1954 có chữ số tận cùng là 4 nên không chia hết cho 5; số 1930 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 5. Vậy hiệu 1954− 1930 không chia hết cho 5. Hoạt động 2.2: Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3 a) Mục tiêu: HS nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3; tìm được các số chia hết cho 9, cho 3. Vận dụng vào bài toán thực tế. b) Nội dung: - Học sinh phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3. - Thực hiện HĐ3, HĐ4, HĐ5, HĐ6 (SGK trang 35, 36) từ đó phát hiện và phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3. - Làm các bài tập: Ví dụ 3, ví dụ 4, luyện tập 2, luyện tập 3, vận dụng (SGK trang 35, 36). c) Sản phẩm: - HS tìm được các số chia hết cho 9, cho 3. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - GV lấy ví dụ số các số 180 hay số 36 chia hết a) Dấu hiệu chia hết cho 9: cho 9 và tổng các chữ số của mỗi số đó cũng chia hết cho 9. * HĐ3 (SGK trang 35) GV: Các số chia hết cho 9 đều có tính chất đó Các số chia hết cho 9 là 27; 234. không? * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Các số không chia hết cho 9 là 82; - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện 195. HĐ3, HĐ4 (SGK trang 35). * HĐ4 (SGK trang 35) * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Số 27 có tổng các chữ số là 2+= 7 9 - HS thực hiện các nhiệm vụ trên. chia hết cho 9. - HS thực hiện theo hình thức nhóm 4 vào bảng Số 234 có tổng các chữ số là nhóm 2+ 3 + 4 = 9 chia hết cho 9. * Báo cáo, thảo luận 1: Số 82 có tổng các chữ số là - Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng. 8+= 2 10 không chia hết cho 9. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo nhau. Số 195 có tổng các chữ số là * Kết luận, nhận định 1: 1+ 9 + 5 = 15 không chia hết cho 9. - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác * Ghi nhớ: hóa kết quả. Các số có tổng các chữ số chia hết - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những cho 9. số đó mới chia hết cho 9. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 3, luyện tập 2 SGK trang 35. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: * Ví dụ 3 (SGK trang 35) - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. Số 71001 có tổng các chữ số là * Báo cáo, thảo luận 2: 7+ 1 + 0 + 0 + 1 = 9 chia hết cho 9 nên - GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời tình 71001 chia hết cho 9. huống mở đầu ở Ví dụ 3. - Gọi 1 HS làm xong nhanh nhất lên chữa * Luyện tập 2 (SGK trang 35) Luyện tập 2. Ta có tổng các chữ số của số 12 * là - HS cả lớp theo dõi, GV gọi một vài HS khác 1+ 2 + * = 3 + * nêu kết quả của mình và nhận xét bài bạn làm. Để 12 * chia hết cho 9 thì 3*+ chia * Kết luận, nhận định 2: hết cho 9, do * là một chữ số nên - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức *6 độ hoàn thành của HS. - GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu hiệu Vậy *6 . chia hết cho 9. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: - Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của phần vận dụng trang 36. * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức * Vận dụng (SGK trang 36) Số 108 có tổng các chữ số là 9 nên nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn. 108 9 * Báo cáo, thảo luận 3: Do vậy bác nông dân sẽ trồng được - Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm các cây dừa thành hàng mà 2 cây cách mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. đều nhau 9m . * Kết luận, nhận định 3: Bác nông dân cần số cây dừa là - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác 108:9+= 1 13(cây). hóa kết quả. - GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào bài toán thực tế. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: b) Dấu hiệu chia hết cho 3 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện HĐ5, HĐ6 (SGK trang 36). * HĐ5 (SGK trang 36) * HS thực hiện nhiệm vụ 4: Các số chia hết cho 3 là 42; 234 . - HS thực hiện các nhiệm vụ trên. Các số không chia hết cho 3 là 80; - HS thực hiện theo hình thức nhóm 4 vào bảng 191. nhóm. * HĐ6 (SGK trang 36) * Báo cáo, thảo luận 4: Số 42 có tổng các chữ số là 4+= 2 6 - Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng. chia hết cho 3. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo nhau. Số 234 có tổng các chữ số là * Kết luận, nhận định 4: 2+ 3 + 4 = 9 chia hết cho 3. - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác Số 80 có tổng các chữ số là 8+= 0 8 hóa kết quả. không chia hết cho 3. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về số chia hết Số 191 có tổng các chữ số là cho 3. 1+ 9 + 1 = 11 không chia hết cho 3. - GV trình bày lời giải mẫu ở ví dụ 4 SGK trang 36 cho HS. * Ghi nhớ: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3. *Ví dụ 4: (SGK trang 36) a) Các số 4683, 3576 đều chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số chia hết cho 3. b) Các số 4321, 1975 đều không chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số không chia hết cho 3. * GV giao nhiệm vụ học tập 5: - Hoạt động cá nhân làm Luyện tập 3 SGK trang * Luyện tập 3 (SGK trang 35) 36. Số 12*5 có tổng các chữ số là * HS thực hiện nhiệm vụ 5: 1+ 2 + * + 5 = 8 + * - HS làm bài theo cá nhân thực hiện nhiệm vụ Để 12*5 chia hết cho 3 thì 8*+ chia trên. hết cho 3, do * là một chữ số nên 5: * Báo cáo, thảo luận * 1; 4; 7 - Gọi 1 HS làm xong nhanh nhất lên chữa * 1; 4; 7 . Luyện tập 3. Vậy - HS cả lớp theo dõi, GV gọi một vài HS khác nêu kết quả của mình và nhận xét bài bạn làm. * Kết luận, nhận định 5: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3. Hướng dẫn tự học ở nhà: (2 phút) - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9. - Nghiên cứu phần Thử thách nhỏ. - Làm bài tập 2.10 đến 2.14 SGK trang 37. - Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 37. Tiết 17: 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - HS vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 để làm các bài tập về quan hệ chia hết, giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. b) Nội dung: Làm bài tập 2.10 đến 2.16 SGK trang 37. c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 2.10 đến 2.16 SGK trang 37. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Dạng 1: Tìm các số chia hết cho 2 ; cho - GV yêu cầu HS phát biểu các dấu hiệu chia 5 ; cho 3 ; cho 9 . hết cho 2; 5; 3; 9. - Làm các bài tập: 2.10; 2.11 (SGK trang 37) * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Bài tập 2.10 (SGK trang 37) - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. Các số chia hết cho 2 là 324; 248; 2020 . * Báo cáo, thảo luận 1: Các số chia hết cho 5 là 2020; 2025. - GV yêu cầu 1 HS phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9. - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài Bài tập 2.11 (SGK trang 37) tập 2.10, 1 HS lên bảng làm bài tập 2.11. - GV yêu cầu một vài HS dưới lớp giải thích. Các số chia hết cho 3 là 450; 123; 2019; - Cả lớp quan sát và nhận xét. 2025. * Kết luận, nhận định 1: Các số chia hết cho 9 là 450; 2025. - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. - GV củng cố lại các dấu hiệu chia hết. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Dạng 2: Tìm các chữ số của một số thỏa - Làm Bài tập 2.14 (SGK trang 37) mãn điều kiện chia hết - Làm bài tập bổ sung: Bài t p 2.14 (SGK trang 37) Tìm xy, để được số xy13 có 4 chữ số chia ậ a) Số 345* 2 khi * 0; 2; 4; 6; 8 . hết cho cả 3 và 5. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: b) Số 345* 3 khi 3+ 4 + 5 + * =() 12 + * 3 - HS thực hiện yêu cầu trên. Vậy * 0; 3; 6; 9 . - Hướng dẫn, hỗ trợ: Sử dụng các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9. c) Số 345* 5 khi * 0; 5 . * Báo cáo, thảo luận 2: d) Số 345* 9 khi - GV yêu cầu 4 HS lên bảng trình bày bài tập 3+ 4 + 5 + * =+()12 * 9 2.14, 1 HSK – G lên bảng trình bày bài tập bổ Vậy *6 . sung. Mỗi HS một phần. Bài t p b sung: Tìm c s - Cả lớp quan sát và nhận xét. ậ ổ * để đượ ố *135 có 4 ch s chia h t cho c 3 và 5. * Kết luận, nhận định 2: ữ ố ế ả Gi i: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá ả mức độ hoàn thành của HS. Ta thấy số *135 có tận cùng là 5 nên GV lưu ý: Khi dấu * ở chữ số đầu tiên của số luôn chia hết cho 5. cần tìm chưa biết thì có thể chữ số đó không Do đó số *135 có 4 chữ số chia hết cho nhận giá trị bằng 0. cả 3 và 5 khi số *135 là số có 4 chữ số chia hết cho 3 hay *+ 1 + 3 + 5 = * + 9 chia hết cho 3 và * khác 0. Vậy * 3; 6; 9 . * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 3: Lập các số chia hết cho 2 , cho - Làm bài tập 2.15, 2.16 SGK trang 37 theo 5, cho 3 , cho 9 từ những chữ số cho nhóm 4. trước: * HS thực hiện nhiệm vụ 3: Bài tập 2.15 (SGK trang 37) - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. Từ các chữ số 3; 0; 4. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV làm mẫu bài 2.15 a). a) Các số có 3 chữ số khác nhau và chia * Báo cáo, thảo luận 3: hết cho 2 là 304; 340 ; 430. - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm nhanh nhất lên b) Các số có 3 chữ số khác nhau và chia bảng trình bày. hết cho 5 là 340; 430. - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. Bài tập 2.16 (SGK trang 37) 3: * Kết luận, nhận định Từ các chữ số 5; 0; 4; 2 ta thấy số có 3 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối chữ số khác nhau và chia hết cho 3 chỉ có ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. thể có 3 chữ số là 5; 0; 4 hoặc 0; 4; 2. Do vậy các số cần tìm chỉ có thể là 405; 450; 504; 540; 240; 204; 402; 420. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: Dạng 4: Bài toán thực tế: - Làm bài tập 2.12, 2.13 (SGK trang 37) theo cặp (3 phút). Bài tập 2.12 (SGK trang 37) * HS thực hiện nhiệm vụ 4: Vì 290 không chia hết cho 9 nên không - HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo cặp. chia đều số HS thành 9 nhóm được. - Hướng dẫn, hỗ trợ: Xét xem các số 290 và 162 có chia hết cho 9 không? Bài tập 2.13 (SGK trang 37) * Báo cáo, thảo luận 4: Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải 2 đủ 9 HS. bài tập lên bảng trình bày. - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. * Kết luận, nhận định 4: - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng được các dấu hiệu chia hết để nhận biết một số chia hết cho 2; 5; 3; 9 không, giải bài toán có nội dung thực tế. b) Nội dung: - HS làm bài tập phần Thử thách nhỏ (SGK trang 36). - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân bài tập: 2.16; 2.17; 2.18; 2.19 (SBT trang 34). c) Sản phẩm: - Tìm ra con đường giúp Hà đến được siêu thị. - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1: - Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập Thử thách nhỏ. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc: các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9. - Làm các bài tập: 2.18; 2.19; 2.20 (SBT trang 34). - Hướng dẫn, hỗ trợ: Ở bài tập 2.19 (SBT trang 34): Để số n= 323 ab vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 9 thì ta vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 tìm b, sau đó vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 tìm a . - Chuẩn bị giờ sau: Các em mang kéo, giấy và đọc trước nội dung Bài 10: Số nguyên tố (SGK trang 38). Ngày soạn:5/10/2022 Tiết 18: BÀI 10: SỐ NGUYÊN TỐ I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - HS nắm được khái niệm số nguyên tố, hợp số. Nhận biết được một số là số nguyên tố hay hợp số trong các trường hợp đơn giản, thuộc mười số nguyên tố đầu tiên, tìm hiểu cách lập bảng số nguyên tố. - Biết vận dụng hợp lí các kiến thức về chia hết đã học ở tiểu học để nhận biết một số là hợp số. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được số nguyên tố và hợp số, đọc, viết được mười số nguyên tố đầu tiên. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để hình thành khái niệm số nguyên tố và hợp số; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập số nguyên tố và hợp số, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Gợi động cơ tìm hiểu khái niệm số nguyên tố, hợp số, phần này mang tính chất gợi mở. b) Nội dung: - Học sinh đọc tình huống về câu chuyện mẹ bạn Mai mua hoa (SGK trang 38) và giải thích vì sao cắm được; c) Sản phẩm: - Học sinh biết được trong tình huống đó nếu bỏ ra 1 bông hoa thì số hoa còn lại cắm vào được lọ có 2 bông hoa hoặc lọ có 5 bông hoa. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS đọc tình huống SGK trang - Nếu bỏ ra một bông hoa thì số hoa còn lại 38. chia được thành 2 lọ hoặc 5 lọ. - Giải thích tại sao bạn Mai lại cắm được số - Nếu bỏ ra hai bông hoa thì số hoa còn lại hoa còn lại đều vào các lọ chia được thành 3 lọ . - Có mấy cách để cắm số hoa đều vào các lọ với yêu cầu trên? * HS thực hiện nhiệm vụ - HS đọc tình huống mẹ bạn Mai mua hoa SGK trang 38. GV yêu 2 HS đứng tại chỗ đọc to, rõ ràng. - Thảo luận nhóm (2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành 1 nhóm) để thảo luận. Thời gian hoàn thành là 2 phút. - Nhóm nào xong trước thì thông báo đến GV. * Báo cáo, thảo luận - GV cho 3 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất để bào cáo kết quả. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, đánh giá. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét câu trả lời của các nhóm. - GV đặt vấn đề vậy khi bỏ ra nhiều hơn 1 bông hoa (ví dụ 2 bông) thì có thể cắm được bao nhiêu lọ hoa có số hoa trong các lọ bằng nhau? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Số nguyên tố và hợp số. a) Mục tiêu: - Học sinh biết tìm ước, số ước của các số . b) Nội dung: - Học sinh đọc yêu cầu HĐ1 (SGK trang 38) từ đó trả lời yêu cầu. - Các nhóm HS vẽ bảng 2.1 SGK trang 38 và điền vào bảng. - GV gọi các nhóm điền các số có hai ước và nhiều hơn hai ước vào bảng GV đã chuẩn bị. c) Sản phẩm: - Học sinh biết tìm ước, số ước của các số một cách chuẩn xác. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Số nguyên tố và hợp số - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (mỗi bàn HĐ1 (SGK trang 38) 1 nhóm) hoàn thành HĐ1 (SGK trang 38). Số Các ước Số ước * HS thực hiện nhiệm vụ 2 1; 2 2 - Các nhóm HS thực hiện các nhiệm vụ 3 1; 3 2 trên. 4 1; 2; 4 3 * Báo cáo, thảo luận 5 1; 5 2 - Đại diện các nhóm HS trả lời kết quả 6 1; 2; 3; 6 4 HĐ1. 7 1; 7 2 8 1; 2; 4; 8 4 - Học sinh cả lớp quan sát, lắng nghe và 9 1; 3; 9 3 nhận xét. 10 1; 2; 5; 10 4 * Kết luận, nhận định 11 1; 11 2 - GV đánh giá kết quả của các nhóm. - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của từng HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 HĐ2 (SGK trang 38) - HS hoạt động cá nhân hoàn thành HĐ2, Nhóm A: Các số chỉ có hai ước HĐ3 2 ; 3; 5; 7 ; 11. * HS thực hiện nhiệm vụ Nhóm B: Các số có nhiều hơn hai ước HS hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu 4 ; 6; 8 ; 10. trên. HĐ3 (SGK trang 38): * Báo cáo, thảo luận *) Khái niệm: (Sgk trang 38) - HS đứng tại chỗ trả lời yêu cầu HĐ2, - Số nguyên tố : HĐ3 + Là số tự nhiên lớn hơn 1. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. + Chỉ có hai ước là 1 và chính nó. * Kết luận, nhận định - Hợp số: - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm + Là số tự nhiên lớn hơn 1. tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của + Có nhiều hơn hai ước. HS. - Số 0; 1 không là số nguyên tố và không - GV giới thiêụ khái niệm số nguyên tố, là hợp số. hợp số. - Nhấn mạnh tính khác biệt về số ước của số 0; 1. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Củng cố khái niệm số nguyên tố, hợp số vừa học. b) Nội dung: - HS thực hiện tìm nhà thích hợp cho các số trong Bảng 2.1. c) Sản phẩm: - HS tìm chính xác các số nguyên tố, hợp số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 2. Luyện tập - HS thực hiện tìm nhà thích hợp cho các - Số nguyên tố: 2 ; 3; 5; 7 ; 11. số trong Bảng 2.1. - Ví dụ 1, 2: HS Đọc yêu cầu của đề bài. - Hợp số: 4 ; 6; 8 ; 10. - Thử thách nhỏ: Các nhóm hoạt động trong 3 phút giúp bạn Hà tìm đường đến phòng chiếu phim. * HS thực hiện nhiệm vụ - Thực hiện yêu cầu vào vở ghi + Ví dụ 1: - Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2 ; 5 từ đó - Số nguyên tố: 17. chỉ ra số nò là số nguyên tố, số nào là hợp - Hợp số: 1975. số. - Giải thích kết quả bạn lự chọn. - Ví dụ 2 HS lên bảng làm. - Thử thách nhỏ: Các nhóm hoạt động trong 3 phút giúp bạn Hà tìm đường đến + Ví dụ 2: phòng chiếu phim. 1930 2 nên 1930 là hợp số. * Báo cáo, thảo luận 23 là số nguyên tố. - HS lên bảng điền vào bảng GV đã chuẩn bị sẵn. - Ví dụ 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời. - Ví dụ 2 HS lên bảng làm. - Các nhóm đứng tại chỗ trả lời. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định Thử thách nhỏ: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận 7− 19 − 13 − 11 − 23 − 29 − 31 − 41 − 17 − 2. xét mức độ hoàn thành của HS. - GV nhấn mạnh cách tìm số nguyên tố, hợp số. - Có nhiều cách đi đến phòng chiếu phim. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - HS vận dụng khái niệm số nguyên tố, hợp số để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống. b) Nội dung: - HS làm các bài tập: 2.23; 2.24 SGK trang 42. c) Sản phẩm: - Lời giải các bài tập: 2.23; 2.24 SGK trang 42. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 3. Vận dụng - HS lần lượt làm các bài tập 2.23; 2.23 Bài 2.23 (SGK trang 42) 2.23; 2.24 SGK trang 42. Cô giáo chia 30 học sinh thành các nhóm * HS thực hiện nhiệm vụ có số người bằng nhau nên số nhóm là ước - Học sinh làm các bài tập 2.23; 2.24 SGK của 30. trang 42. Ta có * Báo cáo, thảo luận ¦( 30 )= 1; 2; 3 ; 5; 6 ; 10; 15; 3 0 . - GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài Vì chia 30 học sinh thành các nhóm và 2.23; 2.24 SGK trang 42. mỗi nhóm nhiều hơn 1 người nên số nhóm - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. có thể là 2 ; 3; 5; 6; 10; 15. * Kết luận, nhận định Do đó, ta có 6 cách xếp thỏa mãn yêu cầu - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm đề bài, cụ thể: tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của Số học sinh ở 2 3 5 6 10 15 từng HS. mỗi nhóm Số nhóm 15 10 6 5 3 2 Bài 2.24 (SGK trang 42) Để sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng có số người bằng nhau nên số hàng là ước của 33. Ta có ¦( 33 )= 1; 3 ; 11; 33 . Vì sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng có số người bằng nhau nên số hàng có thể là 3 ; 11. Do đó, ta có 2 cách xếp thỏa mãn yêu cầu đề bài, cụ thể: Số chiến sĩ ở mỗi hàng 3 11 Số hàng 11 3 Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: Khái niệm số nguyên tố, hợp số và các chú ý. - Nghiên cứu phần Thử thách nhỏ. - Làm bài tập 2.17, 2.18 SGK trang 42. - Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 42. - Đọc trước cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf



