Giáo án Sinh học 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 20/9/2023 Tiết 6 Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh nắm được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành chuỗi aa. - Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN prôtêin tính trạng. 2. Năng lực:Tiếp tục tự chủ và tự học trong quan sát và phân tích kênh hình. Giao tiếp và hợp tác trong các hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm trong việc tiếp thu kiến thức và các hoạt động nhóm. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK (Nếu có). - Mô hình động về sự hình thành chuỗi aa. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động(5p) - Gọi 1 HS lên bảng: Hãy sắp xếp thông tin thông tin ở cột B với cột A sao cho phù hợp và ghi kết quả vào cột C trong bảng. A Cấu trúc và chức năng (B) Kết quả (C) 1. Gen a. Một hay nhiều chuỗi đơn, đơn phân là các aa. 2. ARN b. Cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tử ADN mang 3. Prôtêin thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin. c. Chuỗi xoắn đơn gồm 4 loại nuclêôtit A, U, G, X d. Liên quan đến hoạt động sống của tế bào biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. e. Truyền đạt thông tin di truyền tử ADN đến prôtêin, vận chuyển aa, cấu tạo nên các ribôxôm. Đáp án: 1- b; 2- ec; 3- ad =>Từ câu kết quả kiểm tra bài cũ. GV: ? Nêu cấu trúc và chức năng của gen? Chức năng của prôtêin? GV viết sơ đồ Gen (ADN) ARN prôtêin tính trạng. - Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng là gì? 2. HĐHTKT(33p) ĐVKTKN 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin(20p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV thông báo: gen mang thông tin - HS dựa vào kiến thức đã kiểm tra để cấu trúc prôtêin ở trong nhân tế bào, trả lời. Rút ra kết luận. rôtêin lại hình thành ở tế bào chất. - Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có quan hệ với nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của dạng trung gian đó ? - GV yêu cầu HS quan sát H 19.1, thảo - HS thảo luận nhóm, đọc kĩ chú thích luận nhóm và nêu các thành phần tham và nêu được: gia tổng hợp chuỗi aa. + Các thành phần tham gia: mARN, - GV sử dụng mô hình tổng hợp chuỗi tARN, ribôxôm. aa giới thiệu các thành phần. Thuyết - HS quan sát và ghi nhớ kiến thức. trình sự hình thành chuỗi aa. - GV yêu cầu HS thảo luận 2 câu hỏi: - HS thảo luận nhóm nêu được: - Các loại nuclêôtit nào ở mARN và + Các loại nuclêôtit liên kết theo tARN liên kết với nhau? nguyên tắc bổ sung: A – U; G – X - Tương quan về số lượng giữa aa và + Tương quan: 3 nuclêôtit 1 aa. nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm? - Yêu cầu HS trình bày trên H 19.1 quá - 1 HS trình bày. HS khác nhận xét, bổ trình hình thành chuỗi aa. sung. - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - Sự hình thành chuỗi aa dựa trên - HS nghiên cứu thông tin để trả lời. nguyên tắc nào? - Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin? Kết luận: a, Cơ chế tổng hợp chuỗi a xít amin: - Đọan ADN(gen) là khuôn mẫu tổng hợp ARN, mARN ra chất tế bào là khuôn mẫu tổng hợp Pr(chuỗi aa). - Cơ chế tổng hợp chuỗi aa: + Riboxom gắn vào mARN. + Các tARN một đầu gắn với 1 aa, đầu kia mang bộ 3 đối mã vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X. + Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa được lắp ghép vào chuỗi aa. + Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong. - Mqh giữa ARN và Pr: Trình tự sắp xếp các riNu trên mARN quy định trình tự sắp xếp các axitamin trong chuỗi axitamin. - Nguyên tắc hình thành chuỗi aa: Dựa trên khuôn mẫu mARN và theo nguyên tắc bổ sung A – U; G – X đồng thời cứ 3 nuclêôtit ứng với 1 aa. Trình tự nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các aa trên prôtêin. ĐVKTKN 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng(13p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV: Dựa vào quá trình hình thành - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức ARN, quá trình hình thành của chuỗi chương III để trả lời. aa và chức năng của prôtêin sơ đồ - Rút ra kết luận. SGK. - Một HS lên trình bày bản chất mối - Yêu cầu HS quan sát kĩ H 19.2; 19.3, liên hệ gen tính trạng. nghiên cứu thông tin SGK thảo luận Kết luận: - Mối liên hệ: câu hỏi: + Gen là khuôn mẫu để tổng hợp - Giải thích mối quan hệ giữa các mARN. thành phần trong sơ đồ theo trật tự 1, + mARN là khuôn mẫu để tổng hợp 2,3? chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin. - Bản chất của mối liên hệ trong sơ + Prôtêin biểu hiện thành tính trạng cơ đồ? thể. - Vì sao con giống bố mẹ? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK. - Bản chất mối liên hệ gen tính trạng: + Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy định trình tự các aa cấu tạo prôtêin. Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng.Gen quy định tính trạng của cơ thể. C. Luyện tập(3p) Câu 1: Cho mã gốc trên ADN có trình tự các Nu là: ...TTTXGAAGGXX... Tìm: Mã bổ sung trên ADN, mã sao(mARN), đối mã( tARN), dịch mã(chuỗi aa) Câu 2: Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò? D. Mở rộng, vận dụng(2p) - Cho phân tử ARN có số nu 1500. Biết phân tử Protein được tổng hợp từ phân tử ARN trên. Tính số bộ ba và số axit amin của pt Pr hoàn chỉnh? E. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà(1p) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Ôn lại cấu trúc của AND, đọc bài mới về NST. Ngày soạn: 20/9/2023 Chương II- NHIỄM SẮC THỂ Tiết 7 - Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: Học sinh nêu được tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. - Mô tả được cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân. - Nắm được chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng. 2. Năng lực: Rèn năng lực tự chủ và tự học trong quan sát và phân tích kênh hình. 3. Phẩm chất:Trách nhiệm, chăm chỉ trong học tập.TT: Cấu trúc và chức năng của NST. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 8.1 đến 8.5 SGK. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động Bố mẹ, ông bà, tổ tiên đã truyền cho con cháu vật chất gì để con cháu giống với bố mẹ, ông bà, tổ tiên? (NST, gen, ADN)... - Mối quan hệ giữa ADN, ARN và Pr là gì? B. Hoạt động hình thành kiến thức ĐVKTKN 1: Tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể(8-9p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV đưa ra khái niệm về NST. - HS nghiên cứu phần đầu mục I, quan - Yêu cầu HS đọc mục I, quan sát sát hình vẽ nêu: H 8.1 để trả lời câu hỏi: + Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại - NST tồn tại như thế nào trong tế bào từng cặp tương đồng. sinh dưỡng và trong giao tử? + Trong giao tử NST chỉ có một NST - Thế nào là cặp NST tương đồng? của mỗi cặp tương đồng. - Phân biệt bộ NST lưỡng bội, đơn + 2 NST giống nhau về hình dạng, kích bội? thước. - GV nhấn mạnh: trong cặp NST tương + Bộ NST chứa cặp NST tương đồng đồng, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn Số NST là số chẵn kí hiệu 2n (bộ gốc từ mẹ. lưỡng bội). - Yêu cầu HS quan sát H 8.2 bộ NST + Bộ NST chỉ chứa 1 NST của mỗi cặp của ruồi giấm, đọc thông tin cuối mục tương đồng Số NST giảm đi một I và trả lời câu hỏi: nửa n kí hiệu là n (bộ đơn bội). -HSLA: Mô tả bộ NST của ruồi giấm - HS trao đổi nhóm nêu được: có 4 cặp về số lượng và hình dạng ở con đực và NST gồm: con cái? + 1 đôi hình hạt - GV rút ra kết luận. + 2 đôi hình chữ V - GV phân tích thêm: cặp NST giới + 1 đôi khác nhau ở con đực và con tính có thể tương đồng (XX) hay cái. không tơng đồng tuỳ thuộc vào loại, giới tính. Có loài NST giới tính chỉ có - HS trao đôi nhóm, nêu được: 1 chiếc (bọ xít, châu chấu, rệp...) NST + Số lượng NST ở các loài khác nhau. ở kì giữa co ngắn cực đại, có hình dạng + Số lượng NST không phản ánh trình đặc trưng có thể là hình que, hình hạt, độ tiến hoá của loài. hình chữ V. => rút ra kết luận. - Cho HS quan sát H 8.3 Kết luận: - Yêu cầu HS đọc bảng 8 để trả lời câu - Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành hỏi: từng cặp tương đồng (Mỗi cặp gồm 2 NST - Nhận xét về số lượng NST trong bộ giống nhau về hình dạng, kích thước và trật tự phân bố gen, trong đó 1 NST có nguồn gốc lưỡng bội ở các loài? từ bố, 1 NST có nguồn gốc từ mẹ). - Số lượng NST có phản ánh trình độ + Bộ NST là bộ lưỡng bội kí hiệu là 2n: tiến hoá của loài không? Vì sao? - Trong tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục - Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của bộ sơ khai, số lượng NST là 2n NST ở mỗi loài sinh vật? - Trong tế bào sinh dục (giao tử) chỉ chứa 1 - Nhận xét về vị trí của tâm động, đặt NST trong mỗi cặp tương đồng Số NST giảm đi một nửa, bộ NST là bộ đơn bội kí tên các dạng NST theo vị trí của tâm hiệu là n. động ở hình 1,2,3,4? - Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa con đực và con cái ở 1 cặp NST giới tính kí hiệu là XX, XY. - Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về số lượng và hình dạng, kích thước và trật tự sắp xếp các gen trên NST.Số NST không phản ánh tiến hóa của loài. ĐVKTKN 2: Cấu trúc của nhiễm sắc thể(8p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Mô tả hình dạng, kích thước của NST - HS quan sát và mô tả. ở kì giữa? - Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết: - HS điền chú thích các số 1 và 2 chỉ những thành phần cấu 1- 2 crômatit trúc nào của NST? 2- Tâm động - Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa của quá trình phân bào? - GV giới thiệu H 8.4 và KL - Lắng nghe GV giới thiệu. Kết luận: - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. + Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V. + Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet. + Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động, mỗi NST có 1 tâm động(eo thứ nhất), 1 số có eo thứ 2. + Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn. ĐVKTKN 3: Chức năng của nhiễm sắc thể(8p) Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS đọc thông tin mục III - HS đọc thông tin mục III SGK, trao SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi: đổi nhóm và trả lời câu hỏi. ? NST có đặc điểm gì liên quan đến di - Rút ra kết luận. truyền? Kết luận: - NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định. Những biến đổi về cấu trúc, số lượng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền. - NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NST nên tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể. - Khi gen biến đổi thì các tính trạng bị thay đổi. C. Luyện tập(3p) - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK. D. Mở rộng, vận dụng và tìm tòi kiến thức(1p) - Lấy ví dụ về bộ NST đơn và lưỡng bội ở lúa, đậu Hà Lan, lợn, vịt? E. Kết thúc, hướng dẫn, giao nhiệm vụ về nhà(1p) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Kẻ sẵn bảng 9.1 và 9.2 vào vở bài tập. - Đọc trước bài 10 – Nguyên phân.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.pdf



