Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 38: Ôn tập chương VIII - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 38: Ôn tập chương VIII - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:12/4/2024 
Tiết theo KHBD:38 
 BÀI: ÔN TẬP CHƯƠNG VIII 
 Thời gian thực hiện: (1 tiết) 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Hệ thống lại cho HS các thức đã học trong chương VIII về điểm; đường thẳng; tia; đoạn 
thẳng; góc. 
- HS xác định được các hình cơ bản đó trên hình vẽ cho trước và đọc chính xác tên các 
hình đó. 
- Vận dụng được các kiến thức trong chương để xác định được vị trí các điểm so với 
đường thẳng; vị trí của hai đường thẳng; 
- Biết vận dụng khái điểm nằm giữa hai điểm để xác định độ dài đoạn thẳng; cộng đoạn 
thẳng; so sánh hai đoạn thẳng hay trung điểm của đoạn thẳng. Chỉ ra được các tia hay hai 
tia đối nhau trên hình vẽ. 
- Xác định được các góc đặc biệt trên hình vẽ; đo được số đo của góc trên hình vẽ cho 
trước. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: Đọc, hiểu được các thông tin trong hình vẽ và ghi chép 
được các thông tin đó dưới dạng kí hiệu điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia, góc, 
số đo góc hoặc được trình bày dưới dạng văn bản toán học. 
HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất 
được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: Nhận biết, phát hiện được các yêu cầu cần giải quyết trong các bài tập. 
Lựa chọn, đề xuất được cách thức, giải pháp giải quyết yêu cầu của bài toán. Xác định 
được mô hình toán học cho tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hoặc máy 
chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: 
- Hệ thống lại các kiến thức về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia và góc đã học trong 
chương. 
- Giúp HS nhớ lại các khái niệm về các hình học cơ bản đã được học trong chương. 
b) Nội dung: 
- Tổ chức trò chơi “Hái táo cùng Bạch Tuyết ” 
Các đội chơi trả lời các câu hỏi sau: 
Câu 1. Nếu M là một điểm của đoạn thẳng AB thì: 
A. M trùng với điểm A 
B. M nằm giữa hai điểm Avà B 
C. M trùng với điểm B 
D. M có thể trùng với điểm A, hoặc trùng với điểm B hoặc nằm giữa hai điểm Avà B 
Câu 2. Câu nào sai trong các câu sau đây? 
A. Hai đường thẳng song song thì chúng không căt nhau 
B. Hai đường thẳng không cắt nhau thì chúng song song 
C. Hai đường thẳng phân biệt và có điểm M chung thì chúng cắt nhau tại M 
D. Hai đường thẳng phân biệt và không cắt nhau thì chúng song song 
Câu 3. Hãy chọn câu đúng trong các câu sau đây: 
A. Hai tia chung gốc là hai tia đối nhau 
B. Hai tia đối nhau thì không có điểm chung 
C. Hai tia cùng nằm trên một đường thẳng và có chung gốc thì đối nhau 
D. Hai tia Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy thì đối nhau 
Câu 4. Nếu A và B là hai điểm phân biệt thì: 
A. AB và BA là hai đường thẳng khác nhau 
B. AB và BA là hai đoạn thẳng trùng nhau 
C. AB và BA là hai cách gọi của cùng một tia 
D. AB và BA là hai tia đối nhau 
Câu 5. Với câu hỏi: “Khi nào ta kết luận được I là trung điểm của đoạn thẳng AB ?”, có 4 
bạn trả lời như sau. Em hãy cho biết bạn nào trả lời đúng. 
A. Khi IA= IB 
B. Khi AI+= IB AB C. Khi AI+= IB AB và IA= IB 
D. Khi I nằm giữa Avà B 
Câu 6. Câu nào sai trong các câu sau đây? 
A. Góc vuông là góc có số đo bằng 900 
B. Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn 00 và nhỏ hơn 900 
C. Góc bẹt là góc có số đo bằng 1080 
D. Góc tù là góc có số đo lớn hơn 900 và nhỏ hơn 1800 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời các câu hỏi đã đưa ra. 
- HS nhớ lại các kiến thức về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia và góc. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập Đáp án các câu hỏi: 
- Tổ chức trò chơi “Hái táo cùng Bạch Tuyết Câu 1. Ý D 
” Câu 2. Ý B 
- Chia lớp thành 3 đội cùng chơi Câu 3. Ý D 
- Luật chơi: Câu 4. Ý B 
Một hôm, Bạch Tuyết vào rừng để hái táo Câu 5. Ý C 
chuẩn bị làm món tráng miệng cho 7 chú lùn. 
 Câu 6. Ý C 
Em hãy giúp Bạch Tuyết hái táo bằng cách 
lựa các trái táo và trả lời đúng các câu hỏi 
tương ứng để giúp Bạch Tuyết hái được táo 
vào giỏ nhé! 
Có 6 quả táo ứng với 6 câu hỏi. 
Mỗi câu hỏi có thời gian suy nghĩ là 10 giây. 
Nếu qua 10 giây đội chọn không có câu trả 
lời thì hai đội còn lại sẽ giành quyền trả lời. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- Lựa chọn và trả lời các câu hỏi theo đội. 
* Báo cáo, thảo luận 
- Các đội nêu câu trả lời. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
xác hóa kết quả. 
- GV hỏi thêm HS các nhóm câu hỏi 1;2 nhắc 
lại kiến thức về chủ đề nào trong chương 
VIII. Tương tự với nhóm câu hỏi 3;4;5 và 6 nhắc 
lại kiến thức về chủ đề nào trong chương. 
- GV bổ xung thêm các kiến thức còn lại 
trong mỗi chủ đề thông qua sơ đồ như SGK 
trang 72. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (không) 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng các khái niệm hình học cơ bản để xác định được vị trí của các điểm với đường 
thẳng hay 3 điểm thẳng hàng. Chỉ ra được hai tia trong hình vẽ cho trước là đối nhau hay 
trùng nhau. 
- Tìm và vẽ được trung điểm của một đoạn thẳng có độ dài cho trước. Xác định được cộng 
đoạn thẳng khi có một điểm nằm giữa hai điểm còn lại. 
- Nêu được tên các góc có trong hình vẽ và xác định được mỗi góc đó là góc nhọn, góc tù, 
góc vuông hay góc bẹt thông qua đo góc. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện các bài tập 8.40; 8.41; 8.42; 8.43 SGK – trang 73. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải các bài tập 8.40; 8.41; 8.42; 8.43 SGK – trang 73. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Nội dung 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 DẠNG 1. ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG – 
 TIA. 
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập 8.40 SGK 
trang 73 theo cặp 2 HS trong 3 phút. Bài tập 8.40 SGK trang 73 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 
 A B C
- Các nhóm HS thực hiện bài tập theo yêu 
cầu. a) Điểm B nằm giữa hai điểm A và C . 
- Hướng dẫn hỗ trợ: Hoặc ba điểm A, B và C thẳng hàng. 
Với ý a HS có thể chưa biết trả lời theo b) Hai tia BA và BC đối nhau 
quan hệ gì (có nhiều cách trả lời) GV có 
thể gợi ý HS viết về vị trí 3 điểm so với c) AB + BC = AC 
đường thẳng hoặc vị trí của điểm B với hai hoặc AC − AB = BC 
điểm A và C . 
Ý c cũng có thể viết nhiều hệ thức (cộng 
hoặc trừ của hai đoạn thẳng bằng độ dài 
đoạn thẳng còn lại) về quan hệ của ba đoạn 
thẳng AB , BC , AC , GV hướng dẫn HS 
chỉ cần viết một trường hợp. 
* Báo cáo, thảo luận 1 
- GV chọn đại diện 2 nhóm HS lên trình bày kết quả (chọn nhóm làm tốt và chưa 
tốt). 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS, lưu ý thêm cho 
HS khi điểm B nằm giữa hai điểm A và C 
thì sẽ luôn có AB + BC = AC . 
- GV có thể hỏi thêm HS các kiến thức đã 
sử dụng trong bài toán. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài tập 8.41 SGK trang 73 
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập 8.41 SGK Vẽ hình 
trang 73 theo cá nhân trong 2 phút. 
 Giả sử I là trung điểm của đoạn thẳng 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 MN 
- Cá nhân HS thực hiện bài tập theo yêu Thì điểm I nằm giữa hai điểm M , N và 
cầu. MN 7
 IM= IN = = = 3,5cm 
- Hướng dẫn hỗ trợ: 22
Một số HS có thể chưa xác định được trung 
điểm của đoạn thẳng MN GV hướng dẫn M I N
HS xác định vị trí của trung điểm so với 
hai điểm M , N và khoảng cách từ trung 
điểm đến hai điểm M , N . Có thể sử dụng 
cách tính để tìm trung điểm của đoạn 
thẳng. 
* Báo cáo, thảo luận 2 
- GV chọn đại diện 1 HS lên trình bày kết 
quả thực hiện. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV nhận xét kết quả thực hiện của HS, 
đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
- GV kết luận lại kiến thức đã sử dụng 
trong bài toán và cách thực hiện của bài 
toán. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 DẠNG 2. GÓC – ĐIỂM NẰM TRONG 
 GÓC 
- Yêu cầu HS thực hiện bài tập 8.42 SGK 
trang 73 theo cá nhân trong 3 phút. Bài tập 8.42 SGK trang 73 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 
- Cá nhân HS thực hiện bài tập theo yêu 
cầu. * Báo cáo, th o lu n 3 
 ả ậ A B
- GV chọn đại diện 2 HS thực hiện nhanh 
lên trình bày kết quả. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 3 D C
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá về 
khả năng hoàn thành bài của HS. a) Trong hình vẽ có các góc là: BAD ; 
- GV cho HS nhắc lại các khái niệm góc ABC ; BCD; ADC 
nhọn, góc tù, góc vuông, góc bẹt. 
 b) Các góc nhọn là: BCD; ADC 
 Các góc tù là: BAD ; ABC 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Bài tập 8.43 SGK trang 73 
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4 người 
bài tập 8.43 SGK trang 73 trong 4 phút. z
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 
- Các nhóm HS thực hiện bài tập theo yêu 
cầu. 
- Hướng dẫn hỗ trợ: với ý c cho HS vẽ 
điểm B nằm trong zOy rồi kẻ tia OB để x O y
từ đó nhận biết xOB có là góc tù hay a) Trong hình vẽ có các tia là: Ox ; Oy và
không. 
 Oz 
* Báo cáo, thảo luận 4 
 Hai tia đối nhau là: Ox và Oy 
- GV chọn đại diện 2 nhóm HS lên trình 
bày kết quả. b) Các góc vuông là: xOz và zOy 
- 
 Cả lớp quan sát và nhận xét. Góc bẹt là: xOy 
* Kết luận, nhận định 4 
 c) Khi điểm B nằm trong zOy thì xOB là 
- GV nhận xét kết quả đúng, đánh giá mức 
 góc tù 
độ hoàn thành của các nhóm HS. 
- GV hỏi thêm HS về khái niệm hai tia đối 
nhau. Kết luận cách thực hiện của bài toán. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- HS Vận dụng các kiến thức vừa được ôn tập để vẽ các điểm thẳng hàng thông qua bài 
toán trồng cây thẳng hàng. 
- HS Thực hiện được bài toán tổng hợp về vẽ đường thẳng, tia, góc; đo số đo của góc và so 
sánh số đo các góc. 
b) Nội dung: 
- Làm bài tập 8. 39 – SGK trang 73. - Làm bài tập 8.55 – SBT trang 60. 
Hình 8.33 là sơ đồ trồng 10 cây thành 5 hàng, 
mỗi hàng có 4 cây. Hãy vẽ sơ đồ trồng 12 cây 
thành 6 hàng, mỗi hàng có 4 cây 
 Hình 8. 33
- Làm bài tập 8.59 – SBT trang 60. 
Vẽ hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại điểm M sao cho góc xMy có số đo bằng 600 . 
Trên tia My , lấy một điểm N khác M rồi vẽ đường thẳng 
aa' đi qua N và song song với xx' . 
a) Kể tên tất cả 8 góc có đỉnh M hoặc N , không kể các góc bẹt. 
b) Dùng thước đo góc để đo 8 góc đã nêu trong ý a rồi sắp xếp chúng thành hai nhóm, mỗi 
nhóm gồm các góc bằng nhau. 
 c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện các bài tập 8. 39 – SGK trang 73; bài tập 8.55 và 8.59 – SBT trang 60. 
- Kĩ năng vẽ hình của HS theo yêu cầu của bài toán 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: 
- Tìm hiểu cách trồng 10 thành 5 hàng và mỗi hàng gồm 4 cây bài tập 8.55 – SBT trang 
60. 
- Xác định được yêu cầu của bài toán 8.55 và suy nghĩ dựa vào tình huống có sẵn của bài 
để thực hiện yêu cầu đó. 
- Làm bài tập 8.55 – SBT trang 60. 
- Hướng dẫn hỗ trợ: với trồng 10 cây thành 5 hàng thì hình được tạo thành ở trung tâm của 
hình vẽ là hình có bao nhiêu cạnh. Từ đó suy nghĩ nếu trồng 12 cây thành 6 hàng thì hình 
trung tâm cần tạo ra là hình có bao nhiêu cạnh. 
Giao nhiệm vụ 2: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. 
- Làm bài tập 8. 39 – SGK trang 73 và 8.59 – SBT trang 60. 
- Về rèn kĩ năng vẽ trung điểm của đoạn thẳng, tính độ dài đoạn thẳng khi một điểm nằm 
giữa hai điểm và tính khoảng cách từ trung điểm đến hai đầu đoạn thẳng. 
- Rèn kĩ năng vẽ hình theo diễn đạt của bài toán, vẽ góc và các góc đặc biệt. 
- Tìm hiểu trước nội dung chương IX về Dữ liệu và xác suất thực nghiệm, để chuẩn bị cho 
tiết học tiếp theo. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_38_on_tap_chuong_viii_n.pdf
Giáo án liên quan