Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 37: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 37: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 11/4/2024 Tiết 37: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Củng cố khái niệm góc; đỉnh và cạnh của góc; góc bẹt; điểm trong của góc. - Sử dụng được thước đo độ để đo góc. - So sánh được các góc dựa vào số đo của góc. - Nêu được khi nào một góc là góc vuông, góc nhọn, góc tù. - Vận dụng được các kiến thức đã học vào bài toán cụ thể và bài toán thực tiễn. 2. Về năng lực * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: Thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương tác với bạn, với thầy. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: Sử dụng được eke để kiểm tra góc vuông, góc nhọn, góc tù; sử dụng được thước đo độ để xác định số đo của góc cho trước. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thực hiện giải pháp phù hợp để giải quyết các bài toán có liên quan đến thực tiễn. 3. Về phẩm chất - Chăm chỉ: Chủ động tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn, khách quan, công bằng trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu, thước thẳng, thước đo góc. 2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng, thước đo góc, eke. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: - HS làm được các bài tập kiểm tra đầu giờ. - Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về khái niệm góc, số đo góc, các góc đặc biệt. b) Nội dung: - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về các kiến thức: khái niệm góc, số đo góc, so sánh góc, các góc đặc biệt. c) Sản phẩm: - Nêu được định nghĩa góc, xác định được các yếu tố của góc. - Nêu được các góc đặc biệt. d) Tổ chức thực hiện: Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức giơ bảng kết quả của học sinh (cá nhân). Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân) BÀI KIỂM TRA ĐẦU GIỜ 1. Đo và ghi số đo mỗi góc vào chỗ . 2. Kết quả sắp xếp các góc trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là: A. EDG IBK MAN PCQ B. EDG IBK PCQ MAN C. MAN PCQ IBK EDG D. EDG PCQ MAN IBK 3. Điền số 00 , 90 0 , 180 0 thích hợp vào chỗ . a) Số đo góc vuông bằng . b) . < số đo góc nhọn < .. c) . < số đo góc tù < .. d) Số đo góc bẹt bằng . Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Kết quả: 1. Đo và ghi được số đo các góc. NV1: Hoàn thành bài tập kiểm tra đầu 2. Đáp án: B giờ. 3. NV2: Nêu định nghĩa góc. Xác định các a) Số đo góc vuông bằng 900 . yếu tố cạnh và góc của các góc trong bài b) 00 < số đo góc nhọn <900 tập 1(phần kiểm tra đầu giờ) c) 900 < số đo góc tù < 1800 NV3: Nêu cách so sánh góc? Nêu các góc d) Số đo góc bẹt bằng 1800 đặc biệt? I. Nhắc lại lý thuyết a) Góc Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Góc là hình tạo bởi hai tia chung gốc. - Hoạt động cá nhân trả lời. - Gốc chung là đỉnh của góc. Hai tia là hai cạnh của góc. Bước 3: Báo cáo kết quả b) So sánh góc: NV1: HS giơ bảng kết quả bài tập. - Góc A và B bằng nhau nếu số đo của (Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết quả chúng bằng nhau. Kí hiệu AB của nhau) - Góc A có số đo lớn hơn số đo NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo góc B thì góc A lớn hơn góc B . Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả Kí hiệu: AB - GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và c) Các góc đặc biệt: chốt lại kiến thức. a) Góc vuông có số đo bằng 900 . - GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào 0 0 vở b) 0 < số đo góc nhọn < 90 c) 900 < số đo góc tù < 1800 d) Số đo góc bẹt bằng 1800 + Lưu ý: Muốn so sánh các góc, ta so sánh số đo của các góc đó. B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Dạng 1: Xác định góc, các yếu tố của góc a) Mục tiêu: Củng cố khái niệm góc; đỉnh và cạnh của góc; b) Nội dung: Bài 1; 2. c) Sản phẩm: đọc được tên góc và xác định đúng các yếu tố của góc. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Quan sát hình vẽ và hoàn thành - GV cho HS đọc đề bài 1. bảng sau : Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài, xác định tên góc,kí hiệu góc, các yếu tố của góc vào bảng. Bước 3: Báo cáo kết quả - 3 HS đứng tại chỗ trả lời và các HS khác lắng nghe, xem lại bài trong vở. Hình Tên Kí Đỉnh Hai Bước 4: Đánh giá kết quả góc hiệu cạnh - GV cho HS nhận xét bài làm của HS góc và chốt lại một lần nữa cách làm của 1 dạng bài tập. Giải: Hình Tên Kí hiệu Đỉnh Hai cạnh góc góc 1 Góc xOy O Ox ,Oy xOy Góc MTP T TM , TP MTP 2 Góc TMP M MT , TMP MP Góc TPM P PT , PM TPM Góc xPy P Px , Py xPy 3 Góc ySz S Sy , Sz ySz Dạng toán: Số đo góc, so sánh góc. a) Mục tiêu: - Rèn kĩ năng đo góc. - So sánh được các góc dựa vào số đo. b) Nội dung: Bài 1; 2; 3 c) Sản phẩm: Đo được số đo các góc, so sánh được các góc. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Cho tam giác đều ABC và góc DBC - GV cho HS đọc đề bài bài 2. bằng 200 Yêu cầu: HS làm bài tập cá nhân, 3 HS lên bảng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đứng tại chỗ trả lời cách tìm thừa số, tìm số bị chia, số chia. - 3HS lên bảng thực hiện, HS làm vào a. Kể tên các góc trong hình vẽ trên. Những vở góc nào có số đo bằng 600 ? Bước 3: Báo cáo kết quả b. Điểm D có nằm trong góc ABC không? - HS làm việc cá nhân dưới lớp Điểm C có nằm trong góc ADB không? Bước 4: Đánh giá kết quả c. Em hãy dự đoán số đo góc ABD và sử - GV cho HS nhận xét bài làm của dụng thước đo góc để kiểm tra lại dự đoán bạn. GV chốt lại kết quả. của mình. Từ kết quả phần c, GV mở rộng: Ta Giải thấy điểm D nằm trong gócABC , khi đó tia BD nằm giữa hai tia BA và BD a. Các góc trong hình vẽ:ABC , BAC , , ta có: ABD DBC ABC . ACB , ADB , ABD , DBC , DAC , BAD Các góc có số đo bằng 600 là: ABC ,BAC , ACB . b) Điểm D là điểm nằm trong góc ABC , điểm C không là điểm nằm trong gócADB . c) Số đo góc ABD là 400 . Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Cho hình vuông MNPQ và số đo các - GV cho HS đọc đề bài bài 3. góc ghi tương ứng như hình vẽ: Yêu cầu: - HS thực hiện cá nhân. - Cặp đôi kiểm tra chéo bài của nhau. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc đề bài, hoạt động cá nhân làm bài. -HS cùng bàn kiểm tra chéo bài nhau. Bước 3: Báo cáo kết quả - Yêu cầu 3 HS trình bày kết quả trên a. Kể tên các điểm nằm trong gócAMC ; bảng . b. Cho biết số đo của các góc AMC bằng - HS phản biện và trả lời. cách đo; Bước 4: Đánh giá kết quả c. Sắp xếp các gócNMA, góc AMC , góc - GV cho HS nhận xét chéo bài làm CMQ theo thứ tự số đo tăng dần. của nhau. Giải GV chốt lại kết quả và cách làm bài a) Điểm nằm trong góc AMC là điểm P b)AMC 450 c) NMA CMQ AMC Dạng toán: Các góc đặc biệt a) Mục tiêu: - Hs xác định được các loại góc, vận dụng số đo góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt để làm các bài tập tính số đo góc. b) Nội dung: Bài tập 1,2,3,4. c) Sản phẩm: Tìm được kết quả đúng của các bài 1,2,3,4. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt Bước 1. Giao nhiệm vụ Bài 1. Cho các góc có số đo là: GV yêu cầu học sinh đọc đề bài 1. 1000 ;18 0 ;75 0 ;141 0 ;20 0 ;180 0 ;124 0 . GV yêu cầu học sinh hoạt động cá a. So sánh các góc nhân suy nghĩ trả lời từng câu hỏi b. Phân loại các góc trên. Giải để hoàn thành bài 1. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ a. 180 20 0 75 0 100 0 124 0 141 0 180 0 HS đọc đề bài, làm bài và trả lời b. Các góc nhọn: 180 ;20 0 ;75 0 câu hỏi Góc tù: 14100 ; 124 Bước 3. Báo cáo kết quả Góc bẹt: 1800 HS trả lời và giải thích cách làm bài Bước 4. Đánh giá kết quả GV cho HS khác nhận xét bài làm của bạn. GV nhận xét và chốt kiến thức đã áp dụng làm bài tập. Bước 1. Giao nhiệm vụ Bài 4. Cho đường thẳng AOB và tia OC . Tính - GV yêu cầu học sinh đọc đề bài số đo các góc AOC và BOC biết: 4. a) AOC BOC 800 - GV yêu cầu học sinh hoạt động b) 5.AOC 7. BOC nhóm bàn để làm bài và trả lời câu Giải hỏi để hoàn thành bài 4. a) Vì hai tia OA và OB là hai tia đối nhau Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nên AOC BOC 1800 - HS đọc đề bài, hoạt động nhóm 0 bàn làm bài . Mà AOC BOC 80 2.AOC 2600 HS phân nhiệm vụ và trình bày bài vào bảng nhóm. AOC 26000 : 2 130 Bước 3. Báo cáo kết quả Do đó: - Đại diện nhóm trình bày kết quả 13000BOC 180 - HS phản biện và đại diện nhóm BOC 1800 130 0 50 0 trả lời. 0 Bước 4. Đánh giá kết quả b) Ta có AOC BOC 180 BOC 5 - GV gọi nhóm khác nhận xét bài 5.AOC 7. BOC làm của nhóm bạn. AOC 7 - Giáo viên nhận xét và chốt kiến Do đó: thức. BOC 18000 : 12.5 75 AOC 18000 : 12.7 105 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Yêu cầu HS học thuộc định nghĩa góc, phân loại góc, rèn kĩ năng sử dụng thước đo góc. - Hoàn thành các bài tập:
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_37_luyen_tap_chung_nam.pdf



