Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 31+32: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 25 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 31+32: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:10/3/2024 
Tiết theo KHDH: 31+32 
 BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG 
 Thời gian thực hiện: (02 tiết) 
I. Mục tiêu 
1. Về kiến thức: 
- Nắm vững được kiến thức về các quan hệ: điểm thuộc đường thẳng, ba điểm thẳng 
hàng, điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía hoặc khác phía đối với một điểm, 
hai đường thẳng song song hoặc cắt nhau 
- Khắc sâu hơn các khái niệm: tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, độ dài 
đoạn thẳng. 
- Phát biểu được khái niệm độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng 
- Vận dụng đo được độ dài đoạn thẳng, tính được độ dài các đoạn thẳng, nhận biết 
được trung điểm của đoạn thẳng 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại 
lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm 
vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: + HS phát biểu, nhận biết được và mô tả được bằng lời 
nói hoặc ký hiệu: Điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng, hai đường thẳng song 
song hay cắt nhau. 
 + Nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm nằm cùng phía hay khác phía 
đối với một điểm 
 + Đọc đúng được tên đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng. 
 + Đo được độ dài các đoạn thẳng cho trước. tính được đoạn thẳng khi biết số đo của 
các đoạn thẳng còn lại có liên quan, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn 
ở mức độ đơn giản. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo 
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
 II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học 
Tiết 30 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu vận dụng các điểm thẳng hàng và trung điểm 
đoạn thẳng. 
b) Nội dung: Cho hình vẽ bên: 
 B
 C 
 1) Nêu cách vẽ trung điểm A của đoạn thẳng BC. 
 2) Nêu cách vẽ điểm M sao cho B là trung điểm của đoạn thẳng AM. Em có nhận xét 
gì về độ dài các đoạn thẳng AB, BM và AC 
c) Sản phẩm: Nêu được cách vẽ và vẽ đúng được hai điểm A và M, nêu được nhận 
xét về độ dài các đoạn thẳng 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu 1) Cách vẽ trung điểm A: 
cầu HS hoạt động cá nhân thông qua kết 
 / / /
quả học tập đã biết: B A C
 M 
* HS thực hiện nhiệm vụ: - Đo độ dài đoạn BC 
- HS nêu cách vẽ điểm A, điểm M - Đặt mép thước trùng với đoạn BC sao 
- HS viết các bước cần thực hiện cho vạch 0 trùng với điểm B, khi đó 
* Báo cáo, thảo luận: điểm A trùng với vị trí bằng nửa độ dài 
- GV chọn 2 HS hoàn thành nhiệm vụ BC. Đánh dấu điểm đó là A. Khi đó A 
nhanh nhất lên trình bày kết quả thực hiện là trung điểm của BC 
 2) Cách vẽ điểm M 
trên bảng. 
 - Kéo dài đường thẳng BC về phía B 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. - Đo độ dài AB, Đặt thước trùng với 
* Kết luận, nhận định: đoạn AB sao cho vạch 0 trùng với điểm 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, B, khi đó điểm M nằm ở cùng phía với 
chính xác hóa cách làm. điểm B và BM có độ dài bằng với AB. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Hôm nay Nhận xét: AB = BM = AC 
chúng ta vận dụng kiến thức đã học được 
về đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung 
điểm của đoạn thẳng vào giải quyết các 
bài tập liên quan. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
 * Hoạt động 3.1: Tìm hiểu ví dụ 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải quyết được yêu cầu bài 
toán như tìm các cặp điểm nằm cùng phía, khác phía với một điểm. chỉ ra được đoạn 
thẳng, tia , tính độ dài đoạn thẳng. 
b) Nội dung: Làm bài tập ví dụ SGK trang 57. 
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập ví dụ SGK trang 57. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Ví dụ 
- Học sinh nghiên cứu ví dụ trong SGK 
trang 57 / / // //
 A M C N B
- Nghiên cứu hình vẽ để trả lời các câu hỏi 
theo yêu cầu a) Những cặp điểm nằm cùng phía 
Ví dụ: với điểm M là: B và C; B và N; C và 
Cho điểm C nằm giữa hai điểm A và B. N 
Gọi M, N lần lược là trung điểm của các b) Điểm C nằm giữa hai điểm của các 
đoạn thẳng AC, CB 
 a) Những cặp điểm nào nằm cùng phía cặp điểm : A và B, A và N, M và N, 
với điểm M? M và B 
 b) Điểm C nằm giữa những cặp gồm hai c) Dùng phấn mau tô các đoạn thẳng 
điểm nào? C là mút chung của những đoạn 
 c) Hãy vẽ hình và cho biết C là mút chung thẳng: CN, CB, CM và CA 
của những đoạn thẳng nào? d) Tia đối của tia CN là tia CM ( hay 
 d) Tìm tia đối của tia CN CA). 
 e) Cho AB 6 cm , AM 1 cm . Tính độ dài NB e) 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: - Vì M là trung điểm của đoạn thẳng 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá AC nên: AC 2 AM 2.1 2 (cm) 
 Theo hình vẽ, ta có: 
nhân. 
 AB AC CB , suy ra: 
- Hướng dẫn, Phần c dùng phấn mà tô các CB AB AC 6 2 4( cm ) 
đoạn thẳng, phần d có thể phải gợi ý giúp Vì N là trung điểm của đoạn thẳng 
HS chậm hơn giải quyết tìm kết quả CB nên: NB CB: 2 4: 2 2( cm ) 
* Báo cáo, thảo luận : 
- GV yêu cầu lần lượt mỗi HS lên bảng 
viết thực hiện một yêu cầu của bài. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định : 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức 
đã học: 
 * Hoạt động 3.2: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải quyết được yêu cầu bài 
toán như chỉ ra được đường thẳng, đoạn thẳng, tia, biết vẽ đường thẳng song song, 
đường thẳng cắt nhau, tính độ dài đoạn thẳng. 
b) Nội dung: Làm bài tập từ 8.19 đến 8.21 SGK trang 57. 
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập từ 8.19 đến 8.21 SGK trang 57. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 2. Bài tập 8.19 
- Học sinh nghiên cứu bài tập 8.19 trong 
SGK trang 57 A B
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời 
các câu hỏi theo yêu cầu: 
Bài tập 8.19 
 C
Cho bốn điểm phân biệt A,B,C và D trong 
đó không có ba điểm nào thẳng hàng. D
a) Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai 
trong bốn điểm đã cho? Kể tên các đường 
thẳng đó. a) Có 6 đường thẳng: 
b) Có bao nhiêu tia với gốc là một trong AB, AC, AD, BC, BD, CD 
bốn điểm đã cho và đi qua một trong ba b) Có 12 tia: AB, AC, AD, BA, BC, 
điểm còn lại? Đó là những tia nào? BD, CA, CB, CD, DA, DB, DC 
c) Có bao nhiêu đoạn thẳng có hai mút là hai c) Có 6 đoạn thẳng: AB, AC, AD, 
trong bốn điểm đã cho? Đó là những đoạn BC,BD, CD 
thẳng nào? 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm. 
- Hướng dẫn: Khi kể tên các đường thẳng, 
đoạn thẳng, tia nên kể theo một qui luật để 
không bị lặp lại yếu tố đã kể, có thể phải gợi 
ý giúp HS chậm hơn giải quyết tìm kết quả 
* Báo cáo, thảo luận : 
- GV yêu cầu lần lượt mỗi nhóm cử một HS 
lên bảng viết thực hiện một yêu cầu của bài. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định : 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã 
học: 
 * GV giao nhiệm vụ học tập 3: 3. Bài tập 8.20 
- Học sinh nghiên cứu bài tập 8.20 trong 
SGK trang 57 E
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời D
các câu hỏi theo yêu cầu: 
 A B C
Bài tập 8.20 
Cho ba điểm A,B,C cùng nằm trên đường 
thẳng d sao cho B nằm giữa A và C. Hai 
điểm D và E không thuộc d và không cùng a) Có 8 đường thẳng, mỗi đường 
thẳng hàng với điểm nào trong các điểm A, thẳng đi qua ít nhất hai trong năm 
B và C điểm đã cho: AB, AD, AE, BD, BE, 
a) Có bao nhiêu đường thẳng, mỗi đường CD, CE, DE 
thẳng đi qua ít nhất hai trong năm điểm đã b) Nếu đường thẳng DE cắt d tại 
cho? một điểm thì đó là điểm G cần tìm 
b) Tìm trên đường thẳng d điểm G sao cho 
 E
ba điểm D, E, G thẳng hàng? Có phải khi D
nào cũng tìm được điểm G như thế hay 
không? G A B C
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá Nếu Đường thẳng DE song song với 
nhân. đường thẳng d thì không tìm được 
- Hướng dẫn: Khi kể tên các đường thẳng, điểm G thỏa mẵn yêu cầu bài toán 
đoạn thẳng, tia nên kể theo một qui luật để D
không bị lặp lại yếu tố đã kể, có thể phải gợi E
ý giúp HS chậm hơn giải quyết tìm kết quả A B C
* Báo cáo, thảo luận : 
- GV yêu cầu lần lượt mỗi HS lên bảng viết 
thực hiện một yêu cầu của bài. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định : 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã 
học 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: 3. Bài tập 8.21 
- Học sinh nghiên cứu bài tập 8.21 trong Hình vẽ 
SGK trang 57 m
 N K O
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời M 
các câu hỏi theo yêu cầu: 
Bài tập 8.21 
 a) OM và ON là hai tia đối nhau nên 
 Cho điểm M nằm trên tia Om sao cho O nằm giữa M và N ta có: 
 OM 5 cm. Gọi N là điểm trên tia đối của tia MN MO ON 5 7 12( cm ) 
Om và cách O một khoảng bằng 7 cm b) K là trung điểm của MN nên: 
a) Vẽ hình và tính độ dài đoạn thẳng MN MK MN: 2 12: 2 6( cm ) 
b) Gọi K là trung điểm của đoạn thẳng MN. Theo hình vẽ ta có: 
Tính độ dài các đoạn thẳng MK và OK? OK MK MO 6 5 1( cm ) 
c) Điểm K thuộc tia nào trong hai tia OM và c) Theo hình vẽ điểm K thuộc tia 
ON ON 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá 
nhóm. 
- Hướng dẫn: Khi thực hiện tính độ dài các 
đoạn thẳng căn cứ vào hình vẽ để đưa ra 
phép tính cho thích hợp với yêu cầu bài toán 
* Báo cáo, thảo luận : 
- GV yêu cầu lần lượt mỗi nhóm cử một HS 
lên bảng viết thực hiện một yêu cầu của bài. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định : 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã 
học 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc: khái niệm điểm thuộc đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 
hai điểm, hai điểm cùng phía hoặc khác phía đối với một điểm, hai đường thẳng song 
song hoặc cắt nhau 
- Khắc sau hơn các khái niệm: tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, độ dài 
đoạn thẳng. 
- Phát biểu được khái niệm độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng 
TIẾT 32. 
1. Hoạt động 1: Mở đầu 
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu vận dụng các điểm thẳng hàng 
b) Nội dung: Cho bốn điểm A,B,C,D trong đó có ba điểm A,B,C thẳng hàng. Hãy vẽ 
các đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm đó? Ta vẽ được bao nhiêu đường như 
vậy? 
 A B C
 D
c) Sản phẩm: Nêu được cách vẽ và vẽ đúng các đường thẳng theo yêu cầu. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 1) Cách vẽ các đường thẳng: 
HS hoạt động cá nhân thông qua kết quả 
học tập đã biết: 
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- HS nêu cách vẽ các đường thẳng 
- HS viết các bước cần thực hiện 
* Báo cáo, thảo luận: 
- GV chọn 2 HS hoàn thành nhiệm vụ 
nhanh nhất lên trình bày kết quả thực hiện - Đặt mép thước trùng với hai trong 
 bốn điểm rồi vẽ các đường thẳng theo 
trên bảng. 
 cạnh của thước 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. - Ta vẽ được bốn đường thẳng vì qua 
* Kết luận, nhận định: ba điểm A,B,C thẳng hàng ta chỉ vẽ 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính được một đường thẳng 
xác hóa cách làm. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Hôm nay 
chúng ta vận dụng kiến thức đã học được 
về đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung 
điểm của đoạn thẳng vào giải quyết các bài 
tập liên quan. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
3. Hoạt động 3: Luyện tập 
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải quyết được yêu cầu bài 
toán như chỉ ra được đường thẳng, đoạn thẳng, tia, đường thẳng cắt nhau, chỉ ra ba 
điểm thẳng hàng,tính độ dài đoạn thẳng thông qua bài tập có trung điểm đoạn thẳng. 
b) Nội dung: Làm bài tập từ 8.22 đến 8.24 SGK trang 57, 8.38 SBT trang 51 
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập từ 8.22 đến 8.24 SGK trang 57, 8.38 SBT trang 51 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 
- Học sinh nghiên cứu bài tập 8.22 trong 1. Bài tập 8.22 
SGK trang 57 Hình vẽ 
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời x
 // //
 O A M B
các câu hỏi theo yêu cầu: 
Bài tập 8.22 
Cho hai điểm phân biệt A và B cùng nằm 
trên tia Ox sao cho OA 4 cm , OB 6 cm . Gọi Vì : OB OA AB nên 
M là trung điểm đoạn thẳng AB. Tính độ AB OB OA 6 4 2( cm ) 
dài đoạn OM Vì M là trung điểm của AB nên 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: AM AB: 2 2: 2 1( cm ) 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá Căn cứ vào hình vẽ ta có 
 OM OA AM 4 1 5( cm ) 
nhân. 
- Hướng dẫn, Khi thực hiện tính độ dài các 
đoạn thẳng căn cứ vào hình vẽ để đưa ra 
phép tính cho thích hợp với yêu cầu bài 
toán 
* Báo cáo, thảo luận : 
- GV yêu cầu lần lượt mỗi HS lên bảng 
viết thực hiện một yêu cầu của bài. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định : 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức 
đã học 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 
- Học sinh nghiên cứubài tập 8.23 trong 2. Bài tập 8.23 
SGK trang 57 Hình vẽ 
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời 
các câu hỏi theo yêu cầu: 
Bài tập 8.23 
Trong hình vẽ dưới đây, em hãy liệt kê Căn cứ vào hình vẽ ta có các bộ ba 
tất cả các bộ ba điểm thẳng hàng. điểm thẳng hàng 
 A, B,C ; A,B,N ; 
 a
 A,C,N ; B,C,N 
 A C N B
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 
 - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá 
nhân. 
- Hướng dẫn, căn cứ vào hình vẽ để đưa ra 
kết quả bài toán 
* Báo cáo, thảo luận : 
- GV yêu cầu lần lượt mỗi HS lên bảng 
viết thực hiện một yêu cầu của bài. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định : 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức 
đã học 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- Học sinh nghiên cứubài tập 8.24 trong 3. Bài tập 8.24 
SGK trang 57 Hình vẽ 
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời 
các câu hỏi theo yêu cầu: B
Bài tập 8.24 F D
Em hãy vẽ 7 điểm trên một tờ giấy trắng 
 O
sao cho có thể kẻ được 6 đường thẳng 
 C
 A E
mà mỗi đường thẳng đếu đi qua 3 trong 
7 điểm đó 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm. Căn cứ vào hình vẽ ta có 7 điểm 
- Hướng dẫn, căn cứ vào hình vẽ để đưa ra Kẻ được 6 đường thẳng đi qua 3 trong 
kết quả bài toán 7 điểm là : AB,AC,BC,AD,BE,CF 
* Báo cáo, thảo luận : 
- GV yêu cầu lần lượt mỗi nhóm cử một 
HS lên bảng viết thực hiện một yêu cầu 
của bài. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định : 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức 
đã học 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: 
- Học sinh nghiên cứubài tập 8.38 trong 4. Bài tập 8.38- SBT 
 SBT trang 51 Hình vẽ 
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời 
các câu hỏi theo yêu cầu: 
Bài tập 8.38 
Nhà Hương cách trường học 2200m. 
Hằng ngày trên đường đến trường. Căn cứ vào hình vẽ và bài toán ta có: 
 + Vì siêu thị nằm chính giữa nhà 
Hương phải đi qua một siêu thị, sau đó 
 Hương và trường học nên khoảng 
đến một cửa hàng bánh kẹo nằm cách 
 cách từ siêu thị đến trường học là: 
trường khoảng 500 m 
 2200: 2 1100(m ) 
 Nhà Siêu Cửa hàng Trường
 Hương thị bánh kẹo học + Vì của hàng bánh kẹo nằm giữa 
 siêu thị và trường học nên nên 
Hỏi quãng đường từ siêu thị đến cửa 
 khoảng cách từ siêu thị đến cửa 
hàng bánh kẹo dài bao nhiêu mét? Biết 
 hàng bánh kẹo là: 
rằng siêu thị nằm chính giữa nhà Hương 1100 500 600(m ) 
và trường học 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm. 
- Hướng dẫn, căn cứ vào hình vẽ để đưa ra 
kết quả bài toán 
* Báo cáo, thảo luận : 
- GV yêu cầu lần lượt mỗi HS lên bảng 
viết thực hiện một yêu cầu của bài. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 
* Kết luận, nhận định : 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức 
đã học 
4. Hoạt động 4: Vận dụng 
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về trung điểm đoạn thẳng và ba điểm thẳng 
hàng để giải quyết bài toán dựa trên thực tế sau. 
b) Nội dung: 
- HS giải quyết bài tập sau 
 Trên đoạn đường từ đường quốc lộ đến cổng trường THCS dài 34m. Nhà 
trường giao cho lớp 6A trồng một hàng cây với yêu cầu sau. Để lại hai đầu mỗi 
khoảng 2m thì trồng cây đầu tiên, sau cứ 5m trồng một cây 
 a) Lớp trưởng lớp 6A cùng các bạn lập kế hoạch các bước để trồng được các cây 
 thẳng hàng theo yêu cầu ( Cây và dụng cụ do nhà trường cung cấp) 
 b) Đoạn đường trên trồng được bao nhiêu cây theo quy cách như vậy? 
 c) Coi đoạn đường cần trồng cây là đoạn thẳng AB, cây ở vị trí thứ mấy là trung 
 điểm của đoạn thẳng 
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân 
c) Sản phẩm: 
- Câu trả lời là lập được kế hoạch hoàn chỉnh theo các bước chi tiết để trồng được 
hàng cây, chính xác về mặt toán học. 
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo nhóm. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ 5: 
Lớp trưởng lớp 6A cùng các bạn lập kế hoạch theo các bước 
* HS thực hiện nhiệm vụ 5: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm. 
* Báo cáo, thảo luận : 
- GV yêu cầu lớp trưởng tập hợp kết quả của bài và báo cáo trước lớp. 
- Cả lớp quan sát và nhận xét, bổ sung. 
a) Bước 1: Đo mỗi đầu đoạn đường 2m 
- Lấy dấu vị trí 2 cây ở hai đầu đoạn đường 
 2m 2m
 A B
- Kéo căng một sợi dây qua 2 vị trí là 2 cây vừa chọn 
- Dùng thước đo cứ 5m thì đặt vị trí một cây tiếp theo ( vị trí các cây nằm trên 
đường thẳng là sợi dây vừa căng đi qua 2 vị trí đã chọn) 
 2m 5m 2m
 A 1 2 3 4 5 6 7 B
b) Đoạn đường trên trồng được 7 cây theo quy cách như vậy 
c) Coi đoạn đường cần trồng cây là đoạn thẳng AB, cây ở vị trí thứ 4 là trung điểm 
của đoạn thẳng 
* Kết luận, nhận định : 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã học 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. 
 Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
 - Học thuộc: khái niệm điểm thuộc đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa 
hai điểm, hai điểm cùng phía hoặc khác phía đối với một điểm, hai đường thẳng song 
song hoặc cắt nhau 
- Nắm vững hơn các khái niệm: tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, độ dài 
đoạn thẳng. 
- Phát biểu được khái niệm độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng 
- Làm các bài tập còn lại trong SBT: phần còn lại 8.36;8.37;8.39;8.40 SBT trang 51. 
- Bài tập: Có 10 cây hãy trồng làm sao đơực mười hàng mỗi hàng có 3 cây. 
HD 
 1
 2 7 6
 9
 8 10
 5
 3 4
- Chuẩn bị giờ sau: các em hãy xem và chuẩn bị thêm dụng cụ là thước đo góc để học 
bài về góc, SGK trang 58. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_3132_luyen_tap_chung_na.pdf