Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 35+36: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 35+36: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 16/11/2023 Tiết 35+ 36 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Hiểu được và nắm vững các quy tắc cộng hai số nguyên, trừ hai số nguyên, quy tắc dấu ngoặc - Học sinh vận dụng được các quy tắc cộng hai số nguyên, trừ hai số nguyên, quy tắc dấu ngoặc để giải quyết các bài tập. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Vận dụng được các quy tắc cộng, trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc trong việc tính toán, tính nhẩm, tính hợp lí. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học: Tiết 35: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Củng cố lại quy tắc cộng hai số nguyên, trừ hai số nguyên, quy tắc dấu ngoặc. b) Nội dung: - Trò chơi: Ai nhanh hơn. - Ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK trang 69). c) Sản phẩm: - Kết quả bài điền vào chỗ .. Câu 1: 0 . Câu 2: Phần số tự nhiên. Câu 3: “-”. Câu 4: Số đối của b . Câu 5: Có phần số tự nhiên lớn hơn. - Lời giải ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK trang 69) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập I ) Ôn lại kiến thức về: * Trò chơi: Ai nhanh hơn. 1) Quy tắc cộng hai số nguyên. a) C ng hai s nguyên âm. - Hình thức trò chơi: Điền vào chỗ ộ ố b) Cộng hai số nguyên khác dấu. Câu 1: Hai số đối nhau thì có tổng bằng .. c) Tính chất của phép cộng. Câu 2: Muốn cộng hai số nguyên âm, ta 2) Trừ hai số nguyên. cộng của chúng với nhau rồi đặt dấu “-“ 3) Quy tắc dấu ngoặc. trước kết quả. Câu 3: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu ..đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi thành “+”. Câu 4: Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b , ta cộng a với Câu 5: Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phần số tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có - Đọc hiểu ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK trang 69). * HS thực hiện nhiệm vụ - Bài điền vào chỗ HS hoạt động theo nhóm 5. - Ví dụ 1, ví dụ 2 HS hoạt động cá nhân. * Báo cáo, thảo luận - Đội nhanh nhất đại diện trả lời bài điền vào chỗ GV cùng HS các nhóm khác đánh giá sản phẩm của nhóm bạn. - HS hoạt động cá nhân đọc hiểu ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK trang 69). * Kết luận, nhận định - GV nhấn mạnh lại các quy tắc cộng, trừ hai số nguyên và quy tắc dấu ngoặc thông qua bài điền vào chỗ và 2 ví dụ. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Học sinh biết vận dụng được các quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, tính chất của phép cộng số nguyên và quy tắc dấu ngoặc để tính nhẩm và tính nhanh. b) Nội dung: - Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức: Chữa bài 3.27; bài 3.29 (SGK trang 69). - Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức (chứa biến): Chữa bài 3.28 (SGK trang 69). - Dạng 3: Liệt kê các phần tử của 1 tập hợp rồi tính tổng các phần tử của nó: Chữa bài 3.26; bài 3.31 (SGK trang 69) c) Sản phẩm: - Lời giải bài 3.27; bài 3.29; bài 3.28;bài 3.26; bài 3.31 (SGK trang 69) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến II) Luyện tập: * GV giao nhiệm vụ học tập 1. Dạng 1:Tính giá trị của biểu thức. +) Dãy 1 làm phần a bài 3.27. Bài 3.27 (SGK trang 69): Tính giá trị biểu th c. +) Dãy 2 làm phần b bài 3.27. ứ +) Dãy 3 làm phần a baì 3.29. a) 27 89 29 5 84 27 86 29 5 84 +) Dãy 4 làm phần b bài 3.29. 27 29 86 84 5 * HS thực hiện nhiệm vụ 2 2 5 HS Hoạt động cá nhân thực hiện theo 5 nhiệm vụ trên. b) 39 298 89 299 * Báo cáo, thảo luận 39 298 89 299 - GV gọi đại diện mỗi dãy một bạn lên trình bày. 39 89 299 298 - HS cả lớp quan sát, nhận xét. 128 1 * Kết luận, nhận định 129 . - GV nhận xét bài làm của HS. Bài 3.29( SGK trang 69): Tính một cách hợp lí. a) 2834 275 2833 265 2834 2833 275 265 1 10 11. b) 11 12 13 1 2 3 11 12 13 1 2 3 11 1 12 2 13 3 10 10 10 30 * GV giao nhiệm vụ học tập 2. Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức (chứa biến). - Làm bài 3.28( SGK trang 69). Bài 3.28 (SGK trang 69): Tính giá trị của biểu thức . * HS th c hi n nhi m v ự ệ ệ ụ a) Thay x 25vào biểu thức - HS hoạt động cặp đôi trao đổi và thảo 314 75 x ta được. luận về cách làm. 314 75 25 314 100 414 * Báo cáo, thảo luận Vậy giá trị của biểu thức bằng 414 khi x 25 - GV gọi đại diện 1 cặp đôi trình bày cách b) Thay x 25vào biểu thức làm. 314 75 x ta được. -GV trình bày phần a bài 3.28 (SGK trang 314 75 313 314 238 69). ( 314) 238 76 Vậy giá trị của biểu thức bằng 76 khi -GV gọi HS lên bảng trình bày phần b bài x 313 3,28 (SGK trang 69). -HS cả lớp ghi bài và làm phần b vào vở. -HS nhận xét bài làm của bạn. * Kết luận, nhận định -GV nhận xét và nhắc lại về cách làm. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 3: Liệt kê các phần tử của 1 tập hợp r i tính t ng các ph n t c a nó. - Làm bài 3.26 (SGK trang 69). ồ ổ ầ ử ủ Bài 3.26 (SGK trang 69): Liệt kê các phần * HS thực hiện nhiệm vụ tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng. - HS hoạt động cá nhân bài tập 3.26. a) S 2; 1;0;1;2;3 * Báo cáo, thảo luận Tổng các phần tử của tập hợp là: -GV gọi 2 HS lên trình bày. 2 1 0 1 2 3 -HS dưới lớp thực hiện vào vở. 2 2 1 1 0 3 3. -HS nhận xét bài làm của bạn. b) T 6; 5; 4; 3; 2 * Kết luận, nhận định Tổng các phần tử của tập hợp là: - GV nhận xét và nêu lại cách làm. 6 5 4 3 2 6 5 4 3 2 20. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: - Làm bài 3.31 (SGK trang 69). Bài 3.31 (SGK trang 69): * HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi số trong tập đã cho đều có số đối cũng nằm trong tập đó. Vậy không kể số 0 , các số - HS thảo luận cặp đôi bài tập 3.26. còn lại chia thành từng cặp có tổng bằng 0 (M i s c ng v i s i c ng * Báo cáo, thảo luận: ỗ ố ộ ớ ố đố ủa nó). Do đó tổ của chúng bằng 0 . -GV gọi cặp nhanh nhất trả lời. -Các bạn khác lắng nghe và nhận xét câu trả lời bạn. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét. Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Ôn lại các quy tắc cộng,trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc - Chuẩn bị các bài tập sau: Bài 3.24; bài 3.25; bài 3.30 (SGK trang 69). Tiết 36: 3. Hoạt động 3: Luyện tập (tiếp ) ( 38 phút). a) Mục tiêu: - Tiếp tục củng cố các quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, tính chất của phép cộng số nguyên và quy tắc dấu ngoặc thông qua các bài tập. - HS biết được so sánh 2 số nguyên bất kì . b) Nội dung: - Dạng 4: So sánh giá trị 2 biểu thức. Bài tập 1: Cho hai biểu thức: A 386 287 386 13 0 và B 332 681 232 431 Hãy so sánh A và B . - Dạng 5: Một số bài toán thực tế. Chữa bài 3.24; bài 3.25; bài 3.30 (SGK trang 69). Bài tập 2: Nhiệt độ lúc 6 giờ là 3 C , đến 12 giờ nhiệt độ tăng 10C , đến 20 giờ nhiệt độ lại giảm 8C . Nhiệt độ lúc 20 giờ là bao nhiêu? Bài tập 3: Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m , tàu tiếp tục lặn xuống thêm 15 m nữa. Hỏi khi đó, tàu ngầm ở độ sâu là bao nhiêu mét? c) Sản phẩm: - Lời giải bài 3.24, bài 3.25,bài 3.30(SGK trang 69), bài tập 1, bài tập 2, bài 3 d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Dạng 4: So sánh giá trị 2 biểu thức. Bài tập 1: Cho hai biểu thức : Bài tập 1: *) A 386 287 386 13 0 A 386 287 386 13 0 và A 386 287 386 13 B 332 681 232 431 A 386 386 287 13 A Hãy so sánh A và B . 300 * HS thực hiện nhiệm vụ *) B 332 681 232 431 - HS hoạt động cặp đôi thảo luận cách làm B 332 681 232 431 B bài tập 1 giao ở trên ( trong 2 phút). 332 232 681 431 B 100 250 * Báo cáo, thảo luận B 150 B - GV gọi cặp đôi làm nhanh nhất trả lời. Vì 300 150 nên A . - GV gọi 2 HS lên bảng tính. *) Lưu ý : +) HS 1: Tính A. +) Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0 ,do đó nhỏ hơn mọi số nguyên dương . +) HS 2: Tính B . +) Nếu a , b là hai số nguyên dương và ab thì ab . - HS c l p l ng nghe và trình bày l i vào ả ớ ắ ạ vở. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét và lưu ý lại cách so sánh số nguyên. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 5: Một số bài toán thực tế. Làm bài 3.24, bài 3.25, (SGK trang 69). Bài 3.24 (SGK trang 69). - Bài tập 2: Nhiệt độ lúc 6 giờ là 3 C , a) Quang đeo kính 1 dioptre. đến 12 giờ nhiệt độ tăng 10C , đến 20 giờ b) Ông của bạn Quang đeo kính 2 nhiệt độ lại giảm 8C . Nhiệt độ lúc 20 giờ dioptre ( hay 2 dioptre). là bao nhiêu? Bài 3.25 (SGK trang 69). - Bài tập 3: Một chiếc tàu ngầm đang ở độ a) Điểm A biểu diễn số 12. sâu 20 m , tàu tiếp tục lặn xuống thêm 15 m nữa. Hỏi khi đó, tàu ngầm ở độ sâu là b) Điểm A biểu diến số 12. bao nhiêu mét? Bài 2: Nhiệt độ lúc 20 giờ là: * HS thực hiện nhiệm vụ 3 10 8 1 . - HS hoạt động nhóm 5 thảo luận cách làm Bài 3: các bài tập giao ở trên ( trong 5 phút) Sau khi lặn xuống thêm 15 m nữa thì tàu ngầm ở độ sâu là: * Báo cáo, thảo luận 20 15 35 (m). - GV gọi bất kì nhóm trả lời cách làm lần lượt các bài tập trên. - GV gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày các bài tập trên. - HS lắng nghe và trình bày lại vào vở. * Kết luận, nhận định - GV nhận xét và hướng dẫn lại cách dùng số nguyên để diễn đạt các thông tin trong thực tế. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức về quy tắc cộng,trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc để giải quyết bài 3.30 thông qua trò chơi ai nhanh nhất. b) Nội dung: - Bài 3.30(SGK trang 69). c) Sản phẩm: - Tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp lần lượt là 2 ; 4 ;6 . Nếu tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp bằng nhau thì tổng ấy phải bằng 4 . Vậy nếu chuyển miếng bìa có ghi số 2 trong hộp thứ ba sang hộp thứ nhất thì tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp đều bằng nhau và bằng 4 . d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1: -HS hoạt động cá nhân làm bài 3.30. GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Ôn lại các quy tắc cộng,trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc. -Làm bài tập: Bài 3.20; bài 3.21; bài 3.22; bài 3.24; bài 3.25 ( SBT trang 54) -Làm thêm bài tập sau: Bài tập: Archimedes ( Ác-si-mét) là nhà bác học người Hi lạp, ông sinh năm 287 TCN và mất năm 212 TCN. a) Em hãy dùng số nguyên âm để ghi năm sinh, năm mất của Archimedes. b) Em hãy cho biết Archimedes mất năm bao nhiêu tuổi.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_3536_luyen_tap_chung_na.pdf



