Giáo án Số học 6 tiết 35: Luyện tập
TIẾT 35: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- BCNN của nhiều số
- Học sinh biết phân biệt, biết tìm BCNN một cách hợp lý.
2. Kỹ năng:
- Học sinh rèn kỹ năng tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.
3. Thái độ:
- Biết cách tìm BCNN của hai hay nhiều số.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, SGK, Sách bài tập, Giáo án.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Học kỹ bài, làm các bài tập về nhà, đọc trước bài mới.
Ngày soạn: 04/11/2014
TIẾT 35: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- BCNN của nhiều số
- Học sinh biết phân biệt, biết tìm BCNN một cách hợp lý.
2. Kỹ năng:
- Học sinh rèn kỹ năng tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.
3. Thái độ:
- Biết cách tìm BCNN của hai hay nhiều số.
II. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, SGK, Sách bài tập, Giáo án.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Học kỹ bài, làm các bài tập về nhà, đọc trước bài mới.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tổ chức lớp:
- Ổn định trật tự.
2 . Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài tập về nhà 150 trang 59
BCNN(10,12 ,15) = 60; BCNN(8 , 9 , 11) = 792; BCNN(24 , 40 , 168) = 840.
3. Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG GHI BẢNG
*GV: Cùng học sinh xét ví dụ:
Tìm bội chung
- Nêu cách tìm BCNN
- Nhận xét liên hệ giữa các phần tử của BC(8 , 18 , 30)
*HS: Thực hiện.
*GV:
Có cách nào tìm bội chung của hai hay nhiều số mà không cần liệt kê các bội của mỗi số không ?
*GV: Để tìm bội chung của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó .
*HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.
*GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập số 152,153/59 theo nhóm.
*HS: Nhóm 1
*GV:
- a 15 ® a là gì của 15?
a 18 ® a là gì của 18?
Tóm lại a là gì của 15 và 18
Nhóm 2
Nhóm 3
*GV: Yêu cầu các nhóm trình bày.
Trả lời câu hỏi của giáo viên và nhóm khác.
*HS : Trả lời.
*GV : Nhận xét.
*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài.
* Nhắc lại cách tìm Bội chung thông qua tìm BCNN
Ví dụ :
Cho A = { x Î N | x 8 ; x 18 ; x 30 ; x < 1000 }
Viết tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử
x Î BC(8 , 18 , 30) và x < 1000
BCNN(8 , 18 , 30) = 23 . 32 . 5 = 360
BC(8 , 18 , 30) = { 0 ; 360 ; 720 ; 1080 ; . . . }
Vậy A = { 0 ; 360 ; 720}
Để tìm BC của các số đã cho, ta có thể tìm các bội của BCNN của các số đó.
Bài tập 152 / 59
a 15 ; a 18 và a nhỏ nhất
Suy ra a là BCNN(15 , 18)
15 = 3 . 5
18 = 2 . 32
BCNN(15 , 18) = 2 . 32 . 5 = 90
Vậy : a = 90
Bài tập 153 / 59
Ta có :
30 = 2 . 3 . 5
45 = 32 . 5
BCNN(30 ; 45) = 2 . 32 . 5 = 90
BC(30 , 45) = { 0 ; 90 ; 180 ; 270 ; 360 ; 450 ; 540 ; . . . }
Vậy a = 0 ,90 , 180 , 270 , 360 , 450
Bài tập 154 / 59
Gọi a là số Học sinh lớp 6C
Ta có a Î BC(2 , 3 , 4 , 8) và 35 £ a £ 60
BCNN(2 , 3 , 4 , 8) = 23 . 3 = 24
BC(2 , 3 , 4 , 8) ={ 0,24,48,72 . . .}
a = 48
Số Học sinh của lớp 6C là 48 (Học sinh)
4. Củng cố:
- Cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm, các dạng bài tập cơ bản của bài.
- Làm bài tập: Tìm số tự nhiên a , biết rằng a < 1000 và a 60; a 280
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học kỹ lại bài trên lớp.
- BTVN: 155 ® 158 SGK trang 60; 191 - 193 SBT
- Chuẩn bị: Xem trước bài: Luyện tập
File đính kèm:
TIET 35 LUYEN TAP.docx



