Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 35+36, Bài 37: Số đo góc - Năm học 2023-2024

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 35+36, Bài 37: Số đo góc - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 30/3/2024 
Tiết theo KHDH: 35+36 
 BÀI 37: SỐ ĐO GÓC 
 Thời gian thực hiện: (02 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được khái niệm về số đo góc. 
- Phát biểu được mỗi góc có 1 số đo nhất định. 
- Vận dụng được kiến thức về góc vào làm những bài tập liên quan: bài tập 1 ( Bài 8.33 
SGK trang 64), Bài 2 ( bài 8.50; 8.51 SBT trang 57) . 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm số đo góc. Đọc 
đúng số đo các góc 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác đo 1 góc bằng thước đo góc, kiểm tra được 
góc vuông, góc nhọn, góc tù bằng thước đo góc hoặc êke 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ hoặc máy 
chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
Tiết 35 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về số đo góc và dụng cụ đo góc. 
b) Nội dung: HS nghe tình huống của giáo viên: độ rộng hẹp của 2 kim giờ và kim phút 
tạo nên 1 góc và góc đó có 1 số đo nào đó ......, biết đo góc cho trước và đọc số đo của góc c) Sản phẩm: đo và đọc số đo góc xOy đã vẽ trong vở. Đọc số đo góc trong hình 
8.52 sách giáo khoa trang 61 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu hs quan Hình ảnh đồng hồ 
sát lên hình ảnh đồng hồ trên màn chiếu (hoặc đồng 
hồ treo tại lớp) 
- HS: quan sát 
-GV:ví dụ vào lúc 10h08 (đồng hồ hình bên) ta biết 
2 kim giờ và kim phút tạo nên một góc. người ta nói 
độ rộng hẹp của 2 kim đó tạo nên số đo của góc. 
vậy làm thế nào để đo được góc đó? 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- HS: lắng nghe và quan sát 
- Hoạt động cá nhân tư duy suy nghĩ đưa ra dự đoán 
câu trả lời . 
* Báo cáo, thảo luận: 
- HS đưa ra dự đoán câu trả lời (nếu có). 
* Kết luận, nhận định: 
- GV vấn đáp câu trả lời của học sinh (nếu có) 
-GV đặt vấn đề: vậy làm cách nào để đo được số đo 
của 1 góc bất kỳ... vào bài mới 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
 a) Mục tiêu: 
- Nêu tên dụng cụ đo góc 
- Biết cách đo góc, Đo được góc, đọc và viết được số đo góc của các góc, biết dùng số đo 
góc để so sánh các góc với nhau. 
- Biết sử dụng được thước đo góc thành thạo và chính xác. 
b) Nội dung: 
- Học sinh đọc SGK phần, nêu được đặc điểm của thước đo góc, vẽ 1 góc bất kỳ đo góc đã 
vẽ. Đọc phần chú ý trong sách giáo khoa trang 62 
- Làm các bài tập: ? sách giáo khoa trang 61, bài tập phần luyện tập 1 sách giáo khoa trang 
62, thêm yêu cầu so sánh các góc ở phần luyện tập 1. 
c) Sản phẩm: 
- Công nhận mỗi góc có một số đo, biết đo góc cho trước 
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 62), viết lũy thừa biểu thị và tính 
số hạt thóc trên ô thứ 6 của bàn cờ, 2 bài tập phần vận dụng. d) Tổ chức thực hiện: xOy
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV vẽ góc 1. Số đo góc 
 lên bảng, yêu cầu học sinh vẽ 1 góc a) Giới thiệu thước đo góc 
 bất kỳ vào vở 
 -Thước đo góc có hình dạng 1 nửa hình 
- HS: vẽ góc vào vở tròn. 
-GV: giới thiệu dụng cụ đo là thước đo độ, yêu -Trên thước chia đều thành 180 phần 
cầu hs quan sát và nêu đặc điểm của thước bằng nhau được ghi từ 0 đến . 
-HS: Quan sát thước và nêu đặc điểm. Tương ứng là 1800 ,mỗi vạch là 10 
-GV: hướng dẫn cách đo và thực hiện mẫu - Các số từ 0 đến 180 được ghi theo 2 
- HS: quan sát gv thực hiện mẫu vòng cung ngược chiều nhau ( vòng 
 cung ngoài và trong) để thuận tiện chp 
-GV: đo xong viết kết quả để hs biết cách viết việc đo đạc 
* HS thực hiện nhiệm vụ: -Tâm của nửa hình tròn là tâm của 
- Nêu đặc điểm của thước: thước 
-H1: Thước có hình dạng như thế nào? b) Đơn vị đo góc 
-H2: Trên thước được chia thành bao nhiêu - Đơn vị đo góc thường dùng là độ ( 0 ) 
phần bằng nhau? 
 c) Cách đo góc 
-H3: Trên thước có mấy vòng cung? 
 - Muốn đo góc ta đặt thước đo 
- Quan sát GV thực hiện mẫu. góc sao cho tâm của thước trùng với 
- Phát biểu các bước đo góc. O (đỉnh của góc) 
- Hoạt động cá nhân đo góc trong vở của - Tia Oy (hoặc tia Ox ) đi qua vạch 0. 
mình, và viết kết quả. Khi đó tia ( hoặc tia ) đi qua 
 vạch chỉ số đo của góc. Hình dưới, ta 
* Báo cáo, thảo luận: 
 thấy đi qua vạch 115 . Vậy góc 
- Đ1:Thước đo góc có hình dạng 1 nửa hình có số đo là độ. Ta viết 
tròn. 
 xOy 1150 
- Đ2: Trên thước chia thành 180 phần bằng 
nhau, được đánh số từ 1 đến . 
- Đ3: Thước có hai vòng cung; vòng ngoài và 
vòng trong. 
- GV gọi 5 hs đọc kết quả của mình. 
- HS đứng tại chỗ nêu lại các bước đo góc. 
- HS cả lớp lắng nghe. 
* Kết luận, nhận định: ( đọc số đo ở vòng cung 
- GV: đánh giá chốt lại câu trả lời của học sinh. trong) 
- GV nhận xét kiểm tra các kết quả của HS, 
chính xác hóa kết quả và cách đo của học sinh. 
 3. Hoạt động 3 : Luyện tập 
a) Mục tiêu: Đọc được số đo góc, đo được các góc cho trước. 
b) Nội dung: Thực hiện làm ? SGK trang 61; Luyện tập 1 (SGK trang 62) 
c) Sản phẩm: Kết quả phần ? và luyện tập 1 SGK 
d) Tổ chức thực hiện: 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: - ? (SGK trang 61) 
- Hoạt động cá nhân làm ? SGK trang 61. 
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK 
trang 62. 
- Hoạt động cá nhân đọc chú ý SGK trang 62 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ làm ?. 
 + mOn 1300 
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết 
 - Luyện tập 1 (SGK trang 62) 
quả luyện tập 1. 
- GV yêu cầu trả lời câu hỏi nêu cách so sánh 
hai góc . 
- HS đứng tại chỗ trả lời. 
-GV yêu cầu hs so sánh các góc ở phần 1 luyện 
tập 1 
- HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích 
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng a) 
câu. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 
mức độ hoàn thành của HS. 
- Qua Luyện tập 1, GV nhấn mạnh lại cách đọc 
số đo của góc ( theo vòng cung trong hay 
ngoài) 
 b) 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu 
của phần vận dụng trang 23. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình 
thức nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn. 
* Báo cáo, thảo luận 3: 
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm c) mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. 1.Đo và viết số đo của các góc 
* Kết luận, nhận định 3: 
 a)mAn 700 
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác 
hóa kết quả. b)xOz 1050 
 c) xMy 850 
 2. Đo góc sút hình 8.42. Bài góc 
 *) so sánh các góc: mAn; xOz; xMy 
 mAn xMy xOz 
 (Vì 700 85 0 105 0 ) 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng được kiến thức vừa học vào làm 1 số bài tập liên quan. 
b) Nội dung: 
- Thực hiện bài tập 1 ( Bài 8.33 SGK trang 64), Bài 2 ( bài 8.50; 8.51 SBT trang 57) từ đó 
dự đoán về tổng các góc trong tam giác và tứ giác bằng bao nhiêu độ 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải bài 1; 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài 1: Đo các góc của tứ giác ABCD, rồi 
- GV yêu cầu hs hoạt động cá nhân làm tính tổng số đo của các góc đó 
bài 1 
- Dự đoán và phát biểu tổng các góc 
trong 1 tứ giác 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- Đo các góc trong tứ giác ABCD 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá 
nhân điền phiếu học tập ( điền khuyết) 
 00
* Báo cáo, thảo luận 1: BAD=60 ; ABC=150 - GV chiếu bài làm của HS. Yêu cầu HS BCD=10000 ; CDA=50 
lên bảng trình bày kết quả thực hiện đo 
các góc của tứ giác ABCD +) Tổng số đo của các góc của tứ giác 
- GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và là: 
phát biểu tổng các góc trong 1 tứ giác. 600 +150 0 +100 0 +50 0 =360 0 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận 
xét. 
* Kết luận, nhận định 1: 
- GV chính xác hóa kết quả của Bài 1 
- Tổng số đo các góc trong một tứ giác 
bằng 3600 . 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 2. Cho hình vẽ. 
- Thực hiện làm bài 2 (Bài 8.50; 8.51 
SBT trang 57) 
- Dự đoán về tính chất tổng các góc 
trong một tam giác . 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá 
nhân. 
* Báo cáo, thảo luận 2: a)Đo các góc: BAC;ABC;ACB của tam 
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình giác ABC . Và sắp xếp các góc đó theo thứ tự 
bày bài 2. từ lớn đến bé. 
- GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét về b)Tính tổng số đo của các góc 
tổng các góc trong 1 tam giác. 
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận 
xét lần lượt từng câu. Giải: 
* Kết luận, nhận định 1: a) Số đo các góc là 
- GV chính xác hóa kết quả và cách trình 
bày bài . BAC 750 ;ABC 45 0 ;ACB 60 0 
. 
 + Sắp xếp các góc: theo 
 thứ tự từ lớn đến bé: 
 BAC ACB ABC 
 (Vì : 750 60 0 45 0 ) 
 b)Tổng số đo của 3 góc trong tam giác 
 là: 
 BAC ABC ACB 
 750 60 0 45 0 180 0  Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Làm bài tập 8.32 c SGKABCD trang 64, bài 8.51; 8.52, 8.53 SBT trang 57 
- Đọc nội dung phần 2. “ Các góc đặc biệt” 
PHIẾU HỌC TẬP: 
Bài 1: Đo các góc của tứ giác , rồi tính tổng số đo của các góc đó 
BÀI LÀM: 
+) BAD=..............; ABC=.................. 
BCD=...................; CDA=.................... 
+) Tổng số đo của các góc của tứ giác là: 
BAD+ABC+BCD+CDA=.................................................=
 ABCD 
 Tiết 36 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được các góc đặc biệt ( góc vuông, góc nhọn, góc tù). 
- Biết sử dụng thước êke để kiểm tra 1 góc là góc vuông, góc nhọn hay góc tù. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu khái niệm về các góc đặc biệt: góc vuông, góc 
nhọn, góc tù 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: biết kiểm tra các góc đặc biệt bằng thước eke hoặc đo độ, tư duy được 
trong các góc đặc biệt góc nào lớn nhất, góc nào bé nhất... 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước êke, thước đo độ bảng phụ hoặc 
máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước đo độ, thước eke, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
1.Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: kiểm tra việc học bài cũ của hs, nhớ lại kiến thức về cách đo góc. 
b) Nội dung: Nhắc lại các bước đo góc, thực hiện đo một số góc. 
c) Sản phẩm: Trả lời câu hỏi và kết quả số đo các góc. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu *) Các bước đo góc: 
cầu hs lên bảng nêu các bước đo góc và B1: Đặt tâm thước sao cho trùng với đỉnh 
đo các góc: a0b; pMq;mAn của góc. 
- HS: lên bảng trả lời. B2: Vạch số 0 trùng với 1 cạnh của góc. * HS thực hiện nhiệm vụ: B3: Cạnh còn lại đi qua vạch nào của thước 
- HS lên bảng trả lời và đo các góc theo thì đó là số đo của góc đó. 
yêu cầu. *) đo các góc sau. 
- HS: lắng nghe và quan sát 
* Báo cáo, thảo luận: 
- HS dưới lớp quan sát và nhận xét bài 
làm của bạn. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV vấn đáp câu trả lời của học sinh 
(nếu có) 
-GV đặt vấn đề vào bài. 
 a0b=500 ; pMq=900 ; mAn=1100 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
a) Mục tiêu: HS biết được khái niệm các góc đặc biệt, biết dùng thước eke để kiểm tra các 
góc đặc biệt. 
b) Nội dung: Thực hiện HĐ, ? SKG trang 62. 
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập phần HĐ, ?, luyện tập 2, vận dụng 2. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GVgiao nhiệm vụ học tập 1: 2.Các góc đặc biệt 
- Dựa vào kết quả đo 3 góc ở phần hoạt *) HĐ : Bằng cách đo, hãy so sánh số đo các 
động mở đầu và so sánh các góc với góc trong hình sau với . 
 900 phần HĐ, ? SGK trang 62 
- Viết kết quả vào vở. 
- Đọc phần đọc hiểu về các góc đặc biệt 
và phát biểu khái niệm các góc đặc biệt. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá 
nhân. 
- HS hoạt động xong 2 bạn cùng bàn kiểm 
tra vở chéo của nhau. 
- HS đọc phần đọc hiểu tìm hiểu và trả lời câu hỏi 3 góc: aOb; pMq;mAn lần lượt là 
những góc gì. 
- HS nêu định nghĩa về góc vuông, góc 
nhọn, góc tù. 
* Báo cáo, thảo luận 1: 
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng viết kết quả. 
- HS kiểm tra chéo kết quả của nhau và nên a0b 900 a0b gọi là góc 
báo cáo. nhọn. 
- HS trả lời các câu hỏi 3 góc: pMq gọi là góc vuông 
 lần lượt là góc nhọn, góc 
 0
vuông, góc tù. nên mAn 90 mAn gọi là 
 góc tù 
- HS đứng tại chỗ nêu định nghĩa về các 
góc đặc biệt. *) ? Một số hình ảnh góc nhọn, góc vuông, 
 góc tù 
- Một vài HS đứng tại chỗ chỉ ra một số 
hình ảnh về các góc đặc biệt. - Đồng hồ chỉ : 2h ( góc nhọn) ; 9h (góc 
 vông) ; 8h (góc tù) 
- Cả lớp quan sát và nhận xét, và ghi bài 
 0 0 0
vào vở (*)a0b=50 Góc vuông,pMq=90 góc nhọmAnn, góc=110 tù 
* Kết luận, nhận định 1: - Góc vuông có số đo bằng 900 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh - Góc bẹt có số đo bằng 1800 
giá mức độ hoàn thành của HS. 
 - Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn 
- GV: chốt kiến thức. 
 - Góc lớn hơn góc vuông, nhỏ hơn góc bẹt 
 là góc tù 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: 
- So sánh và sắp xếp được số đo của các góc đặc biệt từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé. 
- Nhận biết được các góc đặc biệt dựa vào số đo góc của các góc. 
b) Nội dung: Thực hiện làm luyện tập 2, vận dụng 2 SGK trang 63. 
c) Sản phẩm: Kết quả bài làm phần luyện tập 2 và vận dụng 2 SGK trang 63. 
d) Tổ chức thực hiện: 
* GVgiao nhiệm vụ học tập 2: *) Luyện tập 2 
- GV yêu cầu HS làm luyện tập 2 SGK Góc nhọn < góc vuông < góc tù < góc bẹt 
trang 63. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- H1: So sánh số đo góc nhọn với góc 
vuông, góc vuông với góc tù, góc tù với 
góc bẹt. 
- H2: Hãy sắp xếp các góc theo thứ tự số đo các góc đó theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. 
- HS hoạt động các nhân thực hiện yêu 
cầu trên. 
- HS ghi kết quả vào vở. 
* Báo cáo, thảo luận 2: 
- HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích câu 
trả lời 
- Cả lớp lắng nghe và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 2: 
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS, , lưu ý góc 
lớn nhất trên thước êke là góc vuông nên 
có thể dùng góc vuông của thước eke để 
kiểm tra các góc đặc biệt khi không cần 
biết số đo cụ thể 
- Chốt kiến thức. 
* GVgiao nhiệm vụ học tập 3: *) Vận dụng 2 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, mỗi a) Đo góc 
HS đo 1 hình và tổng hợp kết quả ra bảng 
nhóm. 
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Khi 
kim giờ và kim phút chỉ 12 giờ cho ta 
hình ảnh của góc có số đo là bao nhiêu 
độ. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS hoạt động cá nhân 2 phút rồi thảo 
luận thống nhất kết quả ghi ra bảng nhóm. 
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi: góc lúc 
 - Góc lúc8h có số đo bằng 1200 . 
 12h có số đo bằng 00 . 
 0
* Báo cáo, thảo luận 3: - Góc lúc 9h có số đo bằng 90 . 
 0
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải - Góc lúc 6h có số đo bằng 180 . 
khác nhau lên bảng trình bày. - Góc lúc 2h có số đo bằng 600 . 
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. b) Trong đó: 
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. 
 - Góc vuông là góc . 
* Kết luận, nhận định 3: 
 - Góc tù là góc . 
- GV khẳng định kết quả đúng, và đánh 
giá mức độ hoàn thành của HS. - Góc nhọn là góc . 
- GV giới thiệu góc có số đo bằng gọi - Góc bẹt là góc . 
là góc không. (*) Chú ý: Góc tạo bởi kim giờ và kim phút 
- GV lưu ý: đồng hồ hình tròn có số đo là khi đồng hồ chỉ cho ta hình ảnh của góc 3600 , trên đồng hồ chia thành 12 phần không. 
bằng nhau, tương ứng với mỗi phần là 
 300 . Nên trên thực tế ta thực hiện tính 
toán ra số đo giữa kim giờ và kim phút 
mà không cần dùng thước đo. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về các góc đặc biệt vào làm bài tập. 
b) Nội dung: 
- HS làm bài 8.32 SGK trang 64. 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân 
c) Sản phẩm: 
- Bài làm của bài 8.32 SGK trang 64. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV Bài 8.32. 
yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài 
vào vở. 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- Quan sát, ước lượng bằng mắt để trả 
lời góc nào là góc nhọn, góc vuông, 
góc tù, góc bẹt. 
- Dùng thước êke kiểm tra lại. 
- Có thể trao đổi với các bạn trong 
lớp. 
* Báo cáo, thảo luận: 
- Một HS đứng tại chỗ trả lời ý a. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe,kiểm 
tra và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, 
chính xác hóa câu trả lời. 
 a, b) 
- GV chốt bài. 
 - Góc nhọn là góc: BEC ; MIN . 
 - Góc vuông là góc: xOy . 
 - Góc tù là góc: tAu . 
 - Góc bẹt là góc: mEn. 
 c) BEC=3000; MIN=80 ; xOy=9000 ;tAu=120 mEn 1800 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Làm bài tập 8.31; 8.33; SGK trang 64, bài 8.48; 8.49, 8.50 SBT trang 57 
- Chuẩn bị phần luyện tập chung. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_3536_bai_37_so_do_goc_n.pdf