Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 7: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai

pdf11 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 7: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Mai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
Ngày soạn:11/9/2023 
 Tiết 7-LUYỆN TẬP CHUNG 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Củng cố và gắn kết các kiến thức từ bài 1 đến bài 5. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: Nâng cao kĩ năng giải toán, gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút) 
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 1 đến bài 5. 
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời 
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 1 đến bài 5. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: 
GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động, trình bày vào giấy 
A1 đã chuẩn bị và hoàn thành tổng hợp kiến thức đã học 
theo yêu cầu như sau: 
- Nhóm 1 và nhóm 3: Hai cách mô tả một tập hợp và ví dụ; 
nội dung kiến thức phép cộng, phép nhân và các tính chất. 
- Nhóm 2 và nhóm 4: Tập hợp số tự nhiên và tập hợp các số 
tự nhiên trong hệ thập phân. 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu. 
* Báo cáo, thảo luận: Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
- Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài 
làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc 
phần thảo luận của mình GV gọi bất kì HS nào trong nhóm 
đại diện trình bày. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV đánh giá kết quả của các nhóm HS. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (23 phút) 
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. 
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập: 1.31; 1.32; 1.33; 
1.34; Ví dụ 1; Ví dụ 2 
c) Sản phẩm: Kết quả của HS các bài 1.31; 1.32; 1.33; 1.34; Ví dụ 1; Ví dụ 2 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài 1.31 (SGK trang 21) 
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng chữa bài tập a) 
1.31; 1.32; 1.33 (đã được giao về nhà làm từ C1: A 4;5;6;7 
các buổi trước). C2: A x N/ 3 x 7 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 b) 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập 
 B x N/ x 10, x A 
và lên bảng trình bày. 
 B
* Báo cáo, thảo luận 1: 0;1;2;8;9 
- 3 HS lên bảng trình bày các bài 1.31; 1.32; Bài 1.32 (SGK trang 21) 
1.33. a) 1000 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. b) 1023 
* Kết luận, nhận định 1: c) 2046 
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá 
 d) 1357 
tổng kết, chuẩn kiến thức. 
 Bài 1.33 (SGK trang 21) 
 Chữ số 0. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 1.34 (SGK trang 21) 
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 1.34 (SGK Giải: 
trang 21) theo nhóm Khối lượng của 30 bao gạo là : 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 50 30 1500 (kg) 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập Khối lượng của 40 bao ngô là : 
1.34 theo nhóm. 60 40 2400 (kg) 
 2: 
* Báo cáo, thảo luận Ô tô chở tất cả số kilogam gạo và ngô 
- GV đại diện các nhóm lên bảng trình bày. là: 
- GV yêu cầu vài HS phát biểu các tính chất 1500 2400 3900 (kg) 
của phép nhân và chú ý SGK trang 18. Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện Đáp số: 3900 kg. 
tập 2. 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét 
lần lượt từng câu. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá 
tổng kết, chuẩn kiến thức. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Ví dụ 2 
- GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ 2, ví dụ 3 Trong hai quý đầu năm, số khách du lịch 
theo cặp đôi. quốc tế đến Việt Nam là: 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 6526300 3514500 10040800
- Đọc yêu cầu bài toán ví dụ 2, ví dụ 3: GV (người) 
yêu cầu 2 HS đứng tại chỗ đọc to. Ví dụ 3 
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận 1 phút = 60 giây 
nhóm đôi tìm hiểu ví dụ 2, ví dụ 3. 8 phút = 60 giây 8 480 giây 
* Báo cáo, thảo luận 3: Thời gian ánh sáng Mặt Trời đến Trái 
- GV chọn 2 nhóm lên trình bày ví dụ 2, ví dụ Đất khoảng: 
3. 480 19 499 (giây). 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. Mỗi giây ánh dáng đi được khoảng 
* Kết luận, nhận định 3: 300 000 km nên Mặt Trời cách Trái Đất 
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá 
 khoảng: 
t ng k t, chu n ki n th c. 
ổ ế ẩ ế ứ 499 300 000 149 700 000 (km) 
Hoạt động 4: Vận dụng (12 phút) 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng 
kiến thức vào thực tế đời sống. 
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c) Sản phẩm: Lời giải bài 1.35 SGK trang 21. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 GV giao nhiệm vụ 1: 
- GV yêu cầu cá nhân từng HS hoàn thành các bài tập vận dụng : 
Bài 1.35 : HD : Ta có 115= 50 + 50 + 15 
Ông Khánh phải trả số tiền điện cho 115 số điện là : 
 50 1678 + 50  1734 + 15  2014 = 200810 (đồng) Đáp số : 200810 đồng. 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài 1.35. 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét. GV chính xác hóa kết quả của bài 1.35. 
 GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân 
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học. 
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và hoàn thành Ví dụ 1 (SGK trang 20) 
- Chuẩn bị bài mới “ Lũy thừa với số mũ tự nhiên”. 
 Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
Ngày soạn:11/9/2023 
 Tiết 8+9- BÀI 6: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN 
 Thời gian thực hiện: (02 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được lũy thừa với số mũ tự nhiên, cơ số và số mũ của lũy thừa, đọc và viết 
được các lũy thừa. 
- Sử dụng được thuật ngữ bình phương, lập phương để đọc lũy thừa bậc 2 , bậc 3, nhận 
biết được số chính phương nhỏ hơn 100 . 
- Viết gọn được một tích dưới dạng lũy thừa, tính được giá trị của một lũy thừa. 
- Phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, viết được dưới dạng 
công thức tổng quát, nhớ quy ước aa0 = 1()víi 0 . 
- Vận dụng được hai quy tắc trên để nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số, giải quyết một số 
bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm lũy thừa, đọc, viết 
được các lũy thừa; phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số và 
viết được công thức tổng quát. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hóa, để hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên và hai quy tắc nhân, chia 
các lũy thừa cùng cơ số; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về lũy thừa, giải 
một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
 Tiết 8 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu phép nhân nhiều thừa số bằng nhau. Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
b) Nội dung: HS đọc truyền thuyết Ấn Độ về số hạt thóc trên một bàn cờ vua (SGK trang 
23), viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt thóc để ở một số ô của bàn cờ mà 
không cần tính số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước. 
c) Sản phẩm: phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt thóc để ở một số ô của bàn cờ 
mà không cần tính số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt Ô thứ nhất để một hạt thóc, ô 
động theo nhóm 4: thứ hai để hai hạt thóc, 
- Đọc truyền thuyết Ấn Độ về số hạt thóc trên một bàn Số hạt thóc ở ô sau gấp đôi số 
cờ vua trong SGK trang 23. hạt thóc ở ô trước. 
- Viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt Ô Phép tính tìm số hạt 
thóc để ở các ô sau đây của bàn cờ mà không cần tính thứ thóc 
số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước: ô số 3, ô số 4, ô 3 22 
số 5, ô số 10. 4 222 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 5 2222 
- Đọc truyền thuyết trong SGK trang 23. GV yêu cầu 2 
HS đứng tại chỗ đọc to. 10 222222222 
- Thảo luận nhóm viết các phép tính cần thực hiện. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất 
lên trình bày kết quả viết các phép tính. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa 
các phép tính. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: phép nhân nhiều thừa số 
giống nhau được viết gọn như thế nào? 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút) 
Hoạt động 2.1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên (40 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhận biết được lũy thừa, cơ số và số 
mũ của lũy thừa, đọc và viết được các lũy thừa. 
- Sử dụng được thuật ngữ bình phương, lập phương để đọc lũy thừa bậc 2 , bậc 3, nhận 
biết được số chính phương nhỏ hơn 100 . 
- Viết gọn được một tích dưới dạng lũy thừa, tính được giá trị của một lũy thừa. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu được khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, viết 
được khái niệm dưới dạng tổng quát. 
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23), viết lũy thừa biểu thị và tính số 
hạt thóc trên ô thứ 6 của bàn cờ, làm 2 bài tập phần vận dụng. Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
c) Sản phẩm: 
- Khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên và các chú ý. 
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23), viết lũy thừa biểu thị và tính 
số hạt thóc trên ô thứ 6 của bàn cờ, 2 bài tập phần vận dụng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên 
- GV giới thiệu 22 viết gọn là 22 , 222 viết a) Ví dụ 
 2
gọn là 23 , 2222 viết gọn là 24 . 22 viết gọn là 2 ; 
- Yêu cầu HS dự đoán : 222 viết gọn là 23 ; 
+ Tích gồm 10 thừa số 2 viết gọn như thế 2222 viết gọn là 24 ; 
nào? 
+ Tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số b) Khái niệm 
bằng a , viết gọn như thế nào? Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a là 
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm và chú ý tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa 
 n
trong SGK. số bằng a : a= a  a   a() n . 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: nthõa sè
 n
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách + a đọc là "a mũ n " hoặc " a lũy thừa 
viết gọn. n ". 
- HS nêu dự đoán. + a là cơ số, n là số mũ. 
* Báo cáo, thảo luận 1: c) Chú ý 
- Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự + aa1 = . 
đoán (viết trên bảng). 2
 + a còn được yêu cầu là a bình 
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. 
 phương (hay bình phương của a ). 
* Kết luận, nhận định 1: 3
 n + a còn được yêu cầu là a lập 
- GV khẳng định cách viết đúng: 2,10 a . 
 phương (hay lập phương của a ). 
 n
- GV giới thiệu khái niệm lũy thừa bậc của 
số tự nhiên a như SGK trang 23, yêu cầu vài 
HS đọc lại. 
- GV nêu chú ý trong SGK trang 24. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: d) Áp dụng 
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK trang - Ví dụ 1 (SGK trang 23) 
23. a) 3 3  3  3  3 = 35 . 
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK Cơ số là 3, số mũ là 5. 
trang 23. b) 112 = 11  11 = 121. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: - Luyện tập 1 (SGK trang 23) 
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. a 1 2 3 4 5 6 
 a2 a a
* Hướng dẫn hỗ trợ: Chú ý = . nên chẳng a2 1 4 9 16 25 36 
 22
hạn khi a = 3 thì a =3 = 3.3 = 9 . 
* Báo cáo, thảo luận 2: Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1. a 7 8 9 10 
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết a2 49 64 81 100 
quả luyện tập 1. Các số 0, 1, 4 , 9, 16, 25, được 
- GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày ý 3. yêu cầu là các số chính phương. 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng 
câu. - Lũy thừa biểu thị số hạt thóc ở ô thứ 
* Kết luận, nhận định 2: 6 của bàn cờ là 25 , cơ số là 2 , số mũ là 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 5. 
mức độ hoàn thành của HS. Lưu ý: Số chính phương là số viết được 
- Qua Luyện tập 1, GV giới thiệu về số chính dưới dạng bình phương của 1 số tự 
phương. nhiên. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Vận dụng 
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu 1) Số hạt thóc ở ô thứ 7 của bàn cờ là: 
của phần vận dụng trang 23. 6
 2= 64 (hạt). 
* HS : 
 thực hiện nhiệm vụ 3 2) a) 
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình 
 23197= 2.104 + 3.10 3 + 1.10 2 + 9.10 + 7
thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn. 
 b) 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
 203184=++ 2.105 0.10 4 3.10 3
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm 
 2
mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. +1.10 + 8.10 + 4
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác 
hóa kết quả. 
 Tiết 9 
động 2.2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số (20 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, viết được dưới 
dạng công thức tổng quát, nhớ quy ước aa0 = 1()víi 0 . 
- HS vận dụng được hai quy tắc trên để nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện HĐ2, HĐ3 SGK trang 24, 25 từ đó dự đoán và phát biểu các quy tắc nhân và 
chia hai lũy thừa cùng cơ số. 
- Vận dụng làm bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 24, 25. 
c) Sản phẩm: 
- Các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số. 
- Lời giải bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 24, 25. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng 
- Thực hiện HĐ2 trong SGK trang 24 và thực cơ số Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
hiện tương tự với phép nhân sau: 4435 a) Nhân hai lũy thừa cùng cơ số 
- Dự đoán và phát biểu quy tắc nhân hai lũy * HĐ2 SGK trang 24 
thừa cùng cơ số. + 72 7 3 =()() 7  7  7  7  7 = 7 5 
- Làm bài Luyện tập 2 SGK trang 24. + 443 5 =()() 444    44444     = 48 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
 + Nhận xét: tổng các số mũ của các 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. 
 thừa số bằng số mũ của tích. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
 * Quy tắc: Khi nhân hai lũy thừa 
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết quả 
 35 cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và 
thực hiện HĐ2 và thực hiện tương tự với 44 . m n m n
 cộng các số mũ: a= a a + (quy 
- GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và phát biểu 
 tắc vẫn đúng khi nhân nhiều lũy thừa 
quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, mở rộng 
 cùng cơ số). 
với nhiều lũy thừa cùng cơ số. 
 * Luyện tập 2 SGK 24 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập 
 a) 53 5 7 = 5 3+ 7 = 5 10 . 
2. 
 b) 24 2 5  2 9 = 2 4++ 5 9 = 2 18 . 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần 
 2 4 6 8 2+ 4 + 6 + 8 20
lượt từng câu. c) 10 10  10  10 = 10 = 10 . 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV chính xác hóa kết quả của HĐ2, chuẩn hóa 
quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số và mở 
rộng, chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 2. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Chia hai lũy thừa cùng cơ số 
- Thực hiện HĐ3 trong SGK trang 25. * HĐ3 SGK trang 25 
- Dự đoán và phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa 65 6 6  6  6  6
 65 :6 2 = = = 6  6  6 = 63 
cùng cơ số, so sánh điểm giống và khác nhau 62 6 6
với quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số. + Nhận xét: số mũ của thương bằng 
- Làm bài Luyện tập 3 SGK trang 25. số mũ của số bị chia trừ đi số mũ của 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: số chia. 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. * Quy tắc: Khi chia hai lũy thừa cùng 
* Báo cáo, thảo luận 2: cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các 
 m n m n
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình bày số mũ: a: a= a− ()víi a 0, m n 
HĐ3a. 
 - Quy ước aa0 = 1víi 0 . 
- GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét và dự đoán ()
quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số. * Luyện tập 3 SGK 25 
 6 4 6− 4 2
- GV yêu cầu vài HS so sánh điểm giống và a) 7 :7== 7 7 . 
khác nhau giữa quy tắc nhân và quy tắc chia hai b) 1091100 :1091 100 = 1. 
lũy thừa cùng cơ số. 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập 
3. 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần 
lượt từng câu. Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV chính xác hóa kết quả của HĐ3, chuẩn hóa 
quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số và nêu quy 
ước aa0 = 1()víi 0 . 
- GV chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 3. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc: khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy 
thừa cùng cơ số (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát) cùng các chú ý. 
- Làm bài tập 1.36, bài tập 1.37 SGK trang 25. 
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 25. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân và 
quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số để làm các bài tập về tính giá trị của lũy thừa, giải 
được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.39 đến 1.44 SGK trang 25. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.39 đến 1.44 SGK trang 25. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Luyện tập 
- Viết công thức lũy thừa bậc n của số tự nhiên a , + an = a  a   a() n 
chỉ rõ cơ số và số mũ. nthõa sè
- Viết bình phương của a dưới dạng một lũy thừa. a là cơ số, n là số mũ. 
- Làm các bài tập: 1.38 và 1.43 SGK trang 25. + Bình phương của a là a2 . 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: Dạng 1 : Tính giá trị lũy thừa: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. Bài tập 1.38 SGK trang 24 
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.43: viết kết quả dưới dạng a) 25 = 2  2  2  2  2 = 32; 
một tích gồm các thừa số như thế nào? (hai thừa số b) 33 = 3  3  3 = 27 ; 
bằng nhau). 2
 c) 5== 5 5 25 ; 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
 d) 109 = 1 000 000 000; 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết công thức lũy thừa 
bậc n của số tự nhiên a và viết bình phương của a - Khái quát: 
 n 
dưới dạng một lũy thừa. 10= 10 0 ()víi n . 
 n
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài tập ch÷ sè 0
1.39ab, 1 HS lên bảng làm bài tập 1.39cd, và 1 HS Dạng 2: Viết dưới dạng lũy 
lên bảng làm bài tập 1.43. thừa: 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Bài tập 1.43 SGK trang 24 
 2
* Kết luận, nhận định 1: a) 1+ 3 + 5 + 7 = 16 = 4  4 = 4 ; 
 2
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ b) 1+ 3 + 5 + 7 + 9 = 25 = 5  5 = 5
hoàn thành của HS. . Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
- GV cùng HS khái quát: 
 10n = 10 0 ()víi n . 
 nch÷ sè 0
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: am= a n a m+ n 
- Phát biểu quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa am: a n= a m− n ()víi a 0, m n 
cùng cơ số, viết công thức tổng quát. 
 Dạng 3 : Nhân, chia hai lũy 
- Hoạt động nhóm 4 làm bài tập 1.41 SGK trang 25 
 thừa cùng cơ số: 
và bài t p sau (5 phút): Tính: a) 3324 ; b) 811 :8 9 . 
 ậ Bài tập 1.41 SGK trang 24 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 29= 2 10− 1 = 2 10 : 2 1 = 1024: 2 = 512
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.41: viết phép tính liên hệ 211= 2 10+ 1 = 2 10  2 1 = 1024  2 = 2024
 9 10 11 10
giữa 2 và 2 , 2 và 2 . 
* Báo cáo, thảo luận 2: Bài tập tập bổ sung 
- GV yêu cầu vài HS phát biểu quy tắc nhân và quy a) 324 3 = 9  81 = 729 ; 
tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, lên bảng viết công b) 811 :8 9= 8 11− 9 = 8 2 = 64. 
thức tổng quát. Nhận xét: 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình bày, lưu ý - Khi làm tính nhân nên tính 
chọn cả bài tốt và chưa tốt. từng lũy thừa trước rồi nhân các 
- 
 Cả lớp quan sát và nhận xét. kết quả. 
* Kết luận, nhận định 2: - Khi làm tính chia nên vận dụng 
- , 
 GV khẳng định kết quả đúng đánh giá mức độ quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ 
 làm tính nhân nên tính 
hoàn thành của HS, lưu ý: để số trước rồi tính kết quả. 
từng lũy thừa trước, để làm tính chia nên vận dụng 
quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số trước. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 4: Viết các số dưới dạng 
- Làm bài tập 1.39 SGK trang 24 với 2 số215; 2020 . tổng các lũy thừa của 10 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: Bài tập 1.39 SGK trang 24 
- HS thực hiện yêu cầu trên. 215= 200 + 10 + 5 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: thực hiện tương tự Vận dụng 1 =2  100 + 1  10 + 5 
SGK trang 24, GV làm mẫu chi tiết hơn nếu cần. =2  102 + 1  10 + 5 
* Báo cáo, thảo luận 3: 2020=+ 2000 20 
- GV yêu cầu 1 HSK – G lên bảng trình bày. 3
 =2  10 + 2  10 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ 
hoàn thành của HS, lưu ý HS có thể trình bày ngắn 
gọn. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Dạng 5: Toán thực tế: 
- Làm bài tập 1.45 SGK trang 25 theo cặp (3 phút). Bài tập 1.45 SGK trang 25 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: Lời giải Trường THCS Quang Minh GV: Trần Thị Mai 
- HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo cặp. Mỗi giờ có số giây là: 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: mỗi giờ có bao nhiêu giây, viết 60 60 = 3600 = 36  102 (giây). 
kết quả tính dưới dạng tích trong đó có lũy thừa của Mỗi giây, số tế bào hồng cầu 
10? được thay thế là: 
* Báo cáo, thảo luận 4: ()()828 107 : 36  10 2 = 23  10 5 (tế 
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải khác nhau 
 bào) 
lên bảng trình bày. 
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 4: 
- GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và 
đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút) 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên để giải quyết bài toán 
dựa trên hoạt động mở đầu. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài tập sau 
 Bạn An cho rằng, nếu nhà vua có 264 hạt thóc thì nhà vua không đủ thóc để thưởng 
cho nhà phát minh ra bàn cờ vua. Theo em, khẳng định của bạn An có đúng không, vì sao? 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời khẳng định của bạn An đúng hay sai kèm giải thích chi tiết, chính xác về mặt 
toán học. 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ 1: Bạn An cho rằng, nếu nhà vua có 264 hạt thóc thì nhà vua không đủ 
thóc để thưởng cho nhà phát minh ra bàn cờ vua. Theo em, khẳng định của bạn An có 
đúng không, vì sao? 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. 
 Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy 
thừa cùng cơ số (dưới dạng lời văn và công thức tổng quát) cùng các chú ý. 
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: phần còn lại của bài tập 1.39, bài tập 1.40 và 1.44 
SGK trang 25. 
- Chuẩn bị giờ sau: các em hãy ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở Tiểu học và 
đọc trước nội dung bài 7 – Thứ tự thực hiện các phép tính, SGK trang 26. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_7_luyen_tap_chung_nam_h.pdf
Giáo án liên quan