Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tuần 14 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 25/11/2023 
Tiết: 39 
 BÀI 17: PHÉP CHIA HẾT. 
 ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN 
 Thời gian thực hiện: 01 tiết 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được quan hệ chia hết trong tập hợp các số nguyên. 
- Thực hiện phép chia hết đối với số nguyên. 
- Nhận biết được khái niệm ước và bội trong tập hợp các số nguyên. 
- Biết tìm ước và bội của một số nguyên. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm phép chia hết 
trong tập hợp các số nguyên; phát biểu được khái niệm ước và bội của một số nguyên. 
Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để trình bày bài 
làm trong sự tương tác với HS khác và GV. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, 
khái quát hóa, để hình thành khái niệm phép chia hết trong tập hợp các số nguyên, 
ước và bội của một số nguyên; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về phép 
chia hết, ước và bội của một số nguyên cho trước, tìm được ước chung của hai số 
nguyên cho trước. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (8 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS được ôn lại kiến thức về quan hệ chia hết, ước và bội trong tập hợp các số tự 
nhiên. 
- Gợi động cơ để HS có thể tự so sánh quan hệ chia hết, ước và bội của một số nguyên 
với quan hệ chia hết, ước và bội của một số tự nhiên đã học. 
b) Nội dung: 
- HS nêu kiến thức về quan hệ chia hết, ước và bội trong tập hợp các số tự nhiên. 
- Tìm ước và bội của số tự nhiên. 
c) Sản phẩm: - HS phát biểu kiến thức về quan hệ chia hết, ước và bội trong tập hợp các số tự nhiên. 
- Kết quả tìm ước và bội của số tự nhiên cho trước. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 
HS làm câu hỏi sau: 
1/ Phát biểu khi nào thì số tự nhiên a chia 1/ Cho hai số tự nhiên a và b với b0 
hết cho số tự nhiên b với b 0 nếu có số tự nhiên k sao cho a= k.b thì ta 
2/ Phát biểu khái niệm ước và bội của một nói 
số tự nhiên và cách tìm ước và bội. a chia hết cho b 
3/ Tìm tất cả các số tự nhiên x và y sao 2/ Nếu a chia hết cho b thì a là bội của b 
cho và b là ước của a 
a)x B(3);x 20 Muốn tìm các ước của a(a 1)ta lần lượt 
b)y ¦ (12);y 5 chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để 
 xem a chia hết cho những số nào thì các số 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
 đó là ước của a 
2 HS lần lượt trả lời câu hỏi 1 và 2 
 Tìm các bội của một số khác 0 bằng cách 
1 HS lên bảng làm câu 3 
 nhân số đó lần lượt với 0;1;2;3;... 
* Báo cáo, thảo luận 
 3/ 
HS nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn a)x B(3);x 20
* Kết luận, nhận định 
 x {0;3;6;9;12;15;18} 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS 
 b)y ¦ (12);y 5 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Ước và bội 
của một số nguyên có gì giống và khác y {6;12}
ước và bội cuả một số tự nhiên? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút) 
Hoạt động 2.1: Phép chia hết (10 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Nắm được khái niệm phép chia hết. 
- Làm được các bài toán liên quan đến phép chia hết đối với số nguyên. 
b) Nội dung: 
- Khái niệm phép chia hết, dấu của thương. 
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 73), 
c) Sản phẩm: 
- Khái niệm phép chia hết, dấu của thương. 
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 73), 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1/ Phép chia hết 
- HS tìm hiểu khái niệm: khi a và b là các Cho a,b Z với b0 nếu có số nguyên q 
số nguyên với b0 thì a chia hết cho b sao cho a= b.q thì ta có phép chia hết 
khi nào? a : b= q (trong đó a là số bị chia, b là số 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 
 chia và q là thương); khi đó ta nói a chia 
- HS nêu khái niệm: khi a và b là các số 
nguyên với b0 thì a chia hết cho b khi hết cho b , kí hiệu là ab 
nào? * Báo cáo, thảo luận 1 
- Một HS nêu khái niệm 
- HS cả lớp nhận xét 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV chốt lại khái niệm phép chia hết 
trong tập hợp các số nguyên 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Ví dụ 1 
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK a/ Tính 12 :(− 3) 
trang 73. Vì 12= ( − 3).( − 4) nên 12 :(− 3) = − 4 
- Từ kết quả phép chia phần số tự nhiên b/ Tính (− 35) : 7 
của hai số 12 và 3 là 12:3= 4 , có thể suy Vì −35 = 7.( − 5) nên −35:7 = − 5 
ra kết quả phép chia hết của hai số nguyên 
 Nhận xét 
có phần số tự nhiên 12 và 3 không? Hãy 
 Từ 12:3= 4 ta suy ra được những phép 
nêu các phép tính này. 
 chia hết sau: 
- nhóm 2 HS làm bài 
 Hoạt động theo 12 :(− 3) = − 4 
Luyện tập 1 SGK trang 73. 
 (− 12) :3 = − 4 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
- HS thực hiện lần lượt ví dụ 1 (− 12) :( − 3) = 4 
- HS nêu các phép tính chia hết từ kết quả Dấu của thương trong phép chia hết 
phép chia phần số tự nhiên của hai số 12 ():()()+ + → +
và 3 là 12:3= 4 ():()()− − → +
-HS hoạt động nhóm 2 HS làm luyện tập 1 ():()()+ − → −
* Báo cáo, thảo luận 2 
- HS nhận xét bài làm ví dụ 1 và câu trả lời ():()()− + → −
cho câu hỏi ở phần thực hiện nhiệm vụ. * Luyện tập 1 SGK 73 
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của 1/ 135:9= 15 
 135:(− 9) = − 15
nhóm mình, các nhóm khác quan sát và 
đánh giá bài luyện tập 1. (− 135) :( − 9) = 15
* Kết luận, nhận định 2 2/ a / (− 63) : 9 = − 7 
- GV chốt lại cách thực hiện phép chia hết b/(− 24):( − 8) = 3 
của hai số nguyên: Chia phần số tự nhiên 
của hai số rồi đặt trước kết quả dấu ""+ 
hay ""− tùy theo kết quả của hai số đã cho 
cùng dấu hay khác dấu. 
-GV chốt dấu của thương trong phép chia 
hết: thương của hai số nguyên trong phép 
chia hết là một số dương nếu hai số đó 
cùng dấu và là một số âm khi hai số đó 
khác dấu. 
Hoạt động 2.2: Ước và bội (10 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Nắm được khái niệm ước và bội của một số nguyên 
- Tìm được ước và bội của một số nguyên 
- Hiểu được ước chung của hai số nguyên. 
b) Nội dung: - Khái niệm ước và bội của một số nguyên, ước chung của hai số nguyên, cách tìm ước 
và bội của một số nguyên 
- Thực hiện ví dụ 2, ví dụ 3, ví dụ 4, luyện tập 2 SGK trang 74 
c) Sản phẩm: 
- Khái niệm ước và bội của một số nguyên, ước chung của hai số nguyên, cách tìm ước 
và bội của một số nguyên 
- Lời giải các bài tập: ví dụ 2, ví dụ 3, ví dụ 4, luyện tập 2 SGK trang 74 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. Ước và bội 
- GV giới thiệu ước và bội của một số Khi a b(a,b Z,b 0) thì a là một bội của 
nguyên. b và b là một ước của a 
- Làm ví dụ 2 Ví dụ 2: 
- Yêu cầu HS đọc nhận xét SGK cuối a/ 3 là một ước của −12 vì −12 3 
trang 73 và trả lời câu hỏi ước và bội của b/ −35 là một bội của −7 vì (−− 35) ( 7) 
một số nguyên có gì giống và khác ước và Nhận xét: 
bội của một số tự nhiên? 1/ Nếu a là một bội của b thì −a cũng là 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 một bội của b 
- Nghe giới thiệu ước và bội của một số 2/ Nếu b là một ước của a thì −b cũng là 
nguyên. một ước của a 
- Hai HS làm ví dụ 2 
- Đọc nhận xét SGK cuối trang 73 và trả 
lời câu hỏi ước và bội của một số nguyên 
có gì giống và khác ước và bội của một số 
tự nhiên? 
* Báo cáo, thảo luận 1 
-GV yêu cầu HS trả lời bài tập ví dụ 2 
- HS đọc nhận xét SGK cuối trang 73 và 
trả lời câu hỏi ở trên 
- HS nhận xét câu trả lời của bạn. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV chốt kiến thức ước và bội của một số 
nguyên. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Ví dụ 3: Tìm các ước của 4 và các ước 
- Hoạt động nhóm làm ví dụ 3 và ví dụ 4 của 6 
- Rút ra cách tìm ước và bội của một số Các ước dương của 4 là 1;2;4 . Do đó tất 
nguyên cả các ước của 4 là 1;− 1;2; − 2;4; − 4 
- Hoạt động cá nhân làm luyện tập 2 Các ước dương của 6 là 1;2;3;6 . Do đó tất 
- HS nghe GV giới thiệu ước chung của cả các ước của 6 là 1;− 1;2; − 2;3; − 3;6; − 6 
hai số nguyên *Cách tìm ước của số nguyên a : ta tìm các 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 ước dương của a cùng với các số đối của 
- HS thực hiện các nhiệm vụ ở trên chúng. 
* Báo cáo, thảo luận *Chú ý: Ước chung của 6 và 4 là 
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của 1;−− 1;2; 2 
nhóm mình, các nhóm khác quan sát và Ví dụ 4: Tìm các bội của 7 
đánh giá. Các bội dương của 7 là 0;7;14;21;...Do đó -HS nêu cách tìm ước và bội của một số các bội của 7 là 0;7;− 7;14; − 14;21; − 21;... 
nguyên. *Cách tìm bội của số nguyên b : ta tìm các 
- HS nhận xét câu trả lời của bạn. bội dương của b cùng với các số đối của 
* Kết luận, nhận định chúng. 
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, * Luyện tập 2 SGK 74 
chính xác hóa kết quả. a/ Các ước của −9 là 1;− 1;3; − 3;9; − 9 
- GV chốt kiến thức cách tìm ước và bội b/ Các bội của 4 lớn hơn −20 và nhỏ hơn 
của một số nguyên. 20 là 0;4;− 4;8; − 8;12; − 12;16; − 16 
- GV chốt kiến thức ước chung của hai số 
nguyên: Nếu d vừa là ước của a , vừa là 
ước của b thì d là ước chung của a và b 
(a,b,d Z,d 0) 
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng kiến thức của bài học để làm các bài tập thực hiện phép chia, tìm ước và 
bội của số nguyên, tìm ước chung của hai số nguyên. 
b) Nội dung: 
- Làm các bài tập 3.39; 3.40; 3.41 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải các bài tập 3.39; 3.40; 3.41 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập Bài 3.39 SGK trang 74 
- Hoạt động cá nhân làm 3.39 a)297 :(− 3) = − 99
- Hoạt động nhóm làm 3.40; 3.41 b)(− 396) :( − 12) = 132 
- Hướng dẫn, hổ trợ bài 3.41: Tìm bội 
 c)(− 600) :15 = − 40
của 4 trước khi viết tập hợp M 
* HS thực hiện nhiệm vụ Bài 3.40 SGK trang 74 
- Một HS lên bảng làm bài 3.39 a/Các ước của 30là 
 1;− 1;2; − 2;3; − 3;5; − 5;6; − 6;10; − 10;15; − 15;30; − 30 
- Sau đó hoạt động nhóm làm 3.40; 3.41 
* Báo cáo, thảo luận Các ước của 42 là 
 1;− 1;2; − 2;3; − 3;6; − 6;7; − 7;21; − 21;14; − 14;42; − 42 
- HS nhận xét bài làm 3.39 của bạn 
-GV cho HS nêu cách tìm ước và bội Các ước của −52là 
 1;− 1;2; − 2;5; − 5;10; − 10;25; − 25;50; − 50
của một số nguyên 
-Đại diện hai nhóm treo bảng nhóm lên b/ Các ước chung của 30 và 42 là 
 1;− 1;2; − 2;3; − 3;6; − 6
bảng, các nhóm khác quan sát và đánh 
giá Bài 3.41 SGK trang 74 
* Kết luận, nhận định x4 nên x là bội của 4 
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, Các bội của 4 là: 0;4;− 4;8; − 8;12; − 12;16; − 16 ; 
chính xác hóa kết quả. M= {0;4; − 4;8; − 8;12; − 12;16; − 16} 
Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng các kiến thức đã học để làm bài tập phần tranh luận SGK trang 74 
b) Nội dung: 
- HS làm bài tập: có hai số nguyên a và b khác nhau nào mà ab và ba không? 
c) Sản phẩm: - Câu trả lời của HS kèm giải thích chi tiết, chính xác về mặt toán học. 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 
- Làm bài tập phần tranh luận SGK trang Hai số nguyên a và b khác nhau mà ab 
74 theo cá nhân và ba thì a và b là hai số nguyên đối 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 nhau 
- HS làm bài tập cá nhân 
* Báo cáo, thảo luận 
- GV cho một số HS phát biểu ý kiến, và 
cho HS nhận xét câu trả lời của bạn. 
* Kết luận, nhận định 
- GV chính xác hóa kết quả. 
GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
 (2 phút) 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: khái niệm phép chia hết, ước và bội của một số nguyên, cách tìm ước và 
bội của một số nguyên. 
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: bài tập 3.42, bài tập 3.43 SGK trang 74. 
- Chuẩn bị giờ sau: Luyện tập chung 
 Ngày dạy: 28/11/2022 
Tiết: 40+41 
 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG 
 Thời gian thực hiện: (2 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Học sinh thực hiện được các bài tập liên quan đến phép toán cộng, trừ, nhân, chia (hết) 
số nguyên. 
- Học sinh vận dụng được các phép tính với số nguyên để giải bài toán. 
- Học sinh thực hiện được tìm ước và bội của một số nguyên. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ 
thông thường để trình bày bài làm trong sự tương tác với HS khác và GV, trình bày nội 
dung bài toán giải tốt 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: nhận biết và tìm được hướng làm của bài toán, thực hiện các thao 
tác tư duy khi làm bài. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
 Tiết 40: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Học sinh nắm được quy tắc phép cộng và phép trừ, phép nhân, phép chia (hết) số 
nguyên; tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên 
b) Nội dung: 
- Quy tắc phép cộng và phép trừ, phép nhân, phép chia (hết) số nguyên; tính chất của 
phép cộng, phép nhân số nguyên 
c) Sản phẩm: 
- HS phát biểu chính xác quy tắc phép cộng và phép trừ, phép nhân, phép chia (hết) số 
nguyên; tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập Điền vào - Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm, cộng a/ Muốn cộng hai số nguyên âm, ta ... rồi 
hai số nguyên khác dấu, trừ hai số nguyên, đặt dấu 
nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số b/ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu 
nguyên khác dấu, số nguyên a chia hết cho (không đối nhau), ta tìm rồi đặt dấu 
số nguyên b khi nào? tính chất của phép c/ Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b , 
cộng, phép nhân bằng cách điền vào ta 
* HS thực hiện nhiệm vụ d/ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, 
- HS thực hiện nhiệm vụ ở trên ta rồi đặt dấu 
* Báo cáo, thảo luận đ/ Muốn nhân hai số nguyên âm, ta 
- GV cho HS lần lượt nêu quy tắc bằng e/ Tích của hai số nguyên khác dấu luôn là 
cách điền vào chỗ một số 
- HS khác nhận xét phát biểu của bạn f/ Tích của hai số nguyên cùng dấu luôn là 
* Kết luận, nhận định một số 
- GV chốt lại kiến thức g/ Cho a, b , b 0, a chia hết cho b (kí 
 hiệu là ab) khi có số nguyên q sao cho 
 . 
 h/ Phép nhân các số nguyên có các tính 
 chất: 
 k/ Phép cộng các số nguyên có các tính 
 chất: 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (33 phút) 
Hoạt động 3.1: Thực hiện phép tính 
a) Mục tiêu: 
- Làm được các bài toán thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân chia (hết) 
- Phát hiện và tính được các bài tập thực hiện phép tính một cách hợp lí dựa theo tính 
chất của phép cộng và phép nhân, tìm x. 
b) Nội dung: 
- Làm các bài tập ví dụ 1, 3.44, 3.45, 3.46, 3.47, tìm x 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải các bài tập ví dụ 1, 3.44, 3.45, 3.46, 3.47, tìm x 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập Ví dụ 1: Tính một cách hợp lí 
- Dùng tính chất nào của các phép tính để (− 154).( − 235) + 154.( − 35)
làm ví dụ 1? =154.235 + 154.( − 35)
- Nêu cách làm =−154.(235 35)
- HS làm ví dụ 1 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 ==154.200 30800
- HS trả lời câu hỏi trên 
- Một HS lên bảng thực hiện phép tính 
* Báo cáo, thảo luận 1 
- Một HS thực hiện phép tính trên bảng 
- HS khác nhận xét bài làm của bạn 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ hoàn thành của HS, lưu ý: HS 
nhân phần dấu hai số nguyên cùng dấu để 
xuất hiện thừa số giống nhau (sử dụng tính 
chất phân phối của phép nhân đối với phép 
cộng) 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 3.47: Tính một cách hợp lí 
- HS hoạt động nhóm làm bài 3.47 a) 17. 29−−()() 111 + 29.− 17 
Hướng dẫn, hỗ trợ: cần biến đổi làm xuất 
 17. 29− − 111 + 29. − 17
hiện thừa số giống nhau (phần dấu và phần ()() 
số tự nhiên) = 17. 29 -()− 111 -29.17 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
- HS thực hiện nhiệm vụ ở trên = 17.() 29 + 111 -29 
* Báo cáo, thảo luận 2 == 17.111 1887
- Đại diện hai nhóm treo bảng nhóm lên b) 19.43+()() − 20 .43 − − 40 
bảng, các nhóm khác quan sát và đánh giá 
 = 43. 19+() − 20 + 40 
bài làm của 2 nhóm 
* Kết luận, nhận định 2 = 43.() − 1 + 40=− 3
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS 
- GV chốt kiến thức: biến đổi để xuất hiện 
thừa số chung nhằm áp dụng tính chất 
phân phối của phép nhân đối với phép 
cộng để thực hiện phép tính hợp lý. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 3.45 Tính giá trị của biểu thức 
- HS hoạt động nhóm làm bài 3.45 a) ()()()− 12 . 7 − 72 − 25. 55 − 43 
Hướng dẫn, hỗ trợ: cần biến đổi làm xuất = ()()−−12 . 65 - 25.12 
hiện thừa số giống nhau (phần dấu và phần 
 =12. 65 - 25.12 
số tự nhiên) ở câu a để tính hợp lí 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 = 12.() 65 -25 
- HS thực hiện nhiệm vụ ở trên 
 = 12.40 = 480
* Báo cáo, th o lu n 3 
 ả ậ b) ()()() 39 - 19 :−+ 2 34 - 22 .5 
- Đại diện hai nhóm treo bảng nhóm lên 
 = 20 :() − 2 + 12.5 
bảng, các nhóm khác quan sát và đánh giá 
bài làm của 2 nhóm = − 10 + 60 = 50
* Kết luận, nhận định 3 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 3.44 
- HS hoạt động cá nhân làm bài 3.44 Cho P =()()()()() −1 . − 2 . − 3 . − 4 . − 5 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 a) Xác định dấu của tích P 
- HS thực hiện nhiệm vụ ở trên b) Dấu của P thay đổi thế nào nếu đổi dấu 
* Báo cáo, thảo luận 4 ba thừa số của nó? 
- Một HS trả lời a) Dấu của tích P âm (vì có số lẻ thừa số 
- HS khác nhận xét phần trả lời của bạn âm) 
* Kết luận, nhận định 4 b) Nếu đổi dấu ba thừa số của tích P thì 
- GV chốt kiến thức: nếu có số lẻ thừa số dấu của tích P dương (vì có số chẵn thừa âm thì kết quả của tích các số nguyên này số âm) 
mang dấu âm; nếu có số chẵn thừa số âm 
thì kết quả của tích các số nguyên này 
mang dấu dương 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5 3.46: Tính giá trị của biểu thức 
- HS hoạt động cá nhân làm bài 3.46 A = 5 ab − 3() a + b với ab=4, = − 3 
* HS thực hiện nhiệm vụ 5 A = 5 ab − 3() a + b 
- HS thực hiện nhiệm vụ ở trên 
* Báo cáo, thảo luận 5 = 5.4.()()−− 3 3. 4+− 3 
- Một HS làm bài trên bảng =−63
- HS khác nhận xét bài làm của bạn 
* Kết luận, nhận định 5 
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chính 
xác hóa kết quả. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 6 Bài tập: Tìm số nguyên x biết 
- HS hoạt động cá nhân làm bài tập a) 16−= 2x 14 
* HS thực hiện nhiệm vụ 6 b) 3x+ 5 = − 7 
- HS thực hiện nhiệm vụ ở trên c) (27−xx ).( + 9) = 0 
* Báo cáo, thảo luận 6 Lời giải: 
- Một HS làm bài trên bảng a)16−= 2x 14 
- HS khác nhận xét bài làm của bạn 2x =− 16 14
* Kết luận, nhận định 6 
 22x =
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chính 
xác hóa kết quả. x = 2: 2
 x =1
 b)3x+ 5 = − 7 
 3x = − 7 − 5
 3x =− 12
 x =−12:3
 x =−4
 c)(27− x ).( x + 9) = 0 
 27−=x 0 hoặc x +=90 
 x = 27 hoặc x =−9 
 x −{27; 9} 
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) 
- Làm bài tập 3.31; 3.32 sách bài tập trang 57 
- Xem lại các bài tập đã giải 
 Tiết 41: 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút) 
Hoạt động 3.2: Sử dụng các phép tính với số nguyên để giải bài toán (15 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS làm được giải bài toán bằng cách sử dụng các phép tính với số nguyên 
b) Nội dung: 
- Làm ví dụ 2 và bài tập 3.49 SGK trang 75 c) Sản phẩm: 
- Lời giải ví dụ 2 và bài tập 3.49 SGK trang 75 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 Ví dụ 2 SGK trang 75 
- HS đọc đề và trả lời các câu hỏi sau: Khi may theo mẫu mới thì chiều dài vải để 
1. Ghi phép tính biểu thị khi may theo mẫu may 200 bộ quần áo nữ tăng 2.200(dm ) 
mới thì chiều dài vải để may 200 bộ quần Khi may theo mẫu mới thì chiều dài vải để 
áo nữ tăng bao nhiêu? may 150 bộ quần áo nam tăng 
2. Ghi phép tính biểu thị khi may theo mẫu −3.150(dm ) 
mới thì chiều dài vải để may 150 bộ quần Khi may theo mẫu mới thì chiều dài vải để 
áo nam tăng bao nhiêu? may 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần 
3. Ghi phép tính biểu thị khi may theo mẫu áo nam tăng 
mới thì chiều dài vải để may 200 bộ quần 2.200+ ( − 3).150 = 400 − 450 = − 50(dm ) 
áo n và 150 b qu
 ữ ộ ần áo nam tăng bao Tăng −50(dm ) tức giảm 50(dm )= 5(m) 
nhiêu? 
 V y khi may theo m u m i, chi u dài v i 
4. Tính giá trị biểu thức và kết luận. ậ ẫ ớ ề ả
 may 200 b qu n áo n và 150 b 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 để ộ ầ ữ ộ
 qu n áo nam gi m 5(m ) 
- HS thực hiện các câu hỏi trên. ầ ả
* Báo cáo, thảo luận 1 
- HS lên bảng lần lượt ghi lời giải cho mỗi 
câu hỏi 
-HS nhận xét bài làm của bạn. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV nhận xét bài làm của HS, chính xác 
hóa kết quả. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài 3.49 
- HS đọc đề bài tập 3.49 và trả lời các câu Tiền lương làm được 230 sản phẩm đạt 
hỏi sau: chất lượng 50000.230 
1. Ghi phép tính biểu thị tiền lương làm Tiền lương làm 8 sản phẩm không đạt 
được 230 sản phẩm đạt chất lượng chất lượng (− 10000).8 
2. Ghi phép tính biểu thị tiền lương làm 8 Tiền lương được lĩnh của công nhân đó là 
sản phẩm không đạt chất lượng 50000.230+− ( 10000).8 
3. Ghi phép tính biểu thị tiền lương được =11500000 + ( − 80000) 
lĩnh của công nhân 
4. Tính giá trị biểu thức và kết luận. =11420000
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 Vậy trong tháng vừa qua công nhân đó 
- HS thực hiện các câu hỏi trên. lĩnh được 11420000 
* Báo cáo, thảo luận 2 
- HS lên bảng lần lượt ghi lời giải cho mỗi 
câu hỏi 
-HS nhận xét bài làm của bạn. 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV nhận xét bài làm của HS, chính xác 
hóa kết quả 
Hoạt động 3.3: Tìm ước và bội (25 phút) a) Mục tiêu: 
- HS làm được bài toán tìm ước và bội của một số nguyên 
b) Nội dung: 
- Làm bài tập 3.42;3.43; 3.48 SGK trang 74 và 75 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập 3.42;3.43; 3.48 SGK trang 74 và 75 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 Bài 3.48 
-Nêu cách tìm ước của số nguyên a , ước a) Các ước của 15là 
chung của hai số nguyên a và b 1;− 1;3; − 3;5; − 5;15; − 15 
-Hoạt động nhóm làm bài tập 3.48 Các ước của −25là 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 1;− 1;5; − 5;25; − 25 
- HS thực hiện các câu hỏi trên. b) Các ước chung của 15 và −25 là 
* Báo cáo, thảo luận 1 1;−− 1;5; 5 
- HS trình bày cách tìm ước của của số 
nguyên a , ước chung của hai số nguyên a 
và b 
-Hai nhóm đem bảng nhóm gắn lên bảng 
-HS nhận xét bài làm của hai nhóm trên. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV nhận xét bài làm của HS, chính xác 
hóa kết quả. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài 3.42 
-Hoạt động cá nhân làm bài 3.42 Các ước của 15là 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 1;− 1;3; − 3;5; − 5;15; − 15 
- HS thực hiện theo nhiệm vụ trên Hai ước của 15có tổng bằng −4 là −5 và 
* Báo cáo, thảo luận 2 1 
- HS lên bảng lần lượt ghi lời giải cho mỗi 
câu hỏi 
-HS nhận xét bài làm của bạn. 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV nhận xét bài làm của HS, chính xác 
hóa kết quả 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần 
- Nêu cách tìm bội của một số nguyên tử: 
- Hoạt động cá nhân làm bài tập tìm bội A={ x Z| x 3; − 18 x 18} 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 x 3 nên x là bội của 3 
- HS thực hiện theo nhiệm vụ trên Các bội của 3 là: 
* Báo cáo, thảo luận 3 0;3;− 3;6; − 6;9; − 9;12; − 12;15; − 15;18; − 18;21; − 21;...
- HS lên bảng làm bài 
- HS nhận xét bài làm của bạn. A ={0;3; − 3;6; − 6;9; − 9;12; − 12;15; − 15;18} 
* Kết luận, nhận định 3 
- GV nhận xét bài làm của HS, chính xác 
hóa kết quả. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Bài 3.43 -HS đọc đề 3.43 SGK trang 74 Hai số cùng chia hết cho −3 
-Hoạt động nhóm làm 3.43 thì được viết dưới dạng −3a và 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 − 3b ( a , b ) 
- HS thực hiện theo nhiệm vụ trên Khi đó tổng 2 số là 
* Báo cáo, thảo luận 4 −3a + ( − 3 b ) = ( − 3).( a + b ) 
- HS trình bày trên bảng chia hết cho −3 
- HS nhận xét bài làm của bạn. Hiệu 2 số là −3a − ( − 3 b ) = ( − 3).( a − b ) 
* K t lu n, nh nh 4 
 ế ậ ận đị chia hết cho −3 
- GV nhận xét bài làm của HS, chính xác 
hóa kết quả. 
- GV chốt kiến thức qua bài tập này: Cho 
các số a, b , c ; c 0; a và bcùng chia 
hết cho c thì tổng hoặc hiệu của chúng 
cũng chia hết cho c . 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) 
a) Mục tiêu: 
HS sử dụng các phép tính với số nguyên để giải bài toán thực tế 
b) Nội dung: 
Bài tập 1: 
Vé xe buýt từ nhà đến trường là 5000đ/vé. Do có thẻ học sinh giảm còn 3500đ/vé. Giả 
sử bạn Hà 1 ngày chỉ đến trường 1 lần và đi 22 ngày trong tháng. Hỏi bạn tiết kiệm bao 
nhiêu tiền? Viết lời giải thành một biểu thức số, sau đó tính giá trị của biểu thức đó. 
Bài tập 2: 
Chợ rau bán 3500đ/bó cải, 10000đ/3 bó cải. Hỏi mua 8 bó cải giá bao nhiêu? Viết lời 
giải thành một biểu thức số, sau đó tính giá trị của biểu thức đó. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài tập trên 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: 
- HS đọc đề 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. 
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong hai tiết luyện tập. 
- Xem lại các quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tìm ước và bội 
- Làm bài tập 3.36; 3.37; 3.38 Sách bài tập trang 59. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tuan_14_nam_hoc_2023_2024.pdf