Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 16+17, Bài 9: Dấu hiệu chia hết - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 (Kết nối tri thức) - Tiết 16+17, Bài 9: Dấu hiệu chia hết - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 6/10/2023 Tiết 16+17: BÀI 9: DẤU HIỆU CHIA HẾT I. Mục tiêu: 1. Về kiến thức: - Nhận biết được dấu hiệu chia hết, nhận biết một số chia hết cho 2 ; 5 ; 3 ; 9 . - Vận dụng được các dấu hiệu chia hết để nhận biết một số chia hết cho 2 ; 5 ; 3 ; 9 không, xác định, viết ra các số chia hết cho 2 ; 5 ; 3 ; 9 từ các chữ số đã cho, giải một số bài toán có nội dung thực tế. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 2 ; 5 ; 3 ; 9 . - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để hình thành các dấu hiệu chia hết; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về chia hết, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, ôn tập về phép chia hết và phép chia có dư. III. Tiến trình dạy học: Tiết 1: 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: - Gợi động cơ tìm hiểu dấu hiệu chia hết. b) Nội dung: - Thực hiện phép tính, tìm số dư trong các phép chia. c) Sản phẩm: - HS thực hiện được phép chia 2 số tự nhiên. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu 3 HS đóng vai 3 bạn Pi, Tròn, Vuông đọc tình huống đầu bài. Thực hiện phép chia: - Làm sao để tìm số dư của phép chia 71001 Phân tích: 71001 9.7889 cho 9 ? Do đó: 71001:9 7889 * HS thực hiện nhiệm vụ: Vậy ta có dư của phép chia 71001 cho - HS suy nghĩ, thảo luận cặp đôi tìm câu trả lời. 9 bằng 0 . * Báo cáo, thảo luận: - GV gọi một vài bạn hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất lên trình bày kết quả. - HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. * Kết luận, nhận định: - GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa các phép tính. - GV đặt vấn đề vào bài mới: Có cách nào nhanh hơn để tìm ra kết quả như bạn Tròn không? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40 phút) Hoạt động 2.1: Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 (15 phút) a) Mục tiêu: - HS nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 . b) Nội dung: - Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 . - Thực hiện HĐ1, HĐ2 (SGK trang 34) từ đó phát hiện và phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 . - Làm các bài tập: Ví dụ 1, ví dụ 2, luyện tập 1 (SGK trang 34, 35). c) Sản phẩm: - HS tìm được các số chia hết cho 2 , cho 5 , các số chia hết cho cả 2 và 5 . d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 : - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực hiện Xét số n 23* 230 * HĐ1 và hoạt động nhóm thực hiện HĐ2 (SGK * HĐ1 (SGK trang 34) trang 34). Số 230 2.5.23 có chia hết cho 2 và * HS thực hiện nhiệm vụ 1: 5 . - HS thực hiện các nhiệm vụ trên. - HĐ2 thực hiện theo hình thức nhóm 4 bằng kỹ * HĐ2 (SGK trang 34) thuật khăn trải bàn. a) Thay dấu * bởi các chữ số * Báo cáo, thảo luận 1: 0, 2, 4, 6, 8 thì n chia hết cho 2 . - HS trả lời miệng HĐ1. b) Thay dấu * bởi các chữ số 0, 5 thì - Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm HĐ2 của n chia hết cho 5 . nhóm mình, các nhóm khác quan sát và đánh * Ghi nhớ: giá. - Các số có chữ số tận cùng là * Kết luận, nhận định 1: 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác những số đó mới chia hết cho 2 . hóa kết quả. - Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về số chia hết 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số cho , cho 5 . 2 đó mới chia hết cho 5 . * GV giao nhiệm vụ học tập 2: * Ví dụ 1 (SGK trang 34) - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1, Ví dụ 2 SGK a) Các số 1930, 1954 đều chia hết trang 34, 35. cho 2 vì có chữ số tận cùng là số - Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK chẵn. trang 35. b) Các số 1975, 2021 đều không chia * HS thực hiện nhiệm vụ 2: hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là số - HS nhắc lại tính chất chia hết của một tổng. lẻ. - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. c) Các số 1930, 1945 đều chia hết - Hướng dẫn, hỗ trợ: Chú ý xét từng số trong cho 5 vì có chữ số tận cùng là 0 hoặc tổng, hiệu xem có chia hết cho 2 hay 5 không 5 . sau đó sử dụng tính chất chia hết của một tổng d) Các số 1954, 1972 đều không chia (GV trình bày lời giải mẫu ở VD 2). hết cho 5 vì có chữ số tận cùng khác * Báo cáo, thảo luận 2: 0 và 5 . - GV yêu cầu 1 HS đọc Ví dụ 1. * Ví dụ 2 (SGK trang 35) - GV yêu cầu 4 HS của 4 cặp đôi nhanh nhất lên a) Số 1985 có chữ số tận cùng là 5 làm luyện tập 1, mỗi bạn một phần. nên không chia hết cho 2 ; số 2020 - HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết phần. cho 2 . Vậy tổng 1985 2020 không * Kết luận, nhận định 2: chia hết cho 2 . - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức b) Số 1968 có chữ số tận cùng là 8 độ hoàn thành của HS. nên chia hết cho 2 ; số 1930 có chữ - Qua Luyện tập 1, GV củng cố cho HS các dấu số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 . hiệu chia hết cho 2 , cho 5 và tính chất chia hết Vậy tổng 1968 1930 chia hết cho 2 . của một tổng. * Luyện tập 1 (SGK trang 35) 1. a) Số 1954 có chữ số tận cùng là 4 nên chia hết cho 2 ; số 1975 có chữ số tận cùng là 5 nên không chia hết cho 2 . Vậy tổng 1954 1975 không chia hết cho 2 . b) Số 2020 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 ; số 938 có chữ số tận cùng là 8 nên chia hết cho 2 . Vậy hiệu 2020 938 chia hết cho 2 . 2. a) Số 1945 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 ; số 2020 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 5 . Vậy tổng 1945 2020 chia hết cho 5 . b) Số 1954 có chữ số tận cùng là 4 nên không chia hết cho 5 ; số 1930 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 5 . Vậy hiệu 1954 1930 không chia hết cho 5 . Hoạt động 2.2: Dấu hiệu chia hết cho 9 , cho 3 (25 phút) a) Mục tiêu: HS nhận biết dấu hiệu chia hết cho 9 , cho 3 ; tìm được các số chia hết cho 9 , cho 3 . Vận dụng vào bài toán thực tế. b) Nội dung: - Học sinh phát biểu được dấu hiệu chia hết cho 9 , cho 3 . - Thực hiện HĐ3, HĐ4, HĐ5, HĐ6 (SGK trang 35, 36) từ đó phát hiện và phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 9 , cho 3 . - Làm các bài tập: Ví dụ 3, ví dụ 4, luyện tập 2, luyện tập 3, vận dụng (SGK trang 35, 36). c) Sản phẩm: - HS tìm được các số chia hết cho 9 , cho 3 . d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung - GV lấy ví dụ số các số 180 hay số 36 chia hết a) Dấu hiệu chia hết cho 9 : cho 9 và tổng các chữ số của mỗi số đó cũng chia hết cho 9. * HĐ3 (SGK trang 35) GV: Các số chia hết cho 9 đều có tính chất đó Các số chia hết cho 9 là 27; 234. không? * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Các số không chia hết cho 9 là 82; - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện 195. HĐ3, HĐ4 (SGK trang 35). * HĐ4 (SGK trang 35) * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Số 27 có tổng các chữ số là 2 7 9 - HS thực hiện các nhiệm vụ trên. chia hết cho 9 . - HS thực hiện theo hình thức nhóm 4 vào bảng Số 234 có tổng các chữ số là nhóm 2 3 4 9 chia hết cho 9 . * Báo cáo, thảo luận 1: Số 82 có tổng các chữ số là - Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng. 8 2 10 không chia hết cho 9 . - GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo nhau. Số 195 có tổng các chữ số là * Kết luận, nhận định 1: 1 9 5 15 không chia hết cho 9 . - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác * Ghi nhớ: hóa kết quả. Các số có tổng các chữ số chia hết - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những cho 9 . số đó mới chia hết cho 9 . * GV giao nhiệm vụ học tập 2: - Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 3, luyện tập 2 SGK trang 35. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: * Ví dụ 3 (SGK trang 35) - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. Số 71001 có tổng các chữ số là * Báo cáo, thảo luận 2: 7 1 0 0 1 9 chia hết cho 9 nên - GV yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời tình 71001 chia hết cho 9 . huống mở đầu ở Ví dụ 3. - Gọi 1 HS làm xong nhanh nhất lên chữa * Luyện tập 2 (SGK trang 35) Luyện tập 2. Ta có tổng các chữ số của số 12* là - HS cả lớp theo dõi, GV gọi một vài HS khác 1 2 * 3 * nêu kết quả của mình và nhận xét bài bạn làm. Để 12* chia hết cho 9 thì 3* chia * Kết luận, nhận định 2: hết cho 9 , do * là một chữ số nên - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức *6 độ hoàn thành của HS. - GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu hiệu Vậy *6 . chia hết cho 9 . * GV giao nhiệm vụ học tập 3: - Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của phần vận dụng trang 36. * HS thực hiện nhiệm vụ 3: - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức * Vận dụng (SGK trang 36) Số 108 có tổng các chữ số là 9 nên nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn. 108 9 * Báo cáo, thảo luận 3: Do vậy bác nông dân sẽ trồng được - Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm các cây dừa thành hàng mà 2 cây cách mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. đều nhau 9m . * Kết luận, nhận định 3: Bác nông dân cần số cây dừa là - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác 108:9 1 13(cây). hóa kết quả. - GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu hiệu chia hết cho 9 vào bài toán thực tế. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: b) Dấu hiệu chia hết cho 3 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện HĐ5, HĐ6 (SGK trang 36). * HĐ5 (SGK trang 36) * HS thực hiện nhiệm vụ 4: Các số chia hết cho 3 là 42; 234 . - HS thực hiện các nhiệm vụ trên. Các số không chia hết cho 3 là 80; - HS thực hiện theo hình thức nhóm 4 vào bảng 191. nhóm. * HĐ6 (SGK trang 36) * Báo cáo, thảo luận 4: Số 42 có tổng các chữ số là 4 2 6 - Các nhóm treo bảng nhóm lên bảng. chia hết cho 3 . - GV yêu cầu các nhóm nhận xét chéo nhau. Số 234 có tổng các chữ số là * Kết luận, nhận định 4: 2 3 4 9 chia hết cho 3 . - GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác Số 80 có tổng các chữ số là 8 0 8 hóa kết quả. không chia hết cho 3 . - GV yêu cầu HS rút ra kết luận về số chia hết Số 191 có tổng các chữ số là cho 3 . 1 9 1 11 không chia hết cho 3 . - GV trình bày lời giải mẫu ở ví dụ 4 SGK trang 36 cho HS. * Ghi nhớ: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3 . *Ví dụ 4: (SGK trang 36) a) Các số 4683, 3576 đều chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số chia hết cho 3 . b) Các số 4321, 1975 đều không chia hết cho 3 vì có tổng các chữ số không chia hết cho 3 . * GV giao nhiệm vụ học tập 5: - Hoạt động cá nhân làm Luyện tập 3 SGK trang * Luyện tập 3 (SGK trang 35) 36. Số 12*5 có tổng các chữ số là * HS thực hiện nhiệm vụ 5: 1 2 * 5 8 * - HS làm bài theo cá nhân thực hiện nhiệm vụ Để 12*5 chia hết cho 3 thì 8* chia trên. hết cho 3 , do * là một chữ số nên 5: * Báo cáo, thảo luận * 1; 4; 7 - Gọi 1 HS làm xong nhanh nhất lên chữa Luyện tập 3. Vậy * 1; 4; 7 . - HS cả lớp theo dõi, GV gọi một vài HS khác nêu kết quả của mình và nhận xét bài bạn làm. * Kết luận, nhận định 5: - GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức độ hoàn thành của HS. - GV củng cố cho HS việc áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3 . Hướng dẫn tự học ở nhà: (2 phút) - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học. - Học thuộc: các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9. - Nghiên cứu phần Thử thách nhỏ. - Làm bài tập 2.10 đến 2.14 SGK trang 37. - Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 37. Tiết 2: 3. Hoạt động 3: Luyện tập (40 phút) a) Mục tiêu: - HS vận dụng được các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9 để làm các bài tập về quan hệ chia hết, giải được một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản. b) Nội dung: Làm bài tập 2.10 đến 2.16 SGK trang 37. c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 2.10 đến 2.16 SGK trang 37. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Dạng 1: Tìm các số chia hết cho 2 ; cho - GV yêu cầu HS phát biểu các dấu hiệu chia 5 ; cho 3 ; cho 9 . hết cho 2; 5; 3; 9. - Làm các bài tập: 2.10; 2.11 (SGK trang 37) * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Bài tập 2.10 (SGK trang 37) - HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. Các số chia hết cho 2 là 324; 248; 2020 . * Báo cáo, thảo luận 1: Các số chia hết cho 5 là 2020; 2025. - GV yêu cầu 1 HS phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9. - GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài Bài tập 2.11 (SGK trang 37) tập 2.10, 1 HS lên bảng làm bài tập 2.11. - GV yêu cầu một vài HS dưới lớp giải thích. Các số chia hết cho 3 là 450; 123; 2019; - Cả lớp quan sát và nhận xét. 2025. * Kết luận, nhận định 1: Các số chia hết cho 9 là 450; 2025. - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. - GV củng cố lại các dấu hiệu chia hết. * GV giao nhiệm vụ học tập 2 Dạng 2: Tìm các chữ số của một số thỏa - Làm Bài tập 2.14 (SGK trang 37) mãn điều kiện chia hết - Làm bài tập bổ sung: Bài t p 2.14 (SGK trang 37) Tìm xy, để được số xy13 có 4 chữ số chia ậ a) Số 345* 2 khi * 0; 2; 4; 6; 8 . hết cho cả 3 và 5 . * HS thực hiện nhiệm vụ 2: b) Số 345* 3 khi 3 4 5 * 12 * 3 - HS thực hiện yêu cầu trên. Vậy * 0; 3; 6; 9 . - Hướng dẫn, hỗ trợ: Sử dụng các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9. c) Số 345* 5 khi * 0; 5 . * Báo cáo, thảo luận 2: d) Số 345* 9 khi - GV yêu cầu 4 HS lên bảng trình bày bài tập 3 4 5 * 12 * 9 2.14, 1 HSK – G lên bảng trình bày bài tập bổ Vậy *6 . sung. Mỗi HS một phần. Bài t p b sung: Tìm c s - Cả lớp quan sát và nhận xét. ậ ổ * để đượ ố *135 có 4 ch s chia h t cho c 3 và 5 . * Kết luận, nhận định 2: ữ ố ế ả - GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá Giải: mức độ hoàn thành của HS. Ta thấy số *135 có tận cùng là 5 nên GV lưu ý: Khi dấu * ở chữ số đầu tiên của số luôn chia hết cho 5 . cần tìm chưa biết thì có thể chữ số đó không Do đó số *135 có 4 chữ số chia hết cho nhận giá trị bằng 0 . cả 3 và 5 khi số *135 là số có 4 chữ số chia hết cho 3 hay * 1 3 5 * 9 chia hết cho 3 và * khác 0 . Vậy * 3; 6; 9 . * GV giao nhiệm vụ học tập 3: Dạng 3: Lập các số chia hết cho 2 , cho - Làm bài tập 2.15, 2.16 SGK trang 37 theo 5 , cho 3 , cho 9 từ những chữ số cho nhóm 4. trước: * HS thực hiện nhiệm vụ 3: Bài tập 2.15 (SGK trang 37) - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 4. Từ các chữ số 3; 0; 4 . - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV làm mẫu bài 2.15 a). a) Các số có 3 chữ số khác nhau và chia * Báo cáo, thảo luận 3: hết cho 2 là 304; 340 ; 430. - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm nhanh nhất lên b) Các số có 3 chữ số khác nhau và chia bảng trình bày. hết cho 5 là 340; 430. - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. Bài tập 2.16 (SGK trang 37) 3: * Kết luận, nhận định Từ các chữ số 5; 0; 4; 2 ta thấy số có 3 - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối chữ số khác nhau và chia hết cho 3 chỉ có ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. thể có 3 chữ số là 5; 0; 4 hoặc 0; 4; 2. Do vậy các số cần tìm chỉ có thể là 405; 450; 504; 540; 240; 204; 402; 420. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: Dạng 4: Bài toán thực tế: - Làm bài tập 2.12, 2.13 (SGK trang 37) theo cặp (3 phút). Bài tập 2.12 (SGK trang 37) * HS thực hiện nhiệm vụ 4: Vì 290 không chia hết cho 9 nên không - HS đọc, tóm tắt đề bài và làm bài theo cặp. chia đều số HS thành 9 nhóm được. - Hướng dẫn, hỗ trợ: Xét xem các số 290 và 162 có chia hết cho 9 không? Bài tập 2.13 (SGK trang 37) * Báo cáo, thảo luận 4: Vì 162 chia hết cho 9 nên các đội đều có - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm có lời giải 2 đủ 9 HS. bài tập lên bảng trình bày. - Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét. * Kết luận, nhận định 4: - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng được các dấu hiệu chia hết để nhận biết một số chia hết cho 2; 5; 3; 9 không, giải bài toán có nội dung thực tế. b) Nội dung: - HS làm bài tập phần Thử thách nhỏ (SGK trang 36). - Thực hiện nhiệm vụ cá nhân bài tập: 2.16; 2.17; 2.18; 2.19 (SBT trang 34). c) Sản phẩm: - Tìm ra con đường giúp Hà đến được siêu thị. - Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ 1: - Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài tập Thử thách nhỏ. - Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ. Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân. - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc: các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9. - Làm các bài tập: 2.18; 2.19; 2.20 (SBT trang 34). - Hướng dẫn, hỗ trợ: Ở bài tập 2.19 (SBT trang 34): Để số n 323 ab vừa chia hết cho 5 , vừa chia hết cho 9 thì ta vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 tìm b , sau đó vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 tìm a . - Chuẩn bị giờ sau: Các em mang kéo, giấy và đọc trước nội dung Bài 10: Số nguyên tố (SGK trang 38).
File đính kèm:
giao_an_toan_6_ket_noi_tri_thuc_tiet_1617_bai_9_dau_hieu_chi.pdf



