Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

pdf16 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 16/09/2023 
 Tiết 10-BÀI 7: THỨ TỰ THỰC HIỆN PHÉP TÍNH 
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được các khái niệm: Biểu thức, giá trị biểu thức. 
- Nhớ được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm biểu thức, đọc, viết 
được các biểu thức; phát biểu được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu 
thức. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hóa, để hình thành quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức; vận 
dụng các kiến thức quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính để giải các bài tập, lập được 
biểu thức tính kết quả của một số bài toán thực tiễn quen thuộc. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực, ý thức tìm 
tòi khám phá và sáng tạo. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, máy tính 
cầm tay. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, máy tính cầm tay. 
III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) 
a) Mục tiêu: Gây chú ý để học sinh quan tâm tới thứ tự thự hiện phép tính. 
b) Nội dung: Thực hiện dãy phép tính sau 5+ 3.2 
c) Sản phẩm: Học sinh thấy sự cần thiết thực hiện phép tính phải thực hiện theo thứ tự 
nhất định. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiện 
* GV giao nhiệm vụ học tập 
- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện dãy 
phép tính sau 5+ 3.2
Hai HS lên bảng: 
- Tròn: Thực hiện phép cộng trước, nhân Tròn: 5+= 3.2 16 
sau. 
 Vuông: 5+= 3.2 11 
- Vuông: Thực hiện phép nhân trước, cộng 
sau. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
HS thực hiện phép tính. 
* Báo cáo, thảo luận 
- Bạn nào ra kết quả giống học sinh 1, bạn 
nào có kết quả giống bạn học sinh 2. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
xác hóa các câu trả lời. 
GV đặt vấn đề: Thứ tự thực hiện dãy phép 
tính như thế nào? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS nhắc lại được một cách ngắn gọn khái niệm biểu thức. 
- HS phát biểu được các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính. 
- HS vận dụng được quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính để tính giá trị một biểu thức. b) Nội dung: 
- Hệ thống các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có ngoặc và biểu 
thức không có ngoặc. 
- Giải quyết được tình huống đặt vấn đề. 
- Thực hành: ví dụ về thứ tự thực hiện phép tính có ngoặc và không có ngoặc. 
c) Sản phẩm: 
- Các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có ngoặc và biểu thức 
không có ngoặc. 
- Lời giải bài tập trong phần ví dụ. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiện 
* GV giao nhiệm vụ học tập *Thứ tự thực hiện các phép tính trong 
 m t bi u th c 
*) Học sinh nhắc lại khái niệm biểu thức. ộ ể ứ
 - Các s c n i v i nhau b i d u các 
*) HS tự nghiên cứu SGK phần “Thứ tự ố đượ ố ớ ở ấ
 phép tính (c ng, tr , nhân, chia, nâng lên 
thực hiện các phép tính trong một biểu ộ ừ
 a) làm thành m t bi u th c. 
thức”. lũy thừ ộ ể ứ
 Trong m t bi u th c có th có nh ng d u 
*) Phát biểu quy tắc thực hiện phép tính đối ộ ể ứ ể ữ ấ
 ngo ch th t th c hi n phép tính. 
với biểu thức không có dấu ngoặc: ặc để ỉ ứ ự ự ệ
- Đối với biểu thức chỉ có phép nhân, chia 
hoặc chỉ có phép cộng, trừ. GV ghi toàn bộ các quy tắc về thứ tự thực 
 hi n phép tính trên b ng ph ho c máy 
- Đối với biểu thức có chứa phép cộng, trừ, ệ ả ụ ặ
 chi u. 
nhân chia, nâng lên lũy thừa. ế
*) Phát biểu quy tắc thực hiện phép tính khi 
biểu thức có dấu ngoặc. 
*)Thực hiện phép tính của biểu thức trong 5+= 3.2 11
phần đặt vấn đề. 
*) HS hoạt động cá nhân: Tính giá trị 2 
biểu thức sau: 
a) 8+ 36:3.2
b) 1+− 2.() 5.3 23 .7
 * HS thực hiện nhiệm vụ ** Ví dụ: Tính giá trị biểu thức 
HS trả lời câu hỏi của GV a) 8+ 36:3.2 = 8 + 12.2 = 8 + 24 = 32
HS tự nghiên cứu SGK phần “Thứ tự thực 3
 b) 1+ 2.() 5.3 − 2 .7 = 1 + 2.() 15 − 8 .7
hiện các phép tính trong một biểu thức”. 
 =1 + 2.7  .7 = 15.7 = 105
Thực hiện phép tính 5+ 3.2 
Tính giá trị 2 biểu thức: (Ví dụ - SGK trang 
26) 
a) 8+ 36:3.2
b) 1+− 2.() 5.3 23 .7
Hai HS làm bài trên bảng phụ. 
* Báo cáo, thảo luận 
HS nhận xét câu trả lời của bạn. 
Như vậy: Vuông đúng, Tròn thì không. 
HS nhận xét bài làm trong ví dụ của hai 
bạn trên bảng phụ. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
xác hóa các câu trả lời. 
- GV trình bày ví dụ chi tiết ngắn gọn để 
học sinh vận dụng trong các bài tập tương 
tự. 
GV có thể dùng phần mềm giả lập máy 
tính Casio fx-570 ES Plus nhập đúng biểu 
thức đã cho rồi nhấn phím “=” (chiếu lên 
màn hình cho HS quan sát). Từ đó có kết 
luận MTCT cũng “vận dụng” đúng quy tắc. 
Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút) 
a) Mục tiêu: Củng cố quy tắc về thứ tự thực hiện phép tính thông qua các bài tập luyện. 
b) Nội dung: Làm các bài tập trong luyện tập 1. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập áp dụng quy tắc quy tắc thứ tự thực hiện phép tính trong 
luyện tập 1. d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Luyện tập 1 (SGK trang 26) 
Hoạt động nhóm đôi (hai học sinh trong một 
bàn là một nhóm). 
- Làm luyện tập 1 (SGK trang 26). 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 32
 a)25.2−+ 3 125
- Tất cả thành viên trong lớp làm luyện tập 1 =25.8 − 9 + 125 = 200 − 9 + 125 = 316
(SGK trang 26) vào vở. 2
 b)2.3++ 5.(2 3) 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
 =2.9 + 5.5 = 18 + 25 = 43 
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày: 1 HS 
làm câu a, 1 HS làm câu b. 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV khẳng định kết quả bài làm Luyện tập 1. 
- GV đánh giá cho điểm bài làm. 
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút) 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc thứ tự thực hiện phép tính vào giải một số bài tập 
có nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống. 
b) Nội dung: Làm các bài tập phần vận dụng và luyện tập 2. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập áp dụng quy tắc quy tắc thứ tự thực hiện phép tính trong 
vận dụng và luyện tập 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1) Vận dụng: 
Hoạt động nhóm (bốn HS một nhóm). a) Quãng đường người đó đi được trong 
 ba gi u là 3.14= 42 (km). 
Các nhóm làm bài tập vận dụng vào bảng ờ đầ
nhóm. Quãng đường người đó đi được trong hai 
 gi sau là 2.9= 18 (km). 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 ờ
 b) c trong 
- Các nhóm hoàn thành bài tập vào bảng Quãng đường người đó đi đượ nhóm. năm giờ là 42+= 18 60 (km). 
* Báo cáo, thảo luận 1 
- Các nhóm báo cáo kết quả. 
- Yêu cầu cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét Chú ý: Trong một biểu thức có thể có 
mức độ hoàn thành của HS. chứa chữ. Để tính giá trị của biểu thức đó 
- GV đánh giá cho điểm bài làm. khi cho giá trị của các chữ, ta thay thế giá 
 tr u th c r i tính giá tr c a 
- Qua bài tập vận dụng, GV giới thiệu chú ý ị đã cho vào biể ứ ồ ị ủ
(SGK trang 26). biểu thức nhận được. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 2) Luyện tập 2 
GV cho HS hoạt động cá nhân để hoàn C1 
thành bài luy n t p 2. 
 ệ ậ a) Diện tích hình chữ nhật là aa(2+ 1) . 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
 b) Diện tích hình chữ nhật khi a = 3 là 
GV gợi ý: Nhắc lại công thức tính diện tích 
 3(2.3+ 1) = 3.(6 + 1) = 3.7 = 21(cm2) 
hình chữ nhật. 
 C2 
Cách 1: Tính chiều dài, chiều rộng hình chữ 
nhật lớn sau đó tính diện tích. a) Diện tích hình chữ nhật là 
 a. a++ a . a 1. a 
Cách 2: Tính diện tích các hình chữ nhật 
nhỏ rồi cộng lại. b) Diện tích hình chữ nhật khi a = 3 là 
- Các HS làm bài luyện tập 2 vào vở, hai HS 3.3+ 3.3 + 1.3 = 9 + 9 + 3 = 21(cm2). 
làm bài vào bảng phụ (làm 2 cách). 
* Báo cáo, thảo luận 2 
HS treo bảng phụ có lời giải bài luyện tập 2. 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV đánh giá cho điểm bài làm. 
Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) 
- Xem lại các nội dung bài học và bài tập đã làm trong tiết học. 
- Làm các bài tập 1.46, 1.47, 1.48, 1.49 SGK trang 26. 
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung Ngày soạn:16/09/2023 
 Tiết 11-LUYỆN TẬP CHUNG 
 Thời gian thực hiện: 01 tiết 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Củng cố kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân chia hai lũy thừa cùng cơ 
số, thứ tự thực hiện phép tính. 
- Sử dụng thành thạo các thuật ngữ: Lũy thừa, cơ số, số mũ, biểu thức, giá trị của biểu 
thức. 
- Vận dụng thành thạo các quy tắc, tính chất để tính giá trị biểu thức, giải quyết một số bài 
tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các khái niệm, các tính chất, quy tắc đã 
học trong chương I, sử dụng thành thạo và chính xác các thuật ngữ toán học. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp để vận 
dụng các kiến thức giải các bài tập có nội dung tổng hợp, giải một số bài tập có nội dung 
gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ; máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, phiếu học tập nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (7 phút) 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ vào bài. 
b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Nhanh tay nhanh trí”: Với các chữ số: 0; 1 ; 2; 3; 4; 5viết 
các phép tính có kết quả bằng 20 . Mỗi chữ số chỉ được sử dụng một lần trong một phép 
tính. Thời gian ba phút đội viết được nhiều phép tính sẽ chiến thắng. 
c) Sản phẩm: Phiếu trả lời của các nhóm. d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ: Trò chơi “Nhanh tay nhanh trí”: 
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh tay nhanh trí”: lấy Với các chữ số: 0; 1 ; 2; 3; 4; 5viết 
tinh thần xung phong, lựa chọn ba đội chơi, mỗi đội các phép tính có kết quả bằng 20 . 
ba người tham gia trò chơi, các đội tự đặt tên để Mỗi chữ số chỉ được sử dụng một 
tăng hứng thú cho trò chơi. lần trong một phép tính. 
- GV phát phiếu cho các đội, đưa ra luật chơi: Đáp án 
Trong thời gian ba phút các đội sử dụng các chữ số 4.5 20
 0; 1 ; 2; 3; 4; 5viết các phép tính có kết quả bằng 4.(2 3) 20
 20 . 24 3 1 20
Lưu ý: Các chữ số chỉ được sử dụng một lần trong 42 1 3 20 
một phép tính. Đội nào viết được nhiều phép tính 52 4 1 20
đúng, đội đấy chiến thắng. Các bạn trong lớp tham ... 
gia trò chơi. Hết thời gian cá nhân viết được thêm 
phép tính khác các nhóm sẽ được phần quà. 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- HS hoạt động theo các đội hoàn thành phiếu trả 
lời. 
- Cá nhân HS dưới lớp thực hiện theo luật chơi của 
GV. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- 3 đội báo cáo phiếu trả lời của nhóm mình trên 
bảng. 
- Lựa chọn một số HS dưới lớp nêu các phép tính 
khác. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV kết luận đội dành chiến thắng. 
- GV kết luận 1 HS dành được phần quà với biểu 
thức chính xác và nhiều phép tính nhất. 
2. Hoạt động 2: Luyện tập (18 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Củng cố các khái niệm lũy thừa, số mũ, cơ số; định nghĩa về lũy thừa, quy tắc nhân chia 
hai lũy thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện phép tính. 
b) Nội dung: 
- HS làm bài ví dụ 1, ví dụ 2, bài 1.46, bài 1.47 SGK trang 26; bài 1.44, 1.45 SGK trang 
24; bài 1.48, 1.49 SGK trang 26. 
c) Sản phẩm: - Lời giải các bài tập: ví dụ 1, ví dụ 2, bài 1.46, bài 1.47 SGK trang 26; bài 1.44, 1.45 SGK 
trang 24; bài 1.48, 1.49 SGK trang 26. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Ví dụ 
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm ví dụ 1 * Ví dụ 1: 
SGK trang 27. 120 [55 (11 3.2)23 ] 2
+ Nêu thứ tự thực hiện phép tính. 120 [55 (11 6)23 ] 2
+ Nêu cụ thể trong ví dụ 1 thực hiện theo thứ 120 [55 523 ] 2
tự lần lượt như thế nào? 120 [55 25] 23
- HS theo nhóm bàn: 3
 GV yêu cầu hoạt động 120 30 2
nghiên cứu ví dụ 2 SGK trang 27; Sau đó đại 
 120 30 8 158 
 trình bày 
diện nhóm lên bảng cách tính số khối 
lập phương (2 cách). 
* HS 
 thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS 
 làm việc cá nhân ví dụ 1: nêu thứ tự thực 
hiện phép tính và nêu cụ thể thứ tự thực hiện 
trong ví dụ 1. 
- Ho ng nhóm nghiên c u ví d 2 và trình 
 ạt độ ứ ụ 
bày cách tính . 
 số khối lập phương bằng 2 cách 
(GV hướng dẫn cách tính số khối lập phương 
dựa trên hình vẽ chiếu máy). 
+ Ho ng cá nhân tính th tích c a hình 
 ạt độ ể ủ 
kh i. 
 ố 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- Ví dụ 1: Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của 
 * Ví dụ 2: 
GV. 
 a) Biểu thức số khối lập phương là 
+ HS lên bảng thực hiện tính giá trị của biểu 
 + Theo mặt cắt ngang: 
thức. 
 4.... 4+ 4 5 + 4 6 + 4 7 (khối) 
+ HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
 + Theo mặt cắt dọc: 
- Ví dụ 2: 
 4+ 4.... 2 + 4 3 + 4 4 4 (khối) 
+ Đại diện nhóm lên bảng trình bày phương 
 b) Thể tích khối hình là 
pháp giải dựa trên hình vẽ (máy chiếu) trình 
 (4+ 42 . + 43 . + 4443 . . ).33 = 2376 (cm ) 
bày cách tính số khối lập phương (2 cách). 
+ Cá nhân HS lên bảng tính thể tích khối hình. 
+ HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV chốt đáp án đúng ví dụ 1 và 2, nhấn mạnh một số quy tắc và cần xác định phương 
pháp đúng đắn với các bài toán vận dụng thực 
tế. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 2. Luyện tập 
- Hoạt động cá nhân làm bài 1.46 SGK trang Bài 1.46 (SGK – 26): Tính giá trị của 
26. biểu thức: 
- Hoạt động cá nhân làm bài 1.47 SGK trang a) 235 78 142 313 142 171
26. b) 14 2.82 14 2.64
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 14 128 142 
- HS 
 lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. 32
* Hướng dẫn hỗ trợ: Bài 1.47 SGK trang 26: c) {2 [1 (3 1) ]}:13
Thay các giá trị a = 25, b = 9 vào biểu thức và {232 [1 2 ]}:13
tính. 
 {23 [1 4]}:13
* Báo cáo, thảo luận 2: 
 3
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng đồng thời làm 3 {2 5}:13 {8 5}:13
phần bài 1.46: Phần a, b: HS Tb; phần c: HS 13:13 1 
khá. Bài 1.47 (SGK – 26): Tính giá trị của 
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ xác định biểu thức: 
phương pháp làm bài 1.47. Thay a = 25, b = 9 vào biểu thức ta 
- HS bài 1.47. 
 GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày được 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng 1 2(25 9) 42 1 2.34 16 
câu. 1 68 16 53.
* Kết luận, nhận định 2: Vậy giá trị của biểu thức 
 2 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 1+ 2(a + b) − 4 tại a = 25, b = 9 là 53. 
mức độ hoàn thành của HS. 
- Qua bài 1.47 lưu ý HS biểu thức có phần chữ 
chỉ tính được giá trị khi phần chữ được thay 
bằng các số cụ thể. 
Hoạt động 3: Vận dụng (17 phút) 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các quy tắc, tính chất của các phép toán vào giải một số 
bài tập có nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống. 
b) Nội dung: Làm các bài tập 1.44; 1.45 SGK trang 24; 1.48; 1.49 SGK trang 26. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1.44; 1.45 SGK trang 24; 1.48; 1.49 SGK trang 26. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài 1.44 (SGK – 24): - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài Mặt Trời cần số giây để tiêu thụ lượng khí 
1.44; 1.145 SGK trang 24. hydrogen có khối lượng bằng khối lượng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: Trái Đất là 
- HS hoạt động cá nhân làm bài 1.44; 1.45 60.1020
 (60.1020 ) :(6.10 6 ) 
SGK trang 24. 6.106
Giáo viên có thể hướng dẫn 6.10.1020
 1015 (giây)
+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tính gì? 6.106
+ Để giải quyết được bài toán cần thực hiện Bài 1.45 (SGK – 24): 
phép tính gì? Đổi 1h 3600(giây) . 
+ Trong phép tính chia này, ta tính nhanh 
 Mỗi giờ số tế bào hồng cầu được tạo ra là 
như thế nào? 
 25..... 1055 3600= 25 10 36 100 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
 =25...... 36 105 10 2 = 900 10 7 = 9 100 10 7
- GV yêu cầu HS trình bày bài 1.44; 1.45 
 ==9... 102 10 7 9 10 9 (tế bào) 
SGK trang 24. 
- HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV đánh giá, chính xác hóa kết quả. 
- Yêu cầu HS chữa bài vào vở phần bài về 
nhà của tiết trước. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- GV yêu cầu HS chữa bài 1.48 SGK trang 
26. 
 Bài 1.48 (SGK -26) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - 4 tháng cuối năm cửa hàng bán được số ti 
+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tính gì? 
 vi là 164. 4= 656(chiếc). 
+ GV gợi ý: GV đưa ra bài tập bổ trợ: ví dụ 
 - 1 năm cửa hàng bán được số ti vi là 
tháng 1 bán được 3 chiếc, tháng 2 bán được 
 1264+= 656 1290 (chiếc). 
5 chiếc. Vậy cả hai tháng bán được bao 
 - Trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán 
nhiêu chiếc? Trung bình mỗi tháng bán 
 được số ti vi là 
được bao nhiêu sản phẩm? 
 ():1264+= 656 12 160(chiếc). 
+ Để tính được trung bình mỗi tháng trong 
năm bán được bao nhiêu cái ta cần biết 
trước yếu tố nào? 
+ Làm thế nào tính được số lượng sản phẩm 
bán được trong một năm? 
+ GV kết hợp hỏi HS, xây dựng sơ đồ tư 
duy ngược hướng dẫn giải bài toán. 
- HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi 
theo định hướng của GV. * Báo cáo, thảo luận 2: 
GV yêu cầu cá nhân HS báo cáo kết quả. 
- HS nhận xét bài làm của bạn. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
xác hóa các câu trả lời. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 
người bài 1.49 SGK trang 26 làm phiếu học 
tập trả lời các câu hỏi sau: Bài 1.49 (SGK – 26): 
+ Chi phí lát sàn bao gồm những khoản - Diện tích sàn cần lát là 105− 30(m2 ). 
nào? (tiền công lát + tiền gỗ). 
 - Tổng tiền công lát là 
+ Để tính tiền công cần biết gì? (diện tích 
 (105− 30 ). 30000 (đồng). 
cần lát + tiền công lát mỗi mét vuông). 
 - Số tiền mua gỗ loại 1 là 
+ Sàn được lát bằng mấy mấy loại gỗ? (hai 
 18. 350000 (đồng). 
loại gỗ). 
 - Số tiền mua loại gỗ loại 2 là 
+ Tính số tiền gỗ loại 1 và loại 2? (diện tích 
 [105−− 30 18 ]. 170000 (đồng). 
lát và giá tiền 1m2 gỗ mỗi loại). 
 - Tổng chi phí lát sàn nhà là 
+ Biểu thức tính tổng số tiền chi phí lát sàn 
 (105− 30 ). 30000 + 18 . 350000 + [ 105 − 30
nhà? 
 −=18]. 170000 18240000(đồng). 
 Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút) 
- Xem lại các bài đã làm. 
- Hoàn thành trình bày lời giải bài 1.49 SGK trang 26 vào vở. 
- Làm bài 1.51; 1.52; 1.53 SGK trang 27. 
- GV hướng dẫn bài 1.52 SGK trang 27: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là gì? 
Hình hộp chữ nhật có mấy mặt? Các mặt là hình gì? Công thức tính diện tích mỗi mặt như 
 thế nào? Có thể chia ra thành mấy cặp mặt? 
- Hệ thống lại các kiến thức chương I bằng sơ đồ tư duy. 
- Tiết sau: Ôn tập chương I. 
 Ngày soạn: 16/9/2023 
 Tiết 12: ÔN TẬP CHƯƠNG I 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Hệ thống hóa các kiến thức, khái niệm, tính chất, quy tắc đã học trong chương I: Tập hợp, 
ghi số tự nhiên, các phép tính trong tập hợp số tự nhiên, thứ tự trong tập hợp số tự nhiên. 
- Vận dụng thành thạo các quy tắc, tính chất để tính giá trị biểu thức, giải quyết một số bài 
tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các khái niệm, các tính chất, quy tắc đã 
học trong chương I, sử dụng thành thạo và chính xác các thuật ngữ toán học. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: Thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp để vận 
dụng các kiến thức giải các bài tập có nội dung tổng hợp, giải một số bài tập có nội dung 
gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ; máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, phiếu học tập nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
Hoạt động 1: Mở đầu, tìm hiểu kiến thức, luyện tập (40 phút) 
a) Mục tiêu: HS tóm tắt những khái niệm, tính chất quan trọng đã đề cập đến trong 
chương I. 
b) Nội dung: HS hoàn thành sơ đồ tư duy. 
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt kiến thức chương I. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: Kiến thức cần nhớ chương I - GV yêu cầu HS nêu tóm tắt nội dung các kiến Sơ đồ tóm tắt nội dung kiến thức 
thức đã học trong chương I, GV kết hợp trình trong chương I (GV chiếu trên màn 
chiếu sơ đồ. hình). 
- GV kết hợp đưa ra các bài tập luyện tập đơn 
giản cho mỗi nội dung kiến thức trọng tâm. 
+ Tập hợp: Bài 1: 
Bài 1: Tập hợp sau được viết theo cách nào? Viết a) A x N / 8 x 12} 
lại tập hợp bằng cách khác. Tập hợp A được viết theo cách nêu 
a) A x N / 8 x 12} dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử 
b) B {1; 2; 3; 4; 5} của tập hợp. 
+ Tập hợp các số tự nhiên: Tập hợp A còn được viết như sau 
Bài 2: Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là A 9; 1 0; 1 1; 1 2} 
ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần: A x N / 9 x 12} 
 ....; 4600; .... A x N / 9 x 13} 
 .... ; .... ; a 
 A x N / 8 x 13} 
+ Các phép toán với số tự nhiên: 
Bài 3: Tính nhẩm: b) B {1; 2; 3; 4; 5} 
a) 34 78 66 Tập hợp B được viết theo cách liệt 
b) 16.25 kê các phần tử của tập hợp. 
c) 35.12 88.35 Tập hợp B còn được viết như sau 
d) 35.10 6 :70 B {x N / 0 x 5} 
* HS thực hiện nhiệm vụ: B {x N / 0 x 6} 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. B {x N /1 x 5} 
- GV hướng dẫn hỗ trợ bài 2: B {x N /1 x 6} 
+ Thế nào là hai số tự nhiên liên tiếp? B {x N* / x 6} 
+ Lưu ý bài toán yêu cầu viết số tự nhiên liên tiếp B {x N* / x 5} 
giảm dần. 
 + Tập hợp các số tự nhiên: 
* Báo cáo, thảo luận: 
 N 0 ; 1 ; 2; 3; ...} 
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi hoàn thiện sơ đồ 
tư duy. Bài 2: Điền vào chỗ trống để ba số ở 
- Các bài tập luyện tập yêu cầu HS lên bảng thực mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp 
hiện. giảm dần: 
- HS nhận xét bài làm của bạn. 4601; 4600; 4599. 
* Kết luận, nhận định: a 2; a 1; a. 
- GV chính xác kết quả, yêu cầu HS nêu rõ sử Bài 3: Tính nhẩm: 
dụng tính chất nào để làm được từng phần bài 3. a) 
 34 78 66 34 66 78 178 b) 16.25 4.4.25 400
 c) 
 35.12 88.35 35(12 88) 3500 
 d) 35.1065 :70 5.10 
2. Hoạt động 2: Vận dụng (5 phút) 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức thực hiện các phép toán trong tập hợp số tự nhiên 
vào thực tế và rèn kĩ năng tự học, tự đánh giá của HS. 
b) Nội dung: 
- GV đưa ra thông tin: Chỉ số BMI (chỉ số khối lượng cơ thể hay gọi là chỉ số thể trọng): 
 2
BMI =cân nặng ()kg )/chiều cao2 ()m 
Dựa vào chỉ số BMI 
 Chỉ số BMI Tình trạng 
 18,5 Thiếu cân 
 18,5− 22,9 Bình thường 
 23− 24,9 Thừa cân 
 25 Béo phì 
- Yêu cầu HS tính chỉ số BMI của bản thân và xác định tình trạng của mình như thế nào. 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân 
c) Sản phẩm: 
- HS tính được chỉ số BMI của bản thân mình và xác định được tình trạng cơ thể mình là 
gì. 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV đưa ra thông tin: Chỉ số BMI (chỉ số khối lượng cơ thể hay gọi là chỉ số thể trọng): 
 2
BMI cân nặng ()kg )/chiều cao2 ()m 
Dựa vào chỉ số BMI : 
 Chỉ số BMI Tình trạng 
 18,5 Thiếu cân 
 18,5− 22,9 Bình thường 
 23− 24,9 Thừa cân 
 25 Béo phì 
- Yêu cầu HS tính chỉ số BMI của bản thân và xác định tình trạng của mình như thế nào. 
GV lấy ví dụ: cân nặng 55kg , chiều cao 1,60m thì tính chỉ số thể trọng BMI là 
 55
BMI==21 , 5. Kết luận: bình thường. 
 16, 2 - HS thực hiện nhiệm vụ bằng hình thức cá nhân. 
- Một số HS lên bảng tính chỉ số BMI của bản thân mình và đánh giá tình trạng của bản 
thân. GV lưu ý gọi các HS có thể trạng khác nhau. 
- GV kết luận lưu ý HS đang ở tuổi dậy thì, chỉ số BMI có thể ở tình trạng thiếu cân vì 
chiều cao phát triển nhanh chóng, cần bổ sung các chất dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt quan 
tâm đến sự phát triển chiều cao trong giai đoạn này. 
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút). 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc các định nghĩa, tính chất quan trọng của chương I. 
- GV yêu cầu HS chữa nhanh bài 1.52 SGK trang 27: Viết biểu thức tính diện tích toàn 
phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài, chiều rộng, chiều cao lần lượt là abc, , và thay 
số trong trường hợp cụ thể. 
- Hoàn thành phần trình bày lời giải bài 1.59 SGK trang 28. 
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: Bài 1.54 và 1.56 SGK trang 28. 
- Tiết sau: Ôn tập chương I 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.pdf