Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 37+38, Bài 16: Nhân hai số nguyên - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 37+38, Bài 16: Nhân hai số nguyên - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 22/11/2023 
Tiết 37+38 
 BÀI 16: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN 
 Thời gian thực hiện: (02 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai số nguyên cùng dấu. 
- Nhận biết được tính chất của phép nhân hai số nguyên. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được quy tắc nhân hai số nguyên và phát 
biểu được tính chất của phép nhân hai số nguyên. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực 
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, 
khái quát hóa, để hình thành quy tắc nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân hai 
số nguyên. 
 Vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về nhân hai số nguyênđể tính nhẩm, 
tính nhanh, tính hợp lý. Giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn 
giản có sử dụng các phép toán cộng, trừ và nhân các số nguyên. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
 Tiết 37 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5’) 
a) Mục tiêu: 
Học sinh thấy sự cần thiết tìm hiểu cách nhân hai số nguyên, nhớ lại định nghĩa phép 
nhân hai số tự nhiên. 
b) Nội dung: Bài toán mở đầu SGK 
c) Sản phẩm: Câu trả lời nội dung bài toán mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu C1: 15000 . 3 
HS C2: 
đọc bài toán mở đầu SGK: 15000 15000 15000 
Để quản lý chi tiêu cá nhân, bạn Cao dùng 
 Nếu chuyển phép cộng thành phép nhân 
số nguyên âm để ghi vào sổ tay các khoản 
 tương tự đối với số tự nhiên ta cần thực 
chi của mình. Cuối tháng, bạn Cao thây 
 hiện phép nhân hai số nguyên 15000 . 3 
strong sổ có 3 lần ghi 15000 đồng. Trong 
3 lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả bao nhiêu 
tiền? 
Em có thể giải bài toán trên mà không 
dùng phép cộng các số ấm hay không? 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Thảo luận nhóm viết các phép tính cần 
thực hiện. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ 
nhanh nhất lên trình bày kết quả viết các 
phép tính. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
xác hóa các phép tính. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Cách thực 
hiện phép nhân hai số nguyên như thế nào 
chúng ta cùng nhau đi vào nghiên cứu bài 
học ngày hôm nay. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (38’) 
Hoạt động 2.1: Nhân hai số nguyên khác dấu (18’) 
a) Mục tiêu: Tìm hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu. 
b) Nội dung: 
HĐ1: Dựa vào phép cộng các số âm hãy tính 11 .3 rồi so sánh kết quả với – 11.3 
HĐ2: Hãy dự đoán kết quả của phép nhân 5. 7 và 6 .8 
Quy tắc Nhân hai số nguyên khác dấu (SGK) 
c) Sản phẩm: Học sinh hoàn thiện HĐ1, HĐ 2 và rút ra quy tắc Nhân hai số nguyên 
khác dấu, Áp dụng làm cac ví dụ, luyện tập 1, phần vận dụng. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Nhân hai số nguyên khác dấu - Hoạt động cá nhân nhắc lại định nghĩa a) Phép nhân hai số tự nhiên 
 và tính chất phép nhân số tự nhiên a. b a a ... a b 2 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: baso hang 
 - HS thực hiện. Tính chất giao hoán: a.. b b a 
 * Báo cáo, thảo luận 1: Kết hợp: a.... b c a b c 
 - GV yêu cầu 1 học sinh đứng tại chỗ trả Phân phối của phép nhân với phép cộng: 
 lời. a... b c a b a c 
 - HS khác nhận xét. 
 Nhân với 1: a.1 1. a a 
 * Kết luận, nhận định 1: 
 - GV chính xác hóa các kết quả và nhận 
 xét mức độ hoàn thành của HS. 
 - GV chốt nhanh đĩnh nghĩa phép nhân 2 
 số rự nhiên và tính chất lên bảng. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 2: HĐ 1: 
 Yêu cầu học sinh hoàn thiện HĐ 1, 2 và 11 . 3 11 11 11 33 
 rút ra quy tắc: – 11.3 33 
 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: Vậy 11 .3 11.3 
 - HS thực hiện nhiệm vụ HĐ 1, 2 
 HĐ 2: 
 - HS nêu dự đoán. 
 Dự đoán kết quả của phép nhân 
 - Rút ra quy tắc nhân hai số nguyên khác 
 5. 7 35 
 dấu. 
 * Báo cáo, thảo luận 2: 6 .8 48 
 - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS b) Quy tắc 
 nêu dự đoán (viết trên bảng). Muốn nhân hai số nguyên khác dấu ta 
 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. nhân phần số tự nhiên của hai số đó rồi 
 * Kết luận, nhận định 2: đặt dấu ‘‘ ’’ trước kết quả nhận được 
 - GV khẳng định lại cách làm bài trong Nếu mn, * thì 
 HĐ 1, 2 m.( n ) ( n ). m ( m . n ) . 
 - GV nêu quy tắc SGK trang 75. 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 3: c) Ví dụ 
 - Hoạt động cá nhân nghiên cứu Ví dụ 1 Ví dụ 1 (SGK trang 70) 
 SGK trang 70. a) 25. 4 25.4 100 ; 
 - Hoạt động nhóm làm bài Luyện tập 1 b) 10 . 11 10.11 110. 
 SGK trang 70. 
 Luyện tập 1 
 Luyện tập 1 
 1. 
 1. Thực hiện phép nhân sau: 
 b. 12 .12 12.12 144 
a. 12 .12 
 1 37. 15 137.15 2055 
 1 37. 15 
 2. 
 2. Tính nhẩm 5. 12 
 5. 12 60 * HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ 
trên. 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1. 
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên 
điền kết quả luyện tập 1. 
- GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày ý 3. 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt 
từng câu. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận 
xét mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: d) Vận dụng 
- Yêu cầu học sinh trả lời cá nhân Vận Trong 3 lần ấy, bạn Cao đã chi tất cả số 
dụng 1. tiền là: 15000 . 3 45000 (đồng) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: - Kết luận: Tích của hai số khác dấu 
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên. luôn là một số âm. 
* Báo cáo, thảo luận 4: 
- 1 học sinh trả lời. 
- 1 học sinh khác nhận xét 
* Kết luận, nhận định 4: 
- GV đánh giá kết quả của học sinh, 
chính xác hóa kết quả. 
- Chốt: Tích của hai số nguyên khác dấu 
luôn là một số nguyên âm. 
Hoạt động 2.2: Nhân hai số nguyên cùng dấu (20’) 
a) Mục tiêu: 
- HS nắm được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu. 
- HS vận dụng được nhân hai số nguyên cùng dấu. 
c) Sản phẩm: 
- Quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu. 
- Lời giải bài 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Nhân hai số nguyên cùng dấu 
- Thực hiện HĐ 3,4 trong SGK trang 71 a) HĐ 3: 
- Dự đoán và phát biểu quy tắc nhân hai 3 . 7 21 
 (đổi dấu) 
số nguyên cùng dấu. 
 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá 3. 7 21 
 (đổi dấu) 
nhân. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 3. ( 7) 21 
 (đổi dấu) 
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày 
kết quả thực hiện HĐ3, 4. ( 3 ).( 7) 21 
- GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và phát 
 HĐ 4: Dự đoán: 3 . 7 21 
biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng 
 b) Quy tắc 
dấu. 
 Muốn nhân hai số nguyên âm ta nhân 
* Kết luận, nhận định 1: 
 phần số tự nhiên của hai số đó với nhau 
- GV chính xác hóa kết quả của HĐ 3, 4 
 *
chuẩn quy tắc nhân hai số nguyên cùng Nếu m, n N thì 
dấu. ( m ).( n ) ( n ).( m ) m . n . 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: c) Ví dụ: 
- Hoạt động cá nhân nghiên cứu Ví dụ 2 Ví dụ 2 (SGK trang 71) 
SGK trang 71. 10 . 15 10.15 150. 
- Hoạt động nhóm đôi làm bài Luyện tập Luyện tập 2 
2 SGK trang 71. a) 12 . 12 12. 12 144 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 b) 137 . 15 2055 
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ 
trên. Kết luận: Tích của hai số cùng dấu luôn 
* Báo cáo, thảo luận 2: là một số dương 
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 2. Chú ý: Tích của một số nguyên với 0 
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên luôn bằng 0. 
điền kết quả luyện tập 2. aa.0 0. 0 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt 
từng câu. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận 
xét mức độ hoàn thành của HS. 
- Qua Luyện tập 1, GV chốt: Tích của hai 
số cùng dấu luôn là một số dương và Chú 
ý: Tích của một số với 0 luôn bằng 0 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Thử thách nhỏ: 
- Hoạt động theo nhóm trả lời câu hỏi 
phần thử thách trang 71. ? -1
 ? ?
 1 -1
 -1 ? 1
 -1 ? ? -1 -1 -1 1
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: -1 1 -1 -1 
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo 
hình thức nhóm bằng kỹ thuật khăn trải 
bàn. 
(GV có thể hướng dẫn nên bắt đầu từ đâu 
– nếu cần) 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của 
nhóm mình, các nhóm khác quan sát và 
đánh giá. 
* Kết luận, nhận định 3: 
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, 
chính xác hóa kết quả. 
- Kết luận: Tích của hai số cùng dấu luôn 
là một số dương. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà(2’) 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc: Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, nhân hai số nguyên cùng dấu. 
- Làm bài tập 3.32, bài tập 3.33 SGK trang 72. 
 Tiết 38 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
2.3. Hoạt động 2.3: Tính chất của phép nhân (30’) 
a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được tính chất của phép nhân hai số nguyên tương tự 
như phép nhân hai số tự nhiên. 
b) Nội dung: Tính chất của phép nhân số nguyên, Làm các bài tập từ 1.39 đến 1.44 
SGK trang 25. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.39 đến 1.44 SGK trang 25. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Tính chất của phép nhân 
- Nhắc lại tính chất của phép nhân hai số a) Tính chất 
tự nhiên Phép nhân các số nguyên có các tính chất 
GV giới thiệu tính chất của phép nhân sau: hai số nguyên Giao hoán: a . b b . a 
- Làm ? SGK trang 71. Kết hợp: a. b . c a . b . c 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: Phân phối của phép nhân đối với phép 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá cộng: a... b c a b a c 
nhân. 
 b) Tính a. b c và a.. b a c khi 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
 a 2; b 14; c 4 
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày 
 Thay a 2, b 14, c 4 vào biểu 
tính chất của phép nhân các số nguyên. 
 thức a. b c ta có: 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm SGK 
 a. b c 
trang 71. 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận 2 . 14 4 2 . 10 
xét lần lượt từng câu. 2.10 20 
* Kết luận, nhận định 1: 
 Thay a 2, b 14, c 4 vào biểu 
- GV chính xác hóa tính chất của phép 
 thức a.. b a c ta có: 
nhân các số nguyên, chính xác hóa kết 
 a. b a . c 2 .14 2 . 4 
quả SGK trang 71. 
 28 8 20 
- GV chốt: Chú ý: Tích của nhiều số 
 Vậy: 
nguyên cũng được hiểu tương tự như tích 
của nhiều số tự nhiên. Chú ý: Tích của nhiều số nguyên cũng 
 được hiểu tương tự như tích của nhiều số 
 tự nhiên. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: c) Ví dụ 3. Thực hiện phép tính 
- Hoạt động cá nhân nghiên cứu Ví dụ 3 a) 25 . 17 .4 
SGK trang 72 theo hướng dẫn của giáo b) 2 . 150 14 
viên trên bảng. 
 Giải 
- Hoạt động nhóm làm bài Luyện tập 3 
 a) 
SGK trang 72. 25 . 17 .4 25 .4 . 17 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 100 . 17 1700 
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ b) 2 . 150 14 
trên. 
 2 .150 2 .14 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm ví dụ 3. 300 28 328 
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên Luyện tập 3 
điền kết quả luyện tập 3. 1. a) Tính giá trị của tích: 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt P 3.( 4).5.( 6) 
từng câu. b) Tích P sẽ hay đổi thế nào nếu ta thay 
* Kết luận, nhận định 2: đổi dấu tất cả các thừa số 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận 2. Tính 4.( 39) 4( 14) 
xét mức độ hoàn thành của HS. Giải 
- Qua luyện tập 3, GV giới thiệu về phép nhân cũng có tính chất phân phối đối với a) P 3.( 4).5.( 6) [3.( 4)].[5.( 6)]
phép trừ. P ( 12).( 30) 360 
 a... b c a b a c b) Khi đổi dấu tất cả các thừa số trong 
- Cách xác định dấu và tính tích của tích P thì tích P sẽ không thay đổi (vì số 
nhiều thừa số, cách tính nhẩm. thừa số trong tích P là 4 là một số chẵn) 
 2. 4.( 39) 4( 14) 4.( 39) 4.14 
 4.[( 39) 14] 4.( 25) 100 
 Kết luận: Phép nhân cũng có tính chất 
 phân phối đối với phép trừ. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (10’) 
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện được phép nhân số nguyên, vận dụng được tính chất 
của phép nhân vào tính hợp lý, xác định được dấu của dãy nhân có số chẵn hoặc số lẻ 
thừa số nguyên âm. 
b) Nội dung: Tính chất của phép nhân số nguyên, Làm các bài tập từ 3.34 đến 3.36 
SGK trang 72. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 3.34 đến 3.36 SGK trang 72 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: BÀI TẬP 
- Làm bài tập 3.34 SGK trang 72 - Làm bài tập 3.34 SGK trang 72 
- Làm bài tập 3.35 SGK trang 72 a) Âm (vì có số lẻ thừa số âm) 
- Làm bài tập 3.36 SGK trang 72 b) Dương (vì có số chẵn thừa số âm) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: - Làm bài tập 3.35 SGK trang 72 
- HS thực hiện yêu cầu trên. a)4.(1930 2019) 4.( 2019)
- Hướng dẫn, hỗ trợ: thực hiện tương tự 4.(1930 2019 2019) 
Ví dụ 3 SGK trang 72, GV làm mẫu chi 4.1930 7720 
tiết hơn nếu cần. b) 3.17 3.(120 17) 
* Báo cáo, thảo luận 3: 3.17 3.120 3.( 17) 
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng trình bày. 
 3.(17 120 17) 3.120 360 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
 - Làm bài tập 3.36 SGK trang 72 
* Kết luận, nhận định 3: 
 n. m 36 n .( m ) 36 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh 
giá mức độ hoàn thành của HS ( nm ).( ) 36 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5’) 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân để 
giải thích các bài tập trong thực tế. 
b) Nội dung: Bài tập 3.38 SGK trang 72 
c) Sản phẩm: 
- Kết quả thực hiện bài tập 3.38 Số điểm của từng bạn là: 
An: 10.1 7.2 3.0 1 .1 3 .1 ... 20 
Bình: 10.2 7.0 3.1 1 .0 3 .2 ... 17 
Cường: 10.0 7.3 3.1 1 .1 3 .0 ... 23 
Vậy bạn Cường đạt điểm cao nhất 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ 1: 
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. 
 Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Học thuộc: Quy tắc nhân hai số nguyên, tính chất của phép nhân số nguyên và các chú 
ý. 
- Làm các bài tập còn lại trong SGK: phần còn lại của bài tập 3.37 và bài tập trong 
SBT.. 
- Chuẩn bị giờ sau: Các em hãy ôn lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học và đọc 
trước nội dung bài 17: Bội và ước của một số nguyên, SGK trang 78. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_3738_bai_16_nhan_hai_so.pdf