Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 9 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 3/1/2024 
 CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI 
 Tiết 31 - Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT(T2) 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 
1. Kiến thức: Học sinh nêu được khái niệm, cách nhận biết quần thể sinh vật, lấy 
VD. 
Chỉ ra được các đặc trưng cơ bản của quần thể, thấy được ý nghĩa thực tiễn của 
nó. 
2. Năng lực: Kĩ năng giải quyết vấn đề và sáng tạo để phân biệt được đâu là quần 
thể sinh vật trong tự nhiên. 
3. Phẩm chất: Có ý thức chăm chỉ học tập. 
II. CHUẨN BỊ 
- Tư liệu về 1 vài quần thể sinh vật. 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động 
- Có một cá thể sinh sống và đi kiếm ăn gọi là gì? Nhiều cá thể cùng sinh sống và 
kiếm ăn cùng nhau, đó là lối sống nào? 
B. HĐHTKT 
 ĐVKTKN 2: Những đặc trưng cơ bản của quần thể 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS nghiên cứu SGK nêu được: 
 tin,phân tích các ví dụ + Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm 
 - Các quần thể trong 1 loài phân tuổi, mật độ quần thể. 
 biệt nhau ở những dấu hiệu nào? - HS tự nghiên cứu SGK trang 140, cá 
 - Tỉ lệ giới tính là gì? Người ta xác nhân trả lời, nhận xét và rút ra kết 
 định tỉ lệ giới tính ở giai đoạn nào? luận. 
 Tỉ lệ này cho phép ta biết được điều + Tính tỉ lệ giới tính ở 3 giai đoạn: giai 
 gì? đoạn trứng mới được thụ tinh, giai 
 đoạn trứng mới nở hoặc con non, giai 
 đoạn trưởng thành. 
 - Tỉ lệ giới tính thay đổi như thế + Tỉ lệ đực cái trưởng thành cho thấy 
 nào? Cho VD ? tiềm năng sinh sản của quần thể. 
 - (Dành cho HS giỏi) Trong chăn + Tuỳ loài mà điều chỉnh cho phù hợp. 
 nuôi, người ta áp dụng điều này 
 như thế nào? - HS trao đổi nhóm, nêu được: - Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, + Hình A: đáy tháp rất rộng, chứng tỏ 
 quan sát bảng 47.2 và trả lời câu tỉ lệ sinh cao, số lượng cá thể của quần 
 hỏi: thể tăng nhanh. 
 - Trong quần thể có những nhóm + Hình B: Đáy tháp rộng vừa phải 
 tuổi nào? (trung bình), tỉ lệ sinh không cao, vừa 
 - Nhóm tuổi có ý nghĩa gì? phải (tỉ lệ sinh = tỉ lệ tử vong) số 
 - GV yêu cầu HS đọc tiếp thông tin lượng cá thể ổn định (không tăng, 
 SGK, quan sát H 47 và trả lời câu không giảm). 
 hỏi: + Hình C: Đáy tháp hẹp, tỉ lệ sinh 
 - Nêu ý nghĩa của các dạng tháp thấp, nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn 
 tuổi? nhóm tuổi sinh sản, số lượng cá thể 
 - Mật độ quần thể là gì? giảm dần. 
 - GV lưu ý HS: Dùng khối lượng - HS nghiên cứu GSK trang 141 trả lời 
 hay thể tích tuỳ theo kích thước của câu hỏi. 
 cá thể trong quần thể. Kích thước - HS nghiên cứu SGK, liên hệ thực tế 
 nhỏ thì tính bằng khối lượng... và trả lời câu hỏi: 
 - Mật độ liên quan đến yếu tố nào - Rút ra kết luận. 
 trong quần thể? Cho VD? + Biện pháp: Trồng dày hợp lí loại bỏ 
 - (Dành cho HS giỏi) Trong sản cá thể yếu trong đàn, cung cấp thức ăn 
 xuất nông nghiệp cần có biện pháp đầy đủ. 
 gì để giữ mật độ thích hợp? + Mật độ quyết định các đặc trưng khác 
 - Trong các đặc trưng của quần thể, vì ảnh hưởng đến nguồn sống, tần số 
 đặc trưng nào cơ bản nhất? Vì sao? gặp nhau giữa đực và cái, sinh sản và tử 
 vong, trạng thái cân bằng của quần thể. 
Kết luận: 1. Tỉ lệ giới tính 
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái. 
- Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuổi, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều 
giữa cá thể đực và cái. 
- Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. 
2. Thành phần nhóm tuổi 
- Bảng 47.2. 
- Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi. Có 3 dạng tháp tuổi: 
Tháp phát triển, ổn định, suy giảm. 
3. Mật độ quần thể 
- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích 
hay thể tích. 
- Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc 
vào chu kì sống của sinh vật. ĐVKTKN 3: Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong - HS thảo luận nhóm, trình bày và bổ 
 mục  SGK trang 141. sung kiến thức, nêu được: 
 + Vào tiết trời ấm áp, độ ẩm cao muỗi 
 - GV gợi ý HS nêu thêm 1 số VD về sinh sản mạnh, số lượng muỗi tăng cao 
 biến động số lượng cá thể sinh vật tại + Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa 
 địa phương. mưa. 
 - GV đặt câu hỏi: + Chim cu gáy là loại chim ăn hạt, xuất 
 - Những nhân tố nào của môi trường hiện nhiều vào mùa gặt lúa. 
 đã ảnh hưởng đến số lượng cá thể 
 trong quần thể? 
 - Mật độ quần thể điều chỉnh ở mức - HS khái quát từ VD trên và rút ra kết 
 độ cân bằng như thế nào? luận. 
Kết luận: 
- Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, thức ăn, nơi ở... 
thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng của quần thể. 
- Khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới thiếu thức ăn, chỗ ở, phát sinh nhiều bệnh tật, 
nhiều cá thể sẽ bị chết. khi đó mật độ quần thể lại được điều chỉnh trở về mức độ cân 
bằng. 
C. Củng cố, luyện tập 
Cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK. 
D. Mở rộng, vận dụng 
Bài tập : Trong các ví dụ sau, đâu là quần thể sinh vật ? 
a. Một đàn chim sẻ. 
b. Một lồng gà. 
c. Một chậu cá. 
d. Một thửa ruộng lúa c70. 
e. Tập hợp của các loại mèo: Mèo vàng, mèo đen, mèo tam thể. 
E. Hướng dẫn học bài ở nhà 
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. 
- Làm bài tập 2 vào vở. 
 Tiết 32 - Bài 49: QUẦN XÃ SINH VẬT 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức: Học sinh trình bày được khái niệm của quần xã, phân biệt quần xã 
với quần thể. Lấy được VD minh hoạ các mối liên hệ sinh thái trong quần xã. 
- Mô tả được 1 số dạng biến đổi phổ biến của quần xã trong tự nhiên biến đổi 
quần xã thường dẫn tới sự ổn định và chỉ ra được 1 số biến đổi có hại do tác động 
của con người gây nên. 
2. Năng lực: Tự chủ và tự học để lấy được các ví dụ về quần xã sinh vật trong tự 
nhiên. 
3. Phẩm chất: Sống có trách nhiệm với thiên nhiên 
II. CHUẦN BỊ 
- Tranh phóng to H 49.1; 49.2; 49.3 SGK. 
- Đĩa hình hoặc băng hình về hoạt động của 1 quần xã hoặc ảnh về quần xã: Quần 
xã rừng thông phương bắc, thảo nguyên... 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động 
- Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những điểm căn bản nào? 
- ý nghĩa của việc phát triển dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì? 
GV giới thiệu 1 vài hình ảnh về quần xã sinh vật cho HS quan sát và nêu vấn đề: 
Quần xã sinh vật là gì? Quần xã sinh vật có những dấu hiệu điển hình? Nó có mối 
quan hệ gì với quần thể? 
B. HĐHTKT 
 ĐVKTKN 1: Thế nào là một quần xã sinh vật? 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - GV cho HS quan sát lại tranh ảnh về - HS quan sát tranh và nêu được: 
 quần xã. 
 - Cho biết rừng mưa nhiệt đới có + Các quần thể: cây bụi, cây gỗ, cây 
 những quần thể nào? ưa bóng, cây leo... 
 - Rừng ngập mặn ven biển có những + Quần thể động vật: rắn, vắt, tôm,cá 
 quần thể nào? chim, ..và cây. 
 - Trong 1 cái ao tự nhiên có những + Quần thể thực vật: rong, rêu, tảo, rau 
 quần thể nào? muống... 
 - (Dành cho HS giỏi) Các quần thể Quần thể động vật: ốc, ếch, cá chép, 
 trong quần xã có quan hệ với nhau cá diếc... 
 như thế nào? + Quan hệ cùng loài, khác loài. 
 - GV đặt vấn đề: ao cá, rừng... được - HS khái quát kiến thức thành khái 
 gọi là quần xã. Vậy quần xã là gì? niệm. - HS lấy thêm VD. 
 - Yêu cầu HS tìm thêm VD về quần - HS thảo luận nhóm và trình bày. 
 xã? 
 - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: 
 - (Dành cho HS giỏi) Quần xã sinh 
 vật khác quần thể sinh vật như thế 
 nào? 
 Phân biệt quần xã và quần thể: 
 Quần xã sinh vật Quần thể sinh vật 
 - Gồm nhiều cá thể cùng loài. - Gồm nhiều quần thể. 
 - Độ đa dạng thấp - Độ đa dạng cao. 
 - Mối quan hệ giữa các cá thể là quan - Mối quan hệ giữa các quần thể là 
 hệ cùng loài chủ yếu là quan hệ sinh quan hệ khác loài chủ yếu là quan hệ 
 sản và di truyền. dinh dưỡng. 
Kết luận: 
- Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, 
cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn 
bó với nhau. 
 ĐVKTKN 2: Những dấu hiệu điển hình của một quần xã 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - HS nghiên cứu 4 dòng đầu, mục II SGK 
 SGK mục II trang 147 và trả lời câu trang 147 nêu được câu trả lời và rút ra 
 hỏi: kết luận. 
 - Trình bày đặc điểm cơ bản của 1 
 quần xã sinh vật. - HS trao đổi nhóm, nêu được: 
 - Nghiên cứu bảng 49 cho biết: + Độ đa dạng nói về số lượng loài trong 
 - Độ đa dạng và độ nhiều khác nhau quần xã. 
 căn bản ở điểm nào? + Độ nhiều nói về số lượng cá thể có 
 - GV bổ sung: số loài đa dạng thì số trong mỗi loài. 
 lượng cá thể mỗi loài giảm đi và 
 ngược lại số lượng loài thấp thì số 
 cá thể của mỗi loài cao. 
 - GV cho HS quan sát tranh quần xã 
 rừng mưa nhiệt đới và quần xã rừng 
 thông phương Bắc. + Rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng cao 
 - Quan sát tranh nêu sự sai khác cơ nhưng số lượng cá thể mỗi loài rất ít. 
 bản về số lượng loài, số lượng cá Quần xã rừng thông phương Bắc số 
 thể của loài trong quần xã rừng lượng cá thể nhiều nhưng số loài ít. mưa nhiệt đới và quần xã rừng + Độ thường gặp SGK: kí hiệu là C. 
 thông phương Bắc. + Loài ưu thế là loài đóng vai trò quan 
 - Thế nào là độ thường gặp? trọng trong quần xã do số lượng, cỡ lớn 
 C > 50%: loài thường gặp hay tính chất hoạt động của chúng. 
 C < 25%: loài ngẫu nhiên + Loài đặc trưng là loài chỉ có ở 1 quẫn 
 25 < C < 50%: loài ít gặp. xã hoặc có nhiều hơn hẳn loài khác. 
 ? Nghiên cứu bảng 49 cho biết loài Kết luận: 
 ưu thế và loài đặc trưng khác nhau - Quần xã có các đặc điểm cơ bản về số 
 căn bản ở điểm nào? lượng và thành phần các loài sinh vật. 
 - GV lấy VD: thực vật có hạt là + Số lượng các loài trong quần xã được 
 quân thể có ưu thế ở quần xã sinh đánh giá qua những chỉ số: độ đa dạng, 
 vật trên cạn.Quần thể cây cọ đặc độ nhiều, độ thường gặp. 
 trưng cho quần xã sinh vật đồi ở + Thành phần loài trong quần xã thể hiện 
 Vĩnh Phú, cá trắm cỏ hoặc cá mè là qua việc xác định loài ưu thế và loài đặc 
 quần thể ưu thế trong quần xã ao trưng. 
 hồ. 
D. Vận dụng, mở rộng 
 Bài tập 53 trang 92 Bài tập trắc nghiệm. 
E. Hướng dẫn học bài ở nhà 
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. 
- Lấy thêm VD về quần xã. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_lop_9_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.pdf