Giáo án Sinh học 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 05/10/2223 Tiết 10- Bài 10: GIẢM PHÂN (tiếp) I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh trình bày được những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân II. Nêu được những điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II. - Pt được những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng. 2. Năng lực: Chăm chỉ, trách nhiệm trong hoạt động nhóm để tìm ra diễn biến của NST trong GP II. NL tự chủ và tự học để chỉ ra được điểm giống và khác biệt trong giảm phân I và GP II. 3. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, Máy tính,ti vi 2. Học sinh: Vở ghi, SGK, xem trước bài ở nhà III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động (5p) - Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình giảm phân I. => Giảm phân sẽ tạo ra kết quả như thế nào khi các TB tạo ra sau GP1 tiếp tục trải qua GP 2... B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 2: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân II (30p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát kĩ H10, - HS tự thu nhận thông tin, quan sát H nghiên cứu thông tin ở mục II, trao đổi 10, trao đổi nhóm để hoàn thành bài nhóm để hoàn thành nội dung vào bảng tập bảng 10 theo yêu cầu (thời gian 10 (GP II). thảo luận 5-7p). - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình vẽ và Câu hỏi: Nêu diễn biến của NST trong hoàn thành tiếp nội dung vào bảng 10. các kì của GP II. GV vừa dạy và chiếu yêu cầu HS so sánh với giảm phân I. - Đại diện nhóm trình bày trên bảng, - GV lấy VD: 2 cặp NST tương đồng các nhóm khác nhận xét, bổ sung. là AaBb thực hiện giảm phân ở các kì - Dựa vào thông tin và trả lời. của cả GP I và II để HS hiểu bản chất (ở kì giữa I, NST ở thể kép - Phân biệt bộ NST ở các tế bào con AAaaBBbb. Kết thúc lần phân bào I của giảm phân II so với GP I. NST ở tế bào con có 2 khả năng. 1. (AA)(BB); (aa)(bb) 2. (AA)(bb); (aa)BB) và minh hoạ ở - Nhận biết được sự giảm nhiễm xảy GPII. ra ở phân bào I, và phân bào nguyên Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4 nhiễm ở GPII. loại giao tử: AB, Ab, aB, ab - Yêu cầu HS đọc kết luận SGK. - Nêu kết quả của quá trình giảm phân? - HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. - Vì sao trong tế bào con, số NST lại * HSLA: Lấy ví dụ để mô tả được quá bằng một nửa của tế bào mẹ? trình giảm phân của các cặp NST. - Chốt kiến thức. Kết luận: - Diễn biến của NST trong GP II- GV cho HS ghi: + Kì đầu II: NST co xoắn. + Kì giữa II: NST co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. + Kì sau II: 2 cromatit tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế bào. + Kì cuối II: Các NST nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành. - Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 04 tế bào con mang bộ NST đơn bội (n NST). Các tế bào con là cơ sở tạo giao tử. - Lưu ý: Những sự kiện quan trọng trong giảm phân: Ở giao tử NST tự nhân đôi, là cơ sở tạo n NST. Tiếp hợp, trao đổi chéo, tạo giao tử mang nguồn gốc NST khác, gây đột biến cấu trúc NST và tạo biến dị tổ hợp. NST xếp 2 hàng dọc ở kì giữa I, là cơ sở tạo tế bào n kép. NST xếp 1 hàng dọc ở kì giữa II tạo tế bào có n NST đơn. Thực chất sự giảm nhiễm xảy ra ở lần phân bào 1 do sự sắp xếp của các NST kép thành 2 hàng dọc ở kì giữa I. Các NST tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do, tạo ra các giao tử khác nhau. C. Luyện tập (2p) - Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của GP II? D. Mở rộng, vận dụng, tìm tòi kt (3p) - Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm? - Hoàn thành bảng sau: Giảm phân I Giảm phân II - Các kì: ..... - .............. - Tạo ra ............ tế bào con có bộ NST như ở tế bào mẹ. - Tạo ra ....... tế bào con có bộ NST .... E. Kết thúc, hướng dẫn giao nv ở nhà(1p) - Học bài theo nội dung bảng 10. - Làm bài tập 3, 4 trang 33 vào vở. Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa GP I và GP II, nguyên phân và giảm phân. Tiết 11- Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh trình bày được các quá trình phát sinh giao tử ở động vật. - Nêu được những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái. Xác định được thực chất, ý nghĩa của quá trình thụ tinh. 2. Năng lực: Tự chủ và tự học để trình bày được quá trình phát sinh giao tử, bản chất của sự thụ tinh và ý nghĩa của các quá trình. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập để vận dụng giải các bài tập đơn giảm về giảm phân. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, Máy tính,ti vi 2. Học sinh: Vở ghi, SGK, xem trước bài ở nhà III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động(3p) - Điểm khác nhau về kết quả giữa giảm phân và nguyên phân là gì? => Các tế bào con được hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các giao tử, nhưng sự hình thành giao tử đực và cái có gì khác nhau? B. Hoạt động hình thành kiến thức. ĐVKTKN 1: Sự phát sinh giao tử(17p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS tự nghiên cứu thông tin, quan sát H tin mục I, quan sát H 11 SGK và trả 11 SGK và trả lời. lời câu hỏi: - HS lên trình bày trên tranh quá trình - Trình bày quá trình phát sinh giao phát sinh giao tử đực, phát sinh giao tử tử đực và cái? cái. - GV chốt lại kiến thức. -Các HS khác nhận xét, bổ sung. - Yêu cầu HS thảo luận và trả lời: - HS dựa vào thông tin SGK và H 11, - Nêu sự giống và khác nhau cơ bản xác định được điểm giống và khác nhau của 2 quá trình phát sinh giao tử đực giữa 2 quá trình. và cái? - Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, - GV chốt kiến thức với đáp án đúng. bổ sung. - HS suy nghĩ và trả lời. - Sự khác nhau về kích thước và số * HSLA: Biết cách tính số giao tử trong lượng của trứng và tinh trùng có ý cơ thể có bộ NST AaBb cho tối đa bao nghĩa gì? nhiêu giao tử? Kết luận: - Tế bào mầm 2n, qua NP->tinh (noãn) nguyên bào 2n, lớn lên -> tinh (noãn) bào bậc 1...... - Điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái: + Giống nhau: - Các tế bào mầm (noãn nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện nguyên phân liên tiếp nhiều lần. - Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều lớn lên và thực hiện giảm phân để cho ra giao tử. + Khác nhau: Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực - Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 thể cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn tinh bào bậc 2. bào bậc 2 (kích thước lớn). - Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân 1 thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 cho 2 tinh tử, các tinh tử phát triển tế bào trứng (kích thước lớn). thành tinh trùng. - Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua - Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 3 thể định hướng và 1 giảm phân cho 4 tinh trùng (n NST). tế bào trứng (n NST). - Tinh trùng có kích thước nhỏ, số lượng lớn đảm bảo quá trình thụ tinh hoàn hảo. - Trứng số lượng ít, kích thước lớn chứa nhiều chất dinh dưỡng để nuôi hợp tử và phôi (ở giai đoạn đầu). ĐVKTKN 2: Thụ tinh (9p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - Sử dụng tư liệu SGK để trả lời. mục II SGK và trả lời câu hỏi: - HS vận dụng kiến thức để nêu được: - Nêu khái niệm thụ tinh? Do sự phân li độc lập của các cặp NST - Nêu bản chất của quá trình thụ tinh? tương đồng trong quá trình giảm phân - Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn các giao tử đực và cái lại tạo các hợp gốc NST. Sự kết hợp ngẫu nhiên của tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về các loại giao tử này đã tạo nên các hợp nguồn gốc? tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về (dành cho HSLA) nguồn gốc. Kết luận: - Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái. - Thực chất của sự thụ tinh là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội (n NST) tạo ra bộ nhân lưỡng bội (2n NST) ở hợp tử. ĐVKTKN 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh (9p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III, thảo luận nhóm và trả lời câu - HS dựa vào thông tin SGK để trả lời: hỏi: - Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ - tinh về các mặt di truyền và biến dị? HS tiếp thu kiến thức. - GV chốt lại kiến thức. Kết luận: - Giảm phân tạo giao tử chứa bộ NST đơn bội. - Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng bội. Sự kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính. - Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khác nhau làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá. 3. Luyện tập(4p) Bài tập: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu đúng: Bài 1: Giả sử có 1 tinh bào bậc 1 chứa 2 cặp NST tương đồng Aa và Bb giảm phân sẽ cho ra mấy loại tinh trùng? a. 1 loại tinh trùng c. 4 loại tinh trùng *b. 2 loại tinh trùng d. 8 loại tinh trùng Bài 2: Giả sử chỉ có 1 noãn bào bậc 1 chứa 3 cặp NST AaBbCc giảm phân sẽ cho ra mấy trứng? Hãy chọn câu trả lời đúng: a. 1 loại trứng c. 4 loại trứng b. 2 loại trứng d. 8 loại trứng (Đáp án a: 1 tế bào sinh trứng chỉ cho ra 1 trứng và 3 thể cực, trứng đó là một trong những loại trứng sau: ABC, ABc, AbC, Abc, aBC, aBc, abC, abc). Bài 3: Sự kiện quan trọng nhất của quá trình thụ tinh là: *a. Sự kết hợp của 2 giao tử đơn bội. b. Sự kết hợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực, 1 giao tử cái. c. Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái. d. Sự tạo thành hợp tử. D. Mở rộng, vận dụng và tìm tòi kt (2p) - HS làm bài tập về GP, thụ tinh. E. Kết thúc, hướng dẫn giao nv ở nhà (1p) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. - Làm bài tập 4, 5 trang 36. Đọc mục “Em có biết” trang 37.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf



