Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 29+30, Bài 13: Tập hợp các số nguyên - Năm học 2023-2024

pdf15 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 29+30, Bài 13: Tập hợp các số nguyên - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 09/11/2022 
 Tiết 29+30 
 BÀI 13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN 
I. Mục tiêu: 
1. Về kiến thức: 
- HS nhận biết, đọc và viết được số nguyên. 
- HS nhận biết được tập hợp các số nguyên. 
- HS biểu diễn được các số nguyên trên trục số. 
- HS sắp xếp được, so sánh được các số nguyên. 
- HS nhận biết được ý nghĩa của số nguyên trong đời sống thực tế. 
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung: 
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ 
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. 
* Năng lực đặc thù: 
- Năng lực giao tiếp toán học: HS đọc được số nguyên âm, nêu được các bộ phận của tập 
hợp số nguyên, nêu được thứ tự trong tập hợp số nguyên. 
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô 
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái 
quát hóa để nêu được phương pháp so sánh số nguyên, sắp xếp các số nguyên. 
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. 
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, 
trong đánh giá và tự đánh giá. 
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm. 
III. Tiến trình dạy học: 
 Tiết 1: 
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) 
a) Mục tiêu: HS bước đầu nhận thức được sự cần thiết phải mở rộng tập hợp số tự nhiên. 
b) Nội dung: HS thực hiện các phép tính, đưa ra kết quả và rút ra nhận xét về việc cần 
thiết phải mở rộng tập hợp số tự nhiên để thức hiện được tất cả phép tính. 
c) Sản phẩm: Kết quả của các phép tính và nhận xét. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 17 5 12 
HS th c hi n nhi m v các nhân: 
 ự ệ ệ ụ Phép tính 5 17 không thực hiện được 
- Thực hiện phép tính 17 5; 5 17. trong tập hợp số tự nhiên. 
- Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ Điều kiện để thực hiện được phép trừ trong 
trong tập hợp số tự nhiên. tập hợp số tự nhiên: số bị trừ lớn hơn hoặc 
 bằng số trừ. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 
- HS thực hiện phép tính và nêu kết quả 
của mỗi phép tính. 
- HS nêu điều kiện để thực hiện được phép 
trừ trong tập hợp số tự nhiên: số bị trừ lớn 
hơn hoặc bằng số trừ. 
* Báo cáo, thảo luận 
- GV gọi HS trả lời câu hỏi. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. 
* Kết luận, nhận định 
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính 
xác hóa các phép tính. 
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Để thực hiện 
được các phép trừ mà số bị trừ nhỏ hơn số trừ, người ta cần phải mở rộng tập hợp số 
tự nhiên thành một tập hợp số mới. Đó là 
tập hợp số nguyên mà trong chương này ta 
sẽ tìm hiểu. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 
Hoạt động 2.1: Làm quen với số nguyên âm (15 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS đọc và viết được số nguyên âm. 
- HS nhận biết được tập hợp số nguyên. 
- HS nắm được khi nào thì dùng số nguyên âm qua các ví dụ thực tế 
b) Nội dung: 
- HS đọc SGK phần 1), đọc và viết được số âm, nêu được cấu trúc của tập hợp số nguyên, 
biết được khi nào sử dụng số âm. 
- HS làm bài HĐ1, HĐ2, Luyện tập 1, Vận dụng 1 trong SGK trang 58; 59. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải các bài tập HĐ1, HĐ2, Luyện tập 1, Vận dụng 1 trong SGK trang 58; 59. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 1. Làm quen với số nguyên âm 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu HĐ1 trong a) Số nguyên âm, số nguyên dương 
SGK bi c s âm. 
 để ết cách đọ ố HĐ1: 
- GV yêu c u HS th c hi n yêu c u c a 
 ầ ự ệ ầ ủ - Các số âm trên H.3.1: 
HĐ1 trong SGK trang 58 
 22: âm 22; 59: âm 59; 49: âm 49 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 
 45: âm 45; 43: âm 43; 50 : âm 50 
- HS đọc nội dung HĐ1 để biết cách đọc số 
 37 : âm 37 ; 23: âm 23; 9 : âm 9 
nguyên âm. 
 33: âm 33 ; 6 : âm 6 ; 18: âm 18 
- HS đọc các số âm có trên bản đồ thời tiết 
(h.3.1) và trên nhiệt kế (h.3.2). 3: âm 3 
* Báo cáo, thảo luận 1 - Các số âm trên H.3.2: - GV gọi HS1 đọc các số âm có trên bản đồ 10 : âm 10; 20 : âm 20 ; 30 : âm 30 
thời tiết (h.3.1) 
- GV gọi HS2 đọc các số âm trên nhiệt kế 
(h.3.2). 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét 
* Kết luận, nhận định 1 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV chốt lại cách đọc số âm. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 HĐ2: Các số âm trong hình 3.3: 65; 30 
GV yêu cầu HS đọc đề và thực hiện yêu 
cầu của HĐ2 trong SGK trang 58. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
HS sử dụng dấu "" để viết các số âm 
trong hình 3.3 
* Báo cáo, thảo luận 2 
- HS lên bảng viết các số âm có trong hình 
3.3 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét 
mức độ hoàn thành của HS. 
- GV chốt lại cách để viết số âm. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 b) Tập hợp số nguyên 
- GV giới thiệu về số nguyên dương và số - Các số tự nhiên 1; 2 ; 3 ;... gọi là số nguyên 
nguyên âm. dương. 
 - Các số 1; 2 ; 3 ;... gọi là số nguyên âm. 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả - Tập hợp các số nguyên gồm các số 
lời các câu hỏi: Tập hợp số nguyên gồm nguyên dương, số 0, các số nguyên âm. 
các số nào và kí hiệu như thế nào? Ký hiệu: 
- Yêu cầu HS đọc chú ý trong SGK trang ...; 3 ; 2 ; 1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...  
58 * HS thực hiện nhiệm vụ 3 c) Chú ý 
- HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi. - Số 0 không là số nguyên dương cũng 
 không là s nguyên âm. 
- HS đọc chú ý trong SGK trang 58 ố
 - t thêm d u "" phía 
* Báo cáo, thảo luận 3 Đôi khi ta còn viế ấ
 trước một số nguyên dương. 
- HS trả lời câu hỏi 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét 
* Kết luận, nhận định 3 
- GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét 
câu trả lời của HS. 
- GV chốt lại kiến thức: 
+ Các số tự nhiên 1; 2 ; 3 ;... gọi là số nguyên 
dương. 
+ Các số 1; 2 ; 3 ;... gọi là số nguyên âm. 
+ Tập hợp các số nguyên gồm các số 
nguyên dương, số 0, các số nguyên âm. 
Ký hiệu: 
 ...; 3 ; 2 ; 1 ; 0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...  
- GV chốt lại chú ý SGK trang 58 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Luyện tập 1 
GV yêu cầu HS đọc đề và làm phần Luyện - Ba số nguyên âm: 8;; 103 97 
tập 1 trong SGK trang 58 vào giấy A4 
 - Ba số nguyên dương: 5;; 19 403 
trong thời gian 1 phút. 4 HS nhanh nhất sẽ 
dán đáp án của mình lên bảng phụ GV đã 
treo trên bảng. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 
HS làm luyện tập 1. 
* Báo cáo, thảo luận 4 
- Bốn HS làm bài nhanh sẽ báo cáo bài làm 
của mình trước lớp 
- HS cả lớp quan sát và nhận xét 
* Kết luận, nhận định 4 - GV nhận xét câu trả lời của HS. 
- GV cho điểm khích lệ HS 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5 d) Khi nào người ta dùng số âm? 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để nắm ? Hiện tại Nam đang nợ mười nghìn 
được khi nào sử dụng số âm. đồng. 
- GV yêu cầu HS đọc đề, trả lời câu hỏi Vận dụng 1: 
ph n và V n d ng 1 trong SGK trang 59 
 ầ ậ ụ Tin nhắn 1: Tài khoản đã được tăng thêm 
* HS thực hiện nhiệm vụ 5 160000 đồng. 
- HS nghiên cứu SGK để biết được ý nghĩa Tin nhắn 2: Tài khoản đã bị giảm đi 
của số âm trong thực tế và các trường hợp 4000000 đồng. 
có sử dụng số âm. 
- HS đọc đề, suy nghĩ làm bài phần ? và 
Vận dụng 1 trong SGK trang 59. 
* Báo cáo, thảo luận 5 
- HS trả lời câu hỏi phần ? 
- HS trả lời câu hỏi phần Vận dụng 1. 
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét 
câu trả lời của bạn. 
* Kết luận, nhận định 5 
- GV nhận xét câu trả lời của HS. 
- GV cho điểm khích lệ HS 
Hoạt động 2.2: Thứ tự trong tập hợp các số nguyên (25 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS nhớ lại tia số và thứ tự các số tự nhiên. 
- HS biểu diễn được các số trên trục số. 
- HS so sánh được hai số nguyên thông qua vị trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số 
b) Nội dung: 
- Nghiên cứu SGK mục 2) để nắm được cấu trúc của trục số, cách vẽ trục số, biểu diễn 
điểm trên trục số. - HS dự đoán cách so sánh số nguyên dựa vào vị trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số, 
trả lời câu hỏi phần ? 
- HS thực hiện HĐ3, HĐ4 từ đó rút ra mối quan hệ giữa số nguyên âm và số 0 ; số nguyên 
âm và số nguyên dương, cách so sánh hai số nguyên âm. 
- HS làm bài Luyện tập 3, Vận dụng 2, Tranh luận SGK trang 60 
c) Sản phẩm: 
- Cách vẽ trục số và biểu diễn các điểm lên trên trục số. 
- Mối quan hệ giữa số nguyên âm và số 0 ; số nguyên âm và số nguyên dương, cách so 
sánh hai số nguyên âm 
- Đáp án Luyện tập 3, Vận dụng 2, Tranh luận SGK trang 60; 61. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 2. Thứ tự trong tập hợp các số nguyên 
- GV và HS cùng nhắc lại kiến thức liên a) Trục số 
qua tới tia số đã được học. GV giới thiệu 
trên tia số, nếu điểm a nằm bên trái điểm 
b thì ab . - Điểm 0 gọi là điểm gốc của trục. 
 - Chiều từ trái sang phải gọi là chiều 
- HS đưa ra dự đoán: Đối với số nguyên dương, chiều từ phải sang trái gọi là chiều 
điều đó còn đúng không? âm. 
 a
- GV giới thiệu trục số, cách biểu diễn các - Điểm biểu diễn số nguyên gọi là điểm 
 a
số nguyên lên trên trục số, chiều âm, chiều 
dương và cách so sánh hai số dựa theo vị - Cho hai số nguyên a và b. Trên trục số, 
trí điểm biểu diễn của chúng trên trục số. nếu điểm a nằm bên trái điểm b thì số a 
GV lưu ý có hai cách vẽ trục số (nằm nhỏ hơn số b, kí hiệu ab . 
ngang ho c n m d c). 
 ặ ằ ọ ? 
- HS làm phần ? trong SGK trang 60. 
 a) 2 đơn vị 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 
 b) 4 đơn vị 
- HS đưa ra dự đoán: cách với số nguyên ta 
vẫn có thể so sánh như với số tự nhiên dựa 
vào vị trí điểm biểu diễn của chúng trên 
trục số. - HS lắng nghe GV giới thiệu về trục số. 
- HS làm phần ? trong SGK trang 60. 
* Báo cáo, thảo luận 1 
- GV yêu cầu vài HS đưa ra dự đoán 
- GV gọi HS lên bảng làm phần ? trong 
SGK trang 60. 
* Kết luận, nhận định 1 
GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét 
câu trả lời của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Luyện tập 2 
GV yêu cầu HS đọc đề và làm Luyện tập 2 a) 5 
SGK trang 60. b) 5 
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 
HS làm việc nhóm đôi Luyện tập 2 SGK 
trang 60 
* Báo cáo, thảo luận 2 
- GV gọi đại diện nhóm đứng tại chỗ trả lời 
câu hỏi Luyện tập 2. 
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét bài của 
bạn. 
* Kết luận, nhận định 2 
GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét 
câu trả lời của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 b) So sánh hai số nguyên 
- GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3 trong HĐ3: 1;; 0 1 
SGK trang 60. 
 HĐ4: 12 15 
- GV yêu cầu HS quan sát trục số đã vẽ ở 
mục a, quan sát vị trí của các điểm 
3;;; 5 3 5 từ đó rút ra nhận xét 35 
nhưng 35 . Từ đó yêu cầu HS đưa ra dự đoán so sánh 12 và 15 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi HĐ3 
- HS đưa ra dự đoán 12 và 15 số nào 
lớn hơn. 
* Báo cáo, thảo luận 3 
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi 
HĐ3. 
- HS đưa ra dự đoán 12 15 
- HS cả lớp lắng nghe, nhận xét bài của 
bạn. 
* Kết luận, nhận định 3 
GV chính xác hóa câu trả lời và nhận xét 
câu trả lời của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Luyện tập 3: 
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 SGK 1) 11;;;;;; 4 3 0 2 5 9 
trang 60 và V n d ng 2 SGK trang 60. 
 ậ ụ 2) 0;; 1 2 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 
 Vận dụng 2: 7m;; 12 m 13 m 
- HS thực hiện yêu cầu trên theo cá nhân. 
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS làm bài: 
+ Câu 1) Luyện tập 3: Muốn sắp xếp theo 
thứ tự tăng dần ta sẽ sắp xếp các số âm 
trước, rồi đến số 0 và cuối cùng là số 
dương. 
+ Câu 2) Luyện tập 3: Muốn tìm được 
những số lớn hơn 1 trong tập hợp đã cho 
ta cần làm gì? (liệt kê các phần tử của tập 
hợp) 
* Báo cáo, thảo luận 4 
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài HS1: Làm câu 1) Luyện tập 3 
HS2: Làm câu 2) Luyện tập 3 
HS3: Làm Vận dụng 2 
- HS dưới lớp làm bài vào vở, quan sát và 
nhận xét bài làm của bạn. 
* Kết luận, nhận định 4 
GV đưa ra kết quả đúng và đánh giá mức 
độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5 Tranh luận 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả a) Kiến A bò được 12 đơn vị theo chiều 
lời các câu hỏi phần Tranh luận SGK trang dương. 
61 trong th i gian 2 phút. 
 ờ Kiến B bò được 15 đơn vị theo chiều âm. 
- H t th i gian th o lu i di n c a 2 
 ế ờ ả ận, đạ ệ ủ b) Không đồng ý với ý kiến của An. 
nhóm bất kì sẽ trình bày câu trả lời của 
 ng ki n A c là 12 
nhóm mình. Vì quãng đườ ế bò đượ đơn 
 vị, quãng đường kiến B bò được 15 đơn vị 
* HS th c hi n nhi m v 5 
 ự ệ ệ ụ nên kiến A bò được quãng đường ngắn 
- HS thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời hơn kiến B. 
cho phần Tranh luận. 
- Cử đại diện nhóm trình bày bài của nhóm. 
* Báo cáo, thảo luận 5 
- HS báo cáo bài làm của nhóm 
- HS các nhóm còn lại nhận xét bài làm của 
nhóm bạn. 
* Kết luận, nhận định 5 
GV đưa ra kết quả đúng và đánh giá mức 
độ hoàn thành của HS. 
 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) 
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. 
- Học thuộc: khái niệm số âm, tập hợp số nguyên, trục số, các chú ý và nhận xét. 
- Làm bài tập 3.1, bài tập 3.2 SGK trang 61. Tiết 2: 
3. Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút) 
a) Mục tiêu: 
- HS vận dụng được ý nghĩa của số nguyên âm trong một số tình huống thực tế. 
- HS vẽ được trục số và biểu diễn được các điểm trên trục số. 
- HS sắp xếp được các số nguyên theo một thứ tự nhất định và so sánh được các số nguyên. 
- HS liệt kê được các phần tử của một tập hợp cho trước. 
b) Nội dung: 
- Làm các bài tập từ 3.1 đến 3.8 SGK trang 61 và bài tập bổ sung. 
c) Sản phẩm: 
- Lời giải các bài tập từ 3.1 đến 3.8 SGK trang 61 và bài tập bổ sung. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt 
* GV giao nhiệm vụ học tập 1 3. Luyện tập 
- GV gọi 2 HS lên chữa bài 3.1 và 3.2 Dạng 1: Ý nghĩa của số nguyên âm trong 
đã giao về nhà. tình huống thực tế 
* HS thực hiện nhiệm vụ 1 Bài 3.1 SGK trang 61 
- HS lên bảng làm bài. Nhiệt kế 1: 100C 
* Báo cáo, thảo luận 1 Nhiệt kế 2: 300C 
- HS lên bảng làm bài. 0
 Nhiệt kế 3: 0 C 
- HS phía dưới quan sát và nhận xét 
 Nhiệt kế 4: 200C 
bài. 
 Bài 3.2 SGK trang 61 
* Kết luận, nhận định 1 
 a) Độ cao trung bình của vịnh Thái Lan là 
- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS. 
 45m và độ cao thấp nhất là 80m. 
 b) nhiệt độ trung bình là 250C 
 c) từ độ cao 700m. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 2 Bài tập 3.3 SGK trang 61 - HS làm bài tập 3.3 SGK trang 61. a) Khi máy bay ở độ cao 10000m, nhiệt độ bên 
 0 0
* HS thực hiện nhiệm vụ 2 ngoài có thể xuống đến 50 dưới 0 C 
- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân. b) Cá voi xanh có thể lặn sâu 2500m dưới mực 
 nước biển 
* Báo cáo, thảo luận 2 
- HS đứng tại chỗ trình bày bài. 
- HS nhận xét bài của bạn. 
* Kết luận, nhận định 2 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh 
giá mức độ hoàn thành của HS. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 3 Dạng 2: Biểu diễn điểm lên trục số. 
- Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ trục số, Bài tập 3.4 SGK trang 61 
biểu diễn điểm lên trục số. 
- HS làm bài tập 3.4, 3.5 SGK trang 61. 
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 Bài tập 3.5 SGK trang 61 
- HS nhắc lại cách vẽ trục số, biểu diễn Các điểm ABCDE,, , , , lần lượt biểu diễn các 
điểm lên trục số. số 9;;;; 5 5 0 1 
- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân 
bài tập 3.4, 3.5 SGK trang 61 
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.4: Số âm có 
vị trí điểm biểu diễn ở bên trái hay bên 
phải của số 0? 
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.5: để xác 
định điểm trên trục số biểu diễn số nào 
ta cần xác định: điểm đó nằm bên trái 
hay bên phải số 0, điểm đó cách số 0 
bao nhiêu đơn vị? 
* Báo cáo, thảo luận 3 
- Yêu cầu lần lượt 1 HS lên bảng làm 
bài 3.4, 1 HS lên bảng làm bài 3.5 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 3 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh 
giá mức độ hoàn thành của HS. 
- GV lưu ý cho HS vị trí của số âm, số 
dương trên trục số. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 4 Dạng 3: So sánh số nguyên 
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ Bài tập 3.6 SGK trang 61 
giữa số nguyên âm và số 0; số nguyên 8;;;;;;;;. 7 3 10471525 
âm và số nguyên dương, cách so sánh 
 Bài tập 3.7 SGK trang 61 
hai số nguyên âm. 
 a) 54 39 
- HS làm bài tập 3.6, 3.7 SGK trang 61 
và Bài tập bổ sung: So sánh b) 3279 3179. 
a) 78 và 0 Bài tập bổ sung: So sánh 
b) 125 và 13 a) 78 0 
* HS thực hiện nhiệm vụ 4 b) 125 13 
- HS nhắc lại mối quan hệ giữa số 
nguyên âm và số 0; số nguyên âm và 
số nguyên dương, cách so sánh hai số 
nguyên âm. 
- HS thực hiện yêu cầu theo cá nhân 
bài tập 3.6, 3.7 SGK trang 61, bài tập 
bổ sung 
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 3.6: thứ tự tăng 
dần là số nguyên âm, số 0 , số nguyên 
dương. 
* Báo cáo, thảo luận 4 
- Yêu cầu lần lượt 1 HS lên bảng làm 
bài 3.6, 1 HS lên bảng làm bài 3.7a, 1 
HS lên bảng làm 3.7b, 1 HS làm bài tập 
bổ sung 
- Cả lớp quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 4 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh 
giá mức độ hoàn thành của HS. 
- GV lưu ý cho HS cách so sánh số 
nguyên âm. 
* GV giao nhiệm vụ học tập 5 Dạng 4: Liệt kê các phần tử của tập hợp. 
- Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của dấu Bài tập 3.8 SGK trang 61 
"" a) A { 2;;;;;} 1 0 1 2 3 
- HS làm bài tập 3.8 SGK trang 61 
 b) B { 1;;;;;} 0 1 2 3 4 
* HS thực hiện nhiệm vụ 5 
- HS nhắc lại ý nghĩa của dấu "" : 
“ ab tức là ab hoặc ab ” 
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm bốn 
bài tập 3.8 SGK trang 61 
* Báo cáo, thảo luận 5 
- Ba nhóm nhanh nhất dán phần bài 
làm của nhóm mình trên bảng để chấm 
và chữa trực tiếp 
- Các nhóm còn lại quan sát, nhận xét 
và chỉnh sửa bài làm của nhóm nếu sai. 
* Kết luận, nhận định 5 
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh 
giá mức độ hoàn thành của HS. 
- Cho điểm các nhóm nộp bài. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút) 
a) Mục tiêu: 
- Vận dụng kiến thức liên qua đến số nguyên, trục số, điểm biểu diễn trên trục số để giải 
quyết bài toán. 
b) Nội dung: Bài toán: Một con ốc sên bò trên một sợi dây (giống như một trục số). Lúc đầu con ốc sên 
bò 8 đơn vị theo chiều dương, sau đó nó lại bị tụt xuống dưới một đoạn 10 đơn vị. Sau một 
hồi cố gắng cuối cùng ốc sên đã bò lên phía trên một đoạn 6 đơn vị. Hỏi con ốc sên cách 
vị trí xuất phát ban đầu một đoạn bằng bao nhiêu? 
c) Sản phẩm: 
Đáp án bài toán 
d) Tổ chức thực hiện: 
Giao nhiệm vụ 1: 
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 để thực hiện bài tập trên (BTVN). 
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. Có thể gợi ý HS 
vẽ trục số và biểu diễn các vị trí của ốc sên lên trục số đó. 
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. 
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. 
- Làm các bài tập 3.2, 3.4, 3.6, 3.7 SBT trang 48, 49. 
- Chuẩn bị giờ sau: Xem trước nội dung bài “Phép cộng và phép trừ số nguyên”. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_2930_bai_13_tap_hop_cac.pdf