Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 31-33, Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 31-33, Bài 14: Phép cộng và phép trừ số nguyên - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 17/11/2023 Tiết theo KHBD: 31+32+33 BÀI 14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Hiểu được quy tắc cộng, trừ hai số nguyên và biết vận dụng quy tắc cộng, trừ hai số nguyên vào các bài tập. - Nhận biết được các tính chất của phép cộng hai số nguyên và biết vận dụng các tính chất đó vào bài tính nhẩm, tính hợp lí. - Biết áp dụng quy tắc cộng trừ số nguyên vào giải các bài toán thực tế. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học: Tiết 31: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Gợi động cơ tìm hiểu quy tắc cộng hai số nguyên âm thông qua bài toán thực tế. b) Nội dung: - HS đọc bài toán mở đầu (SGK trang 62), viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn. c) Sản phẩm: - Viết được phép tính. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu Nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn là HS hoạt động theo nhóm 2: ( 300CC ) ( 5 ) - Đọc bài toán mở đầu (SGK trang 62). - Viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu Sơn. * HS thực hiện nhiệm vụ: - Đọc bài toán mở đầu (SGK trang 62). GV yêu cầu1 HS đứng tại chỗ đọc to. - Thảo luận nhóm viết phép tính cần thực hiện. Hướng dẫn hỗ trợ: Giảm 50 C có nghĩa là thế nào? * Báo cáo, thảo luận: - GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả viết phép tính. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép tính. - GV đặt vấn đề vào bài mới: để tính tổng hai số nguyên âm ta làm như thế nào? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Cộng hai số nguyên cùng dấu a)Mục tiêu: - HS hiểu được cách cộng hai số nguyên dương là cộng hai số tự nhiên khác 0. -HS nắm được quy tắc cộng hai số nguyên trên trục số và biết áp dụng quy tắc vào các bài tập. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu được quy tắc cộng hai số nguyên dương, hai số nguyên âm. - Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 62), làm bài tập phần vận dụng(SGK trang 63). c) Sản phẩm: - Quy tắc cộng hai số nguyên dương, hai số nguyên âm. - Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 62), vận dụng(SGK trang 63). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1.Cộng hai số nguyên cùng dấu. - GV yêu cầu tính ( 4) ( 2). 1.1. Cộng hai số nguyên dương - GV minh họa cách cộng( 4) ( 2)trên tia a) Ví dụ ( 4) ( 2) 4 2 6 số. -GV yêu cầu HS rút ra quy tắc cộng hai số Ta có thể minh họa phép cộng đó trên trục số như sau: nguyên dương. - GV yêu cầu áp dụng tính +4 +2 ( 3) ( 5); ( 7) ( 9) . * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS làm yêu cầu của GV ( 4) ( 2) 6 -HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách b) Quy tắc: Cộng hai số nguyên dương cộng trên tia số. chính là cộng hai số tự nhiên. - HS nêu quy tắc cộng hai số nguyên dương. c) Áp dụng: Tính - HS làm áp dụng ( 3) ( 5) * Báo cáo, thảo luận 1: - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự ( 7) ( 9) đoán (viết trên bảng). - HS cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 1: - GV khẳng định cộng hai số nguyên dương chính là cộng hai số tự nhiên. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 1.2.Cộng hai số nguyên âm - GV yêu cầu HS quay lại bài toán mở đầu- a) Bài toán mở đầu ( SGK trang 62) SGK trang 62, hoạt động theo cặp đôi hãy dùng trục số tính ( 3) ( 5) ? B A O - Nêu quy tắc cộng hai số nguyên âm? -1 0 1 -Hoạt động cá nhân làm ví dụ GV cho - Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 1 SGK ( 3) ( 5) 8 trang 62, sau đótheo từng bàn đổi vở chấm. Trả lời : Nhiệt độ ban đêm ở đỉnh Mẫu - Qua các ví dụ và Luyện tập 1 HS rút ra nhận Sơn là 80 C xét gì về dấu của tổng hai số nguyên âm? b) Quy tắc (SGK–trang 62) * HS thực hiện nhiệm vụ 2: Bước 1: Cộng phần số tự nhiên - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. Bước 2: Đặt dấu „ – ‟ trước kết quả. Hướng dẫn hỗ trợ: c) Ví dụ:Tính -Từ điểmO (ứng điểm biểu diễn số nguyên 0 ) ( 7) ( 18) (7 18) 25 ta di chuyển sang bên trái 3 đơn vịđến điểm A, ( 13) ( 15) (13 15) 28 hỏi điểm Abiểu diễn số nguyên nào? d) Luyện tập 1 (SGK – Trang 62) ( 12) ( 48) 12 48 60 -Tương tự từ điểm A ta di chuyển sang bên trái 5 đơn vị đến điểm B , hỏi điểm B biểu diễn số ( 236) ( 1025) 236 1025 1361 nguyên nào? Nên kết quả của ( 3) ( 5) ? - ( 3); ( 5) Số nguyên gồm mấy phần? - Dựa vào kết quả( 3) ( 5) 8 có nhận xét gì về phần tự nhiên của tổng so phần tự nhiên của hai số hạng,nhận xét gì về dấu của tổng * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu1 cặp đôi lên bảng mô tả cách cộng ( 3) ( 5) ? trên trục số (trên mô hình có sẵn hoặc GV đã vẽ ra BP trước.) - GV yêu cầu2 HS nêu quy tắc. - GV yêu cầulần lượt từng HS làm ví dụ (đứng . tại chỗ) - GV gọi 2 HS lên bảng làm Luyện tập 1 SGK trang 67. - GV gọi ít nhất 2 HS nêu ra nhận xét về dấu. - HS cả lớp thực hiện, theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - GV chốt kiến thức tổng hai số nguyên âm là một số nguyên âm. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: - Hoạt động theo nhóm đôi thực hiện yêu cầu e) Vận dụng 1 (SGK – Trang 63) của phần vận dụng 1 trang 63. Điểm Anằm ở độ cao là * HS thực hiện nhiệm vụ 3: ( 135) ( 45) (135 45) 180(m ) - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình Hay điểm Anằm ở độ sâu là 180(m ) thức nhóm 2 ( 3 phút ). * Báo cáo, thảo luận 3: - Đại diện 3 nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. * Kết luận, nhận định 3: - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác hóa kết quả. - GV lưu ý: thấp hơn mực nước biển là “ – ”, dưới mực nước biển còn gọi là độ sâu. Hoạt động 2.2: Cộng hai số nguyên khác dấu Hoạt động 2.2.1: Hai số đối nhau a) Mục tiêu: -HS hiểu được thế nào là hai số đối nhau, biết tìm số đối của một số nguyên và biết được hai số đối nhau có tổng bằng không. -HS biết biểu diễn số đối, biết kí hiệu số đối. b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK trang 63 phần 1 - hai số đối nhau, chú ý. - Làm các bài tập: ?, Luyện tập 2 (SGK trang 63). c) Sản phẩm: - Hiểu được thế nào là hai số đối nhau và biết cách tìm và viết dạng kí hiệu số đối của một số nguyên. - Lời giải các bài tập: ?, Luyện tập 2 (SGK trang 63). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2.Cộng hai số nguyên khác dấu. - GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức hai số đối 2.1.Hai số đối nhau. nhau và làm ? SGK trang 63. a) ? SGK trang 63 -GV yêu cầu HS rút ra nhận xét về dấu của hai Số đối của số4 là( 4) . số đối nhau. Số đối của số( 5) là5 . -GV yêu cầu HS nêu cách tìm số đối của một ..... số nguyên. b) Chú ý: SGK trang 63 -GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp đôi dùng +) Hai số đối nhau có tổng bằng không. trục số hãy tính 4 ( 4) ?và từ đó có nhận Ví dụ4 ( 4) 0; ( 12) 12 0; xét gì về tổng của hai số đối nhau. +) Kí hiệu số đối của sốa là() a . -GV yêu cầu HS làm cá nhân Luyện tập 2 ( chỉ số đối của số() a là () aa tìm số đối, phần biểu diễn về nhà) SGK trang c) Luyện tập 2: SGK trang 63 63. Số đối của số5 là( 5) . * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Số đối của số( 2) là2 . - HS làm theo yêu cầu của GV. - HS cho 2 HS lên bảng, HS khác làm vào vở -HS đưa ra nhận xét về dấu của hai số đối nhau. -HS đưa ra cách tìm số đối của một số nguyên. - HS làm cá nhân Luyện tập 2 SGK trang 63. * Báo cáo, thảo luận 1: - HS nhận xét bài làm của 2 bạn trên bảng và diễn đạt theo cách khác. - HS đứng tại chỗ nên nhận xét về dấu, cách tìm số đối. - Đại diện một nhóm lên bảng mô tả cách tính 4 ( 4) ?trên trục số và đưa ra dự đoán về tổng hai số đối. - HS đứng tại chỗ làm Luyện tập 2 SGK trang 68. - HS cả lớp quan sát, nhận xét, sửa chữa . * Kết luận, nhận định 1: - GV nhận xét, sửa chữa bài làm và câu trả lời của HS. - GV chốt lưu ý về số đối. Hoạt động 2.2.2: Tổng hai số nguyên khác dấu a)Mục tiêu: - HS bước đầu nắm được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu và biết áp dụng. - HS bước đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học và giải quyết bài toán thực tế. b) Nội dung: - Bài toán thực tế, phát biểu được quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu. - Làm các bài tập: Ví dụ 2, Luyện tập 3 (SGK trang 64), làm bài tập phần vận dụng 2 (SGK trang 64 – nếu còn giờ, không còn thì chuyển xuống phần hướng dẫn về nhà ). c) Sản phẩm: - Lời giải bài toán thực tế, quy tắc cộng hai số nguyên dương khác dấu. - Lời giải các bài tập: Ví dụ ( GV cho tương tự SGK), Luyện tập 3 (SGK trang 64). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 2.2.Cộng hai số nguyên khác dấu - GV yêu cầu HS nghiên cứu bài toán thực tế - ( không đối nhau ) SGK trang 63, hoạt động theo cặp đôi làm các 2.2a) Bài toán thực tế ( SGK trang yêu cầu sau: 63) Tổ 1,2 +Viết phép tính biểu thị nhiệt độ dự báo a) ( 5) 3 2 của ngày hôm sau ở Paris và dùng trục số tính nhiệt độ dự báo của ngày hôm sau ở 0 kết quả đó. Paris là 2 C Tổ 3,4 +Viết phép tính biểu thị nhiệt độ thực tế b) ( 5) 8 3 của ngày hôm sau ở Paris và dùng trục số tính nhiệt độ thực tế của ngày hôm sau ở 0 kết quả đó Paris là 3 C - GV yêu cầu HS thảo luận nhận xét về phần tự nhiên của tổng so phần tự nhiên của hai số *Quy tắc cộng hai nguyên khác dấu hạng, nhận xét gì về dấu của tổng? ( không đối nhau) - GV yêu cầu HS nêu ra quy tắc cộng hai số Bước 1: phần số tự nhiên lớn trừ phấn nguyên khác dấu số tự nhiên bé. - Hoạt động cá nhân làm ví dụ GV cho Bước 2: Lấy dấu của số có phấn tự nhiên lớn hơn đặt trước kết quả. - Hoạt động cá nhân làm bài Luyện tập 3 SGK b) Quy tắc cộng hai số nguyên khác trang 64, sau đó theo từng bàn HS đổi vở dấu (SGK –trang 64) chấm. c) Ví dụ:Tính - GV yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi ( 13) 13 0 phần tranh luận của hai bạn tròn vuông? ( 7) 18 18 7 11 (do 18 7) * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 19 ( 25) (25 19) 6 (do 25 19) - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. d) Luyện tập 3 (SGK – Trang 64) - Đại diện một nhóm Tổ 1, 2,3,4 mang bảng 203 ( 195) 203 195 8 phụ lên. ( 137) 86 137 86 51 - HS dưới nhận xét và làm vào vở cả hai yêu cầu. Hướng dẫn hỗ trợ: - ( 5) 3 2; ( 5) 8 3 có Dựa vào kết quả nhận xét gì về phần tự nhiên của tổng so phần tự nhiên của hai số hạng, nhận xét gì về dấu của tổng. - Dựa vào kết quả của các ví dụ và luyện tập 3. * Báo cáo, thảo luận 2: - GV yêu cầu 4 cặp đôi đại diện 4 tổ mang bài lên bảng và 2 đại diện mô tả cách cộng ( 5) 3 2; ( 5) 8 3 trên trục số ( trên mô hình có sẵn hoặc GV đã vẽ ra BP trước. ) - 2 nhóm HS nêu nhận xét về phần tự nhiên của tổng và phần dấu của tổng. - 2 HS nêu quy tắc. - GV yêu cầulần lượt từng HS làm ví dụ ( đứng tại chỗ). - GV gọi 1 HS lên bảng làm Luyện tập 3 SGK trang 69. - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi ở phần tranh luận. - HS cả lớp thực hiện, theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu trả lời, bài làm và sửa chữa. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả, minh họa lại cách cộng của 2 nhóm trên file trình triếu và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - GV chốt quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu và chú ý tổng của hai số nguyên khác dấu có thể là số âm cũng có thể là số dương. Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: quy tắc cộng hai số nguyên, cùng các chú ý. - Làm bài tập vận dụng SGK trang 64, bài tập 3.9, 3.10, 3.11, 3.14 SGK trang 66. Tiết 32 Hoạt động 2.3: Tính chất của phép cộng a) Mục tiêu: - Biết được tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: Giao hoán, kết hợp và biết được số nào cộng với 0 cũng bằng 0 . - Bước đầu hiểu và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính hợp lý. Biết và tính đúng tổng của nhiều số nguyên. b) Nội dung: - HĐ5, HĐ6 -SGK trang 64. -Tính chất của phép cộng số nguyên. -Ví dụ SGK trang 65; Luyện tập 4 (SGK – Trang 65) c) Sản phẩm: - Lời giải HĐ5, HĐ6. - Nêu được tính chất của phép cộng số nguyên. -Lời giải ví dụ SGK trang 65; Luyện tập 4 (SGK – Trang 65) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Tính chất của phép cộng số -GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm nguyên. HĐ5, HĐ6 - SGK trang 64. a) Xét bài toán -GV yêu cầu HS rút ra tính chất của phép cộng HĐ5 -SGK trang 64. số nguyên. ab ( 7) 11 11 7 4 -GV yêu cầu HS nhận xét tổng của một số ba 11 ( 7) 11 7 4 nguyên với số 0 ? a b b a ( 4) * HS thực hiện nhiệm vụ 1: HĐ6 -SGK trang 64. -HS làm theo . yêu cầu của GV (a b ) c 2 ( 4) ( 6) -2 nhóm HS làm ra bảng phụ, còn lại làm vở. ( 2) ( 6) 8 -HS rút ra tính chất của phép cộng số nguyên. * Báo cáo, thảo luận 1: - Đại diện 1 nhóm HS mang sản phẩm là bài a ( b c ) 2 ( 4) ( 6) làm trên bảng phụ mang lên thuyết trình 2 ( 10) 8 - nhóm trên HS dưới nhận xét bài làm của 2 (a b ) c a ( b c ) ( 8) bảng phụ. b)Chú ý: SGK trang 64 - HS đứng tại chỗ nêu tính chất của phép cộng số nguyên. - HS cả lớp quan sát, nhận xét, sửa chữa . * Kết luận, nhận định 1: - GV nhận xét, sửa chữa bài làm và câu trả lời của HS. - GV chốt tính chất của phép cộng số nguyên vàlưu ý số nào cộng với 0 cũng bằng0 . * GV giao nhiệm vụ học tập 2: c) Ví dụ: Tính hợp lí: - GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ SGK trang ( 7) 18 ( 38) ( 23) 70 và chỉ rõ các tính chất, quy tắc được vận ( 7) ( 23) 18 ( 38) dụng ở mỗi bước và tính hợp lí ( 30) ( 20) 50 ( 7) 18 ( 38) ( 23) . - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài d) Luyện tập 4 (SGK – Trang 65) Luyện tập 4 SGK trang 65, sau đó theo từng Tính hợp lí: bàn HS đổi vở chấm. ( 2019) ( 550) 441 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: ( 2019) 441 ( 550) - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. ( 2460) ( 550) ( 3010) * Báo cáo, thảo luận 2: ( 2) 5 ( 6) 9 - HS lên bảng chỉ các tính chất, quy tắc được ( 2) 5 ( 6) 9 SGK vận dụng ở mỗi bước trong ví dụ 3 – trang 65 và 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm ví 33 dụ của GV cho, GV viết. 6 - GV gọi 2 HS lên bảng làm Luyện tập 4 SGK trang 65. - HS cả lớp thực hiện, theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu trả lời, bài làm và sửa chữa. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả, khắc sâu các tính chất, quy tắc vận dụng qua từng bước trong bài làm của HS . Hoạt động 2.4: Trừ hai số nguyên a) Mục tiêu: - Từ bài toán thực tế và bước đầu hình thành dự đoán trên cở sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tượng (toán học) liên tiếp và phép tương tự để xây dựng nên quy tắc trừ hai số nguyên. - Hiểu được mối liên hệ giữa phép trừ và phép cộng số nguyên. - Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên. b) Nội dung: - HĐ7,HĐ8 -SGK trang 65, quy tắc trừ hai số nguyên. -Ví dụ 4 SGK trang 65, luyện tập 5 SGK trang 66. c) Sản phẩm: - Lời giải HĐ7,HĐ8 -SGK trang 65, nêu được quy tắc trừ hai số nguyên. - Lời giảiví dụ 4 SGK trang 65, luyện tập 5 SGK trang 66. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 4.Phép trừ hai số nguyên. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm a) Xét bài toán HĐ7 -SGK trang 65 và rút ra nhận xét. HĐ7 -SGK trang 65. - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhâ làm Cách 1) Ta có 5 2 3 HĐ8 -SGK trang 65 Nên tháng đó cửa hàng lãi 3 triệu đồng. -GV yêu cầu HS nêu quy tắc ab Cách 2) Ta có 5 ( 2) 3 * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Nên tháng đó cửa hàng lãi 3 triệu đồng. - HS làm theo yêu cầu của GV. 5 2 5 ( 2) -2 nhóm HS làm ra bảng phụ HĐ7 SGK HĐ8 -SGK trang 65. trang 65, còn lại làm vở. 3 1 3 ( 1) * Báo cáo, thảo luận 1: 3 2 3 ( 2) - 2 nhóm HS mang sản phẩm là bài HĐ7 - 3 3 3 ( 3) SGK trang 65 làm trên bảng phụ lên treo, 3 4 3 ( 4) đại diện 1 nhóm lên thuyết trình. - HS đứng tại chỗ nêu dự đoán HĐ8 -SGK 3 5 3 ( 5) trang 65. -HS đứng tại chỗ nêu quy tắc trừ hai số nguyên. -HS dưới nhận xét, sửa chữa. * Kết luận, nhận định 1: - GV nhận xét, sửa chữa bài làm và câu trả b) Quy tắc: SGK trang 65. lời của HS, chú ý lỗ 2 triệu đồng tức lãi a b a () b ( 2) triệu đồng. - GV chốt quy tắc trừ hai số nguyên. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: c) Ví dụ 4: SGK trang 65 - GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 4 SGK 25 39 25 ( 39) (39 25) 14 trang 65 và tính 25 39 . d) Luyện tập 5 (SGK – Trang 66) Tính hợp lí: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm 5 3 5 3 8 bài Luyện tập 5 SGK trang 66, sau đó theo ( 7) 8 ( 7) ( 8) 15 từng bàn HS đổi vở chấm. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. * Báo cáo, thảo luận 2: - HS làm ví dụ GV cho - GV gọi 2 HS lên bảng làm Luyện tập 5 SGK trang 66. - HS cả lớp thực hiện, theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu trả lời, bài làm và sửa chữa. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hóa các kết quả, khắc sâu quy tắc trừ hai số nguyên và nhấn mạnh trừ là cộng số đối của số trừ. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: e) Vận dụng 3: SGK trang 66 - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân nghiên Vì 27 ( 48) 27 48 75 cứu vận dụng 3 SGK trang 66. Vậy nhiệt độ chênh lệch ở bên ngoài máy bay ở độ cao 1000 m trước và sau hạ cánh -GV đưa ra tình huống ( nếu không có HS là 750 C nào giải như vậy) Bạn Mai làm vận dụng 3 SGK trang 65 như sau: Vì ( 48) 27 ( 48) ( 27) 75 Vậy nhiệt độ chênh lệch ở bên ngoài máy bay ở độ cao1000(m )trước và sau hạ cánh là 750 C . Em có nhận xét gì về lời giải này? * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. * Báo cáo, thảo luận 3: - GV gọi 1 HS lên bảng làm vận dụng 3 SGK trang 66. - HS thảo luận nhóm làm bài tập tình huống của Mai. - HS cả lớp thực hiện vở, theo dõi, nhận xét bài làm và sửa chữa. * Kết luận, nhận định 3: - GV chính xác hóa các kết quả, khắc sâu quy tắc trừ hai số nguyên và lưu ý vận dụng vào bài toán thực tế. Hướng dẫn tự học ở nhà - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: các tính chất phép cộng, quy tắc trừ hai số nguyên, cùng các chú ý. - Làm bài tập bài tập 3.12, 3.16 SGK trang 66. Tiết 33: 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS vận dụng được quy tắc cộng, trừ số nguyên và tính chất của phép cộng để giải các bài tính giá trị, tính hợp lí, giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. b) Nội dung: Làm các bài tập: 3.12, 3.15 và 3.17 SGK trang 66, 3.18 SBT trang 52, 3.26a SGK trang 69, 3.13 SGK trang 66. c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập trên. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * GVgiao nhiệm vụ học tập 1: 5. Luyện tập - GV kiểm tra kiến thức về: quy tắc cộng hai số Dạng 1 : Tính ( tính giá trị ) biểu nguyên âm, hai số đối nhau, hai số nguyên khác thức: dấu không đối nhau, quy tắc trừ hai số nguyên, cố * Kiến thức: đối thông qua trò chơi (Vòng quay kì diệu: vòng +) Quy tắc cộng số nguyên quay dừng đến tên HS nào thì HS đó đứng tại chỗ +) Quy tắc trừ số nguyên. trả lời) a b a () b - Làm các bài tập: 3.12, 3.15 và 3.17 SGK trang +) Số đối cuả số a là () a . 66. Chú ý: () aa * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS thực hiện các yêu cầu trên. Bài tập 3.12 SGK trang 66 - Hướng dẫn, hỗ trợ a) 9 ( 2) 9 2 11; + Bài 3.17a: thay x 26vào biểu thức rồi tính. b)(7) 4 (7) (4) + Bài 3.17c: Tính x ( 28) ( 143), sau đó mới (7 4) 11 thay vào biểu thức rồi tính. c)27 30 27 ( 30) * Báo cáo, thảo luận 1: (30 27) 3 - GV yêu cầu HS đứng tại chỗ tham gia trò chơi. d)( 63) ( 15) ( 63) 15 - GV yêu cầu đồng thời: HS 1 lên bảng làm bài (63 15) 48 tập 3.12ab, HS 2 lên bảng làm bài tập 3.12cd. - GV yêu cầu đồng thời: HS 3 lên bảng làm bài Bài tập 3.15 SGK trang 66 tập 3.15ab, HS 4 lên bảng làm bài tập 3.15cd. a) ( 3) ( 2) 5; - GV gọi 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm 3.17a, b)( 8) 7 ( 8) ( 7) 15 GV ghi trên bảng, hai câu còn lại HS làm tương c) ( 35) ( 15) 50 tự ( gọi đồng thời 2 HS lên chữa 3.17b, 3.17c) d)12 ( 8) 12 8 20 - Ở dưới lắng nghe, làm vở, quan sát và nhận xét, Bài tập 3.17 SGK trang 66 sửa chữa. Tính giá trị biểu thức( 156) x * Kết luận, nhận định 1: a) Thay x 26vào biểu thức - GV chốt kiến thức cần nhớ. ( 156) x ta được - GV khẳng định kết quả đúng, sửa chữa các lỗi sai, củng cố cách làm từng bài và đánh giá mức ( 156) ( 26) ( 156) 26 độ hoàn thành của HS. (156 26) 130 Vậy giá trị biểu thức( 156) x là ( 130) tại x 26 b) x 76 c) x 28 ( 143) * GVgiao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 2 : Tính hợp lí - HS quan sát bảng phụ lời giải bài 3.16 a SGK * Kiến thức: ( hoặc máy chiếu) hoặc bài làm của HS trên vở Các tính chất của phép cộng ( nếu có MC đa vật thể) hãy nhận xét bài, chỉ ra +) Giao hoán các tính chất đã được dùng +) Kết hợp Bài tập 3.16a SGK trang 66 +) Cộng 0 +) Cộng số đối 152 ( 73) ( 18) 127 152 ( 73) 18 ( 127) (152 18) ( 73) ( 127) Bài tập 3.18 SBT trang 52 180 ( 200) a)387 ( 224) ( 87) 20 387 ( 87) ( 224) - Phát biểu các tính chất của phép cộng. - Hoạt động cá nhân làm bài 3.18 SBT trang 52 200 ( 224) 24 và bài tập sau (5 phút): b)( 75) 329 ( 25) c)( 72) 123 ( 28) ( 23) ( 75) ( 25) 329 -GV chiếu hai lời giải Bài 3.16a –SGK trang 66, ( 100) 329 229 yêu cầu thảo luận trong 2 phút: Ai đúng, ai sai? c)( 72) 123 ( 28) ( 23) Vì sao? ( bảng phụ hoặc máy chiếu) ( 72) ( 28) 123 ( 23) Bạn Việt 100 100 S 3; 2; 1;0;1;2;3 0 Tổng các phần tử của tập hợp S là 3 2 1 0 1 2 3 3 3 2 2 1 1 0 0 0 0 0 0 Bạn Nam Bài tập 3.26a SGK trang 69 S 2; 1;0;1;2;3 Tổng các phần tử của tập hợp S là 2 1 0 1 2 3 2 2 1 1 0 3 0 0 0 3 3 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS thực hiện các yêu cầu trên. * Báo cáo, thảo luận 2: - HS lên bảng chỉ ( hoặc ghi ) các tính chất ứng với từng bước làm. - GV yêu cầu2 HS phát biểu tính chất. - GV yêu cầu3 HS lên trình bày ( mỗi HS 1 câu) và chọn thêm bài của HS dưới chấm chữa. - HS thảo luận và đại diện nhóm lên báo cáo. - Cả lớp quan sát, nhận xétvà sửa chữa. * Kết luận, nhận định 2: - GV chốt tính chất của phép cộng. - GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ hoàn thành của HS, lưu ý:cách tính tổng nhiều số nguyên. * GVgiao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 3: Toán thực tế: - Làm bài tập 3.13 SGK trang 66 theo cặp Bài tập 3.13 SGK trang 66 (3 phút). * HS thực hiện nhiệm vụ 3: A C B - HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo cặp Lời giải . (2 cặp làm ra bảng phụ) a) Sau một giờ hai xe cách nhau số - Hướng dẫn, hỗ trợ:16km/h có nghĩa là quãng km là: đường đi được trong mỗi giờ là 16km. 11 6 5 (km). * Báo : cáo, thảo luận 3 b) Sau một giờ hai xe cách nhau số - GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày, km là: nhóm còn lại treo bảng lên bảng. 11 ( 6) 11 6 17(km). - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. * Kết luận, nhận định 3: - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cộng, trừ hai số nguyên để giải quyết bài toán dựa trên hoạt động mở đầu. b) Nội dung:-HS giải quyết bài tập sau: Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) vào một ngày mùa đông là 30 C . Nếu ban đêm giảm thêm 50 C thì nhiệt độ ở đó sẽ là bao nhiêu ? - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân (giải theo hai cách) c) Sản phẩm: - Lời giải bài toán trên. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để thực hiện bài tập. Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc:quy tắc cộng, trừ hai số nguyên, các tính chất của phép cộng. - Làm các bài tập còn lại trong SGK: bài tập 3.18 SGK trang 66, bài tập 3.26b SGK trang 69,bài tập 3.15, 3.16,3.19 SBT trang 52. - Sưu tầm các bài toán thực tế có liên quan đến quy tắc cộng, trừ hai số nguyên theo tổ (viết ra giấy đề bài và lời giải -Tiết sau nộp sản phẩm) - Tổ trưởng kiểm tra bài của các bạn.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_31_33_bai_14_phep_cong.pdf



