Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 44+45, Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 44+45, Bài 23: Mở rộng phân số. Phân số bằng nhau - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 9/1/2024 CHƢƠNG VI: PHÂN SỐ Tiết theo KHDH: 44+45 BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU Thời gian thực hiện: (02 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Học sinh thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6. Nhận biết phân số với tử và mẫu là các số nguyên. - Nhận biết được hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số. - Phát biểu được hai tính chất cơ bản của phân số. Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, viết một phân số có mẫu âm thành một phân số bằng nó, có mẫu dương. - Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: + Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm. + HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. + Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết viết phân số trong các bài tập. - Năng lực giao tiếp toán học: So sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá khi vận dụng tính chất cơ bản của phân số. Giúp học sinh xác định các bài toán vận dụng tính chất cơ bản của phân số. Hình thành năng lực tính toán. - Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS biết giải thích được đâu là phân số dựa vào khái niệm phân số đã học. - Năng lực mô hình hóa toán học: Biết sử dụng khái niệm phân số để giải các bài toán thực tế. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt. Tích cực, hứng thú với tiết học, ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh. - Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập, quan tâm đến các thành viên trong nhóm. - Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học Tiết 45 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Gợi động cơ cho HS bước đầu nhận thấy các phân số còn có thể có tử hoặc mẫu là số nguyên âm. Từ đó có hứng thú tìm hiểu về phân số mở rộng. b) Nội dung: Ví dụ thực tiễn để HS thấy sự liên hệ giữa toán học và thực tế. c) Sản phẩm: HS biết biểu diễn phân số. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS lấy - Ví dụ về phân số: ví dụ về phân số đã học ở tiểu học 1 3 4 22 ; ; ; ;.... (dự kiến). * HS thực hiện nhiệm vụ: 2 4 5 51 - HS suy nghĩ lấy ví dụ. * Báo cáo, thảo luận: - GV chọn 2 HS hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất đứng tại chỗ trả lời. - HS cả lớp theo dõi, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép tính. * GV đặt vấn đề vào bài mới: - GV: Lấy một ví dụ khác: Chúng ta đã biết 2 2:5 . Vậy còn phép chia 2 cho 5 thì sao nhỉ? 5 2 2 Nó có bằng không? và có phải là phân số 5 5 không? Đó là nội dung chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Mở rộng khái niệm phân số a) Mục tiêu: - Hình thành khái niệm phân số. Học sinh thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6. - Học sinh lấy được ví dụ về phân số, phân biệt được tử số và mẫu số. - HS viết được các phân số mà tử số và mẫu số là các số nguyên. - HS thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1. b) Nội dung: 2 - GV: Giới thiệu phân số và yêu cầu HS tìm tử và mẫu của phân số đó. 5 - Học sinh đọc SGK phần 1/SGK/4, phát biểu được khái niệm phân số. - Làm ?, luyện tập 1, trả lời câu hỏi phần tranh luận (SGK trang 5). c) Sản phẩm: - HS đưa ra khái niệm phân số. - Lời giải câu hỏi ?, luyện tập 1, đáp án phần tranh luận (SGK trang 5). - Học sinh biết lấy ví dụ về phân số, nhận biết được phân số - Học sinh biết số nguyên cũng là một phân số với mẫu bằng 1. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Mở rộng khái niệm phân số - GV: Treo bảng phụ nội dung các câu a) Ví dụ hỏi: 2 1) Phân s có t là 2, m u là 5. 2 ố ử ẫ 1) có thể coi là thương của phép 5 5 a 2) i ta g i v i a, b , b 0 chia 2 cho 5 . Tương tự 2 chia cho Ngườ ọ b ớ 2 là m t phân s , là t s (t ), b là 5 ta cũng được phân số . Hãy chỉ ộ ố a ử ố ử 5 mẫu số (mẫu) của phân số. 2 a ra tử và mẫu của phân số ? 3) Người ta gọi với a, b , b 0 5 b 2) Hãy nêu dạng tổng quát của phân là một phân số a là tử số (tử), b là mẫu số đã học ở tiểu học. số (mẫu) của phân số. 3) Hãy chuyển sang dạng tổng quát 0 4) là phân số. của phân số với tử số và mẫu số là các 24 số nguyên. 2 0 2 là phân số. 4) ;2 có phải là phân số không? 1 24 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách viết phân số có tử số là số nguyên âm. - HS trả lời các câu hỏi của GV. b) Khái niệm * Báo cáo, thảo luận 1: a V i a, b , b 0, ta g i là m t - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS ớ ọ b ộ nêu dự đoán (viết trên bảng). phân số, trong đó a là tử số (tử) b là - HS cả lớp quan sát, nhận xét. mẫu số (mẫu) của phân số. * Kết luận, nhận định 1: 5 - GV khẳng định lại cách viết phân số, Ví dụ: đọc là: năm phần âm tám, 8 đâu là tử số, mẫu số. có t s là 5, m u s là 8 . - GV giới thiệu khái niệm phân số ử ố ẫ ố 358 như trong SGKtrang 5, yêu cầu vài Chẳng hạn: ; ; ;... là các phân học sinh đọc lại. 4 9 3 - GV: Nêu ví dụ. số. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: c) Áp dụng - HS: Hoạt động cá nhân làm ? SGK ?: Cách viết cho ta một phân số là: trang 5 vào vở. Vì sao các cách viết 0 +) là phân số vì 0;7 ;b 7 0 , còn lại không phải phân số? 7 - Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 1 SGK trang 5. - Hoạt động theo cặp trả lời câu hỏi 0 phân số có tử là 0, mẫu là 7. phần tranh luận của hai bạn Vuông và 7 Tròn trong SGK trang 5. 3 +) là phân số vì * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 8 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ 3 trên. 3; 8 ;b 8 0 , phân số có * Hướng dẫn hỗ trợ: 8 - Để chỉ ra cách viết nào là một phân tử là 3, mẫu là 8 . số, ta xét xem mỗi cách viết có thỏa * Các cách viết còn lại không phải mãn định nghĩa hay không. phân số vì: 2,5 - Chú ý tử số và mẫu số là các số +) không phải là phân số vì nguyên. 4 * Báo cáo, thảo luận 2: 2,5 . - GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm ?. 4 +) không phải là phân số vì b 0 . - GV yêu cầu 1 HS lên bảng ghi kết 0 quả luyện tập 1. Luyện tập 1: - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên 42 ab) 4:9 ) ( 2):7 bảng trình bày ý kiến của mình trong 97 phần tranh luận của hai bạn Vuông và 8 Tròn. c) 8:( 3) - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt 3 từng câu. Tranh luận: * Kết luận, nhận định 2: - Mọi số nguyên đều có thể viết dưới - GV chính xác hóa các kết quả và dạng phân số (có tử là số nguyên đó, nhận xét mức độ hoàn thành của HS. và có mấu bằng 1). 2 3 2 Ví dụ: 2 ; 3 ; 2 ;..... 1 1 1 Hoạt động 2.2: Hai phân số bằng nhau a) Mục tiêu: HS phát biểu được quy tắc hai phân số bằng nhau, vận dụng quy tắc trên để xác định hai phân số bằng nhau hay không. b) Nội dung: - Thực hiện HDD1, HĐ2, HĐ3, HĐ4 SGK trang 5, 6 từ đó dự đoán và phát biểu quy tắc bằng nhau của hai phân số. - Vận dụng làm bài Luyện tập 2 SGK trang 6. c) Sản phẩm: - Quy tắc bằng nhau của hai phân số. - Lời giải bài Luyện tập 2 SGK trang 6. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Hai phân số bằng nhau - Quan sát hình 6.1 trong SGK/6. a) Quy tắc bằng nhau của hai phân - Thực hiện HĐ1, HĐ2 trong SGK số: trang 5. * HĐ1 SGK trang 5 - Thực hiện HĐ3, HĐ4 trong SGK trang 5, 6. - Dự đoán và phát biểu quy tắc hai a) phân số bằng nhau. * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS thực hiện các yêu cầu trên theo b) cá nhân. Hình 6.1 * Báo cáo, thảo luận 1: - Phân số biểu thị phần tô màu trong - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình 3 hình 6.1a là . bày kết quả thực hiện HĐ1, HĐ2. 4 - GV nêu nhận xét. - Phân số biểu thị phần tô màu trong - HS lên bảng thực hiện HĐ3, HĐ4. 6 - hình 6.1b là . HS cả lớp lắng nghe, quan sát và 8 nhận xét lần lượt từng câu. 2 SGK trang 5 - * HĐ GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và 36 phát biểu quy tắc hai phân số bằng Theo hình vẽ ta có: nhau. 48 * Kết luận, nhận định 1: *Nhận xét: Hai phân số bằng nhau có - GV chính xác hóa kết quả của cùng giá trị. HĐ1, HĐ2, HĐ3, HĐ4. Chuẩn hóa * HĐ3 SGK trang 5 quy tắc bằng nhau của hai phâ số. Các cặp phân số bằng nhau là: 2 4 1 3 ; 5 10 3 9 * HĐ4 SGK trang 6 24 +) Với ta có: 2.10 5.4 5 10 13 +) Với ta có: 1.9 3.3 39 * Quy tắc bằng nhau của hai phân số: ac a... d b c bdnếu * GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Áp dụng - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 Ví dụ 1 (SGK/6) SGK trang 6. 93 Ta có: vì ( 9).4 ( 3).12 - Hoạt động theo cặp làm bài Luyện 12 4 tập 2 SGK trang 6. (cùng bằng 36). * HS thực hiện nhiệm vụ 2: * Luyện tập 2 SGK trang 6 - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ 39 a) Ta có: vì ( 3).( 15) 5.9 trên. 5 15 Tính các c p * Hướng dẫn hỗ trợ: ặ (cùng bằng 45). tích rồi so sánh. 11 * Báo cáo, thảo luận 2: b) Ta có: vì ( 1).4 ( 4).1 44 - GV yêu cầu 1 lên bảng làm ví dụ 1. (cùng bằng 4). - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên trình bày kết quả luyện tập 2. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - Chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 2. Hoạt động 2.3. Tính chất cơ bản của phân số a) Mục tiêu: - HS phát biểu và nắm được các tính chất cơ bản của phân số. - HS vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để làm bài tập. b) Nội dung: - Thực hiện HĐ5, HĐ6 HĐ7 SGK trang 6 từ đó dự đoán và phát biểu các tính chất cơ bản của phân số. - Vận dụng làm ví dụ 2, bài Luyện tập 3, Luyện tập 4 SGK trang 7. c) Sản phẩm: - Các tính chất cơ bản của phân số. - Lời giải bài Luyện tập 3, Luyện tập 4 SGK trang 7. d) Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Tính chất cơ bản của phân số - Thực hiện HĐ5, HĐ6, HĐ7 a) Tính chất cơ bản của phân số trong SGK trang 6. * HĐ5 SGK trang 6 - Dự đoán và phát biểu các tính 1 2 8 a) chất cơ bản của phân số. 2 4 16 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: b) - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết quả thực hiện HĐ5. - GV yêu cầu vài HS nêu nhận Nhận xét: Nhân cả tử và mẫu của một xét trong phần HĐ5b. phân số với cùng một số nguyên (khác 0) - GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm ta được một phân số mới bằng phân số đã HĐ6, HĐ7. cho. - HS cả lớp lắng nghe, quan sát * HĐ6 SGK trang 6 và nhận xét lần lượt từng câu. 3 Nhân cả tử và mẫu của phân số với 5 * Kết luận, nhận định 1: 2 - GV chính xác hóa kết quả của 15 HĐ5, HĐ6, HĐ7. ta được phân số: . 10 - GV: Từ đó nêu tính chất cơ bản Ta có: của phân số. 3 15 - HS: Theo dõi, lắng nghe, tiếp vì ( 3).( 10) 2.15 (cùng bằng thu kiến thức, nhắc lại và ghi vào 2 10 vở. 30). * HĐ7 SGK trang 6 28 Chia cả tử và mẫu của phân số cho 7 21 4 ta được phân số: . 3 Ta có: 28 4 vì ( 28).3 21.( 4) (cùng bằng 21 3 84). * Tính chất cơ bản của phân số +) TC1: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. a a. m với mm ,0 b b. m +) TC2: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. a a: n với n là ước chung của a và b b b: n * GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Áp dụng - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 2 * Ví dụ 2 SGK trang 7. 2 2.( 3) 6 12 ( 12) : 4 3 ; - Hoạt động theo cặp làm bài 5 ( 5).( 3) 15 16 16: 4 4 Luyện tập 3, Luyện tập 4 SGK trang 7. Chú ý: Mọi phân số đều có thể viết dưới * HS thực hiện nhiệm vụ 2: dạng phân số có mẫu dương. - HS lần lượt thực hiện các Chẳng hạn: nhiệm vụ trên. 3 3.( 1) 3 5 ( 5).( 1) 5 * Hướng dẫn hỗ trợ: Sử dụng ; tính chất cơ bản của phân số để 4 ( 4).( 1) 4 6 ( 6).( 1) 6 thực hiện nhiệm vụ. * Luyện tập 3 SGK 7 13 1 1.3 3 * Báo cáo, thảo luận 2: +) vì - GV yêu cầu 1 lên bảng làm ví 5 15 5 5.3 15 dụ 2. 10 2 10 ( 10) :5 2 +) vì - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh 55 11 55 55:5 11 nhất lên trình bày kết quả luyện Chú ý: Người ta thường dùng tính chất 2 tập 3, Luyện tập 4. để rút gọn phân số. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét Chẳng hạn: lần lượt từng câu. 9 ( 9) :3 3 9 ( 9) :( 3) 3 ; * Kết luận, nhận định 2: 21 21:3 7 21 21:( 3) 7 - GV chính xác hóa các kết quả 3 3 Phân số hay không rút gọn được và nhận xét mức độ hoàn thành 7 7 của HS. nữa vì tử và mẫu đều không có ước chung - Chính xác hóa kết quả bài nào khác 1 và 1. Chúng được gọi là các Luyện tập 3, Luyện tập 4. phân số tối giản. - GV: Đưa ra các chú ý trong * Luyện tập 4 SGK 7 SGK. 11 +) Phân số tối giản là phân số: 23 24 ( 24) :3 8 +) Rút gọn: . 15 15:3 5 * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Thử thách nhỏ - Hoạt động nhóm theo bàn thực Gợi ý đáp án: hiện thử thách nhỏ trong SGK 16 33 trang 8. * HS thực hiện nhiệm vụ 3: 25 44 - HS thực hiện nhiệm vụ trên. 9 15 6 * Hướng dẫn hỗ trợ: Tìm các 3 14 20 13 phân số bằng phân số sau đó 4 dò đường đến kho báu. 9 27 Bắt đầu * Báo cáo, thảo luận 3: 12 36 - GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên bảng vẽ đường đi đến kho báu. - HS cả lớp theo dõi, nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV chính xác hóa kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. Hƣớng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: Khái niệm phân số, quy tắc bằng nhau của hai phân số và các tính chất cơ bản của hai phân số. - Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5, 6.6, 6.7 SGK trang 8. Tiết 46 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - HS vận dụng được khái niệm phân số, quy tắc bằng nhau của hai phân số, tính chất cơ bản của phân số để làm các bài tập về phân số có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. - Học sinh được luyện tập và củng cố các kiến thức, kĩ năng thông qua các bài tập. Góp phần hình thành và phát triển các thành tố của lăng lực toán học như năng lực tư duy và lập luận toán học; năng tính toán và cẩn thận khi thực hiện phéptính. b) Nội dung: Làm các bài tập từ 6.1 đến 6.5 SGK trang 8. c) Sản phẩm: Lời giải bài tập từ 6.1 đến 6.5 SGK trang 8. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 4. Luyện tập - Viết công thức thể hiện quy tắc Dạng 1 : Tìm số chƣa biết bằng nhau của hai phân số. ac +) a... d b c - Làm các bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SGK bdnếu trang 8. Bài tập 6.1 SGK trang 8 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Phân số Đọc Tử số Mẫu số - HS thực hiện các yêu cầu trên 5 Năm theo cá nhân. 5 7 7 phần bảy - D a Hướng dẫn hỗ trợ bài 6.2: ự Âm sáu vào định nghĩa hai phân số bằng 6 phần 6 11 nhau để tìm số nguyên x,y 11 mười một * Báo cáo, thảo luận 1: 2 Âm hai - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên 3 ph n ba 2 bảng làm bài tập 6.1, 1 HS lên bảng 3 ầ Chín làm bài tập 6.2, và 1 HS lên bảng 9 phần âm 9 11 làm bài tập 6.3. 11 - Cả lớp quan sát và nhận xét. mười một * Kết luận, nhận định 1: Bài tập 6.2 SGK trang 8 1 4 6 18 - GV khẳng định kết quả đúng và ab)) đánh giá mức độ hoàn thành của 2 8 9 27 HS. Dạng 2: Lập các cặp phân số bằng nhau Bài tập 6.3 SGK trang 8 8 8 16 .... 11 11 22 5 5 10 .... 9 9 18 (dự đoán kết quả của HS). * GVgiao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 3: Rút gọn phân số - Phát biểu tính chất cơ bản của hai a a. m +) với mm ,0 phân số. b b. m - Làm các bài tập 6.4, 6.5 SGK a a: n trang 8. +) với n là ước chung của a b b: n * HS thực hiện nhiệm vụ 2: và b - HS thực hiện các yêu cầu trên. Bài tập 6.4 SGK trang 8 - Hướng dẫn, hỗ trợ bài bài 6.4: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số. Bài 6.5: Mỗi giờ có bao nhiêu phút? Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút 12 ( 12) :( 4) 3 3 gọn phân số. 4 ( 4) :( 4) 1 * Báo cáo, thảo luận 2: 7 7 :7 1 - GV yêu cầu vài HS phát biểu tính chất cơ bản của phân số. 35 ( 35) :7 5 - 9 ( 9) :9 1 GV yêu cầu đại diện 2 HS lên trình bày. 27 27 :9 3 - Cả lớp quan sát và nhận xét. Bài tập 6.5 SGK trang 8 * Kết luận, nhận định 2: 15 15:15 1 15 phút giờ giờ giờ - GV khẳng định kết quả đúng, 60 60:15 4 đánh giá mức độ hoàn thành của 90 90:30 3 HS. 90 phút giờ giờ giờ 60 60:30 2 Hoạt động 4. Vận dụng a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. Củng cố và nâng cao kỹ năng giải các bài tập vận dụng để phát triển năng lực tư duy cho học sinh. b) Nội dung: - Làm bài tập 6.6, 6.7 SGK trang 8 - Vận dụng các phương pháp đã học về phân số để giải bài tập: Hãy lập các cặp phân số bằng nhau từ đẳng thức: 3.4 6.2 - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân. c) Sản phẩm học tập: - Đáp án bài tập. - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1: - Làm bài tập 6.6, 6.7 SGK trang 8 theo cặp. - HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo cặp. - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải khác nhau lên bảng trình bày. - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. Đáp án: Bài tập 6.6 SGK trang 8 Sau 40 phút thì đầy bể, vậy sau 10 phút lượng nước chiếm số phần bể là: 10 10:10 1 bể. 40 40:10 4 Bài tập 6.7 SGK trang 8 Hà Linh đã tiêu hết: 80000 80000: 40000 2 (số tiền thưởng) 200000 200000: 40000 5 Giao nhiệm vụ 2: ? Hãy lập các cặp phân số bằng nhau từ đẳng thức: 3.4 6.2 - Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. Hướng dẫn, hỗ trợ: Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng nhau để xây dựng các cặp phân số bằng nhau. Đáp án: 3 6 3 2 6 3 6 4 3.4 6.2 ; ; ; 2 4 6 4 4 2 3 2 Giao nhiệm vụ 3 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc: Khái niệm hai phân số bằng nhau, quy tắc bằng nhau của hai phân số, tính chất cơ bản của phân số. - Làm các bài tập trong SBT: Bài 6.1 đến 6.10 trang 5, 6. - Chuẩn bị giờ sau: Đọc trước bài 24: "So sánh phân số. Hỗn số dương".
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_4445_bai_23_mo_rong_pha.pdf



