Giáo án Sinh học 9 - Tuần 37 - Năm học 2023-2024

pdf30 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 37 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 8/5/2024 
 TIẾT 59: BÀI 3 - CHỌN LỌC TỰ NHIÊN 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực 
1.1. Năng lực đặc thù 
a. Nhận thức Khoa học tự nhiên 
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. 
- Mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên. 
- Chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và 
đa dạng của sinh vật. 
b. Tìm hiểu thế giới sống 
- Trình bày báo cáo tìm hiểu về chọn lọc tự nhiên của côn trùng trên một hòn đảo.. 
c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học 
- Vận dụng kiến thức về chọn lọc tự nhiên để giải thích tính đa dạng của sinh vật. 
1.2. Năng lực chung 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm 
tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp 
với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông 
qua thảo luận nhóm. 
2. Phẩm chất 
- Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 
- Chăm chỉ: Rèn đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 Hoạt động Tên phương tiện, thiết bị Số lượng, GV HS 
 yêu cầu 
 1 
 Hoạt động mở – Máy chiếu, máy tính 1 x 
đầu: Vẽ sơ đồ mô tả sự – Vở ghi 1 x 
hình thành côn trùng 
cánh ngắn hoặc không 
cánh. 
 (5 phút) 
 Hoạt động hình - Giấy A0 1 X 
 thành kiến thức - Bút lông nhiều màu 6 – 8 X 
 mới: - Phấn màu. 1 hộp X 
 HĐ 1: Tìm hiểu khái - Link phiếu học tập: 
 niệm CLTN (10 phút) 
 fx3126785tb 
HĐ 2: Tìm hiểu vai trò - Giấy A0 1 X 
của chọn lọc tự nhiên - Bút lông nhiều màu 6 – 8 X 
trong tiến hóa thích - Phấn màu 1 hộp X 
nghi 
(15 phút) 
Hoạt động luyện tập và link bài tập trắc nghiệm trên 1 X 
vận dụng Quizizz: 
(15 phút) 
 217ee5fcb08001eb03f52?source=q 
 uiz_page 1 
 Link nộp bài tập vận dụng: x 
 9hllqixc 
 A. MỞ ĐẦU 
1. Mục tiêu 
- Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành côn trùng cánh ngắn hoặc không cánh. 
- Trình bày báo cáo tìm hiểu về chọn lọc tự nhiên. 
 2 
 2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ: Trên một hòn đảo gió HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 thổi mạnh, những con côn trùng cánh dài bay cao không có 
 khả năng chống chọi lại điều kiện thời tiết bất lợi nên bị đào 
 thải, còn những con cánh ngắn, không có cánh phải bay 
 hoặc bò thấp thì sống sót và tiếp tục sinh sản ra các thế hệ 
 sau có cánh ngắn hoặc không có cánh, thích nghi với môi 
 trường gió thổi mạnh. 
 Gió thổi 
 mạnh 
 Sống sót, 
 sinh sản 
 Hình 2: Quá trình chọn lọc tự nhiên của côn trùng trên 
 một hòn đảo 
 GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ mô tả quá trình hình thành côn 
 trùng cánh ngắn hoặc không có cánh thông qua ví dụ trên. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 GV quan sát, định hướng HS hoạt động cá nhân, vẽ 
 sơ đồ mô tả quá trình 
 hành thành côn trùng 
 cánh ngắn hoặc không 
 cánh. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên gọi học sinh trình bày. Đại diện HS trình bày sơ 
 - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung đồ vẽ được (có thể bằng 
 cách chụp lại ảnh sơ đồ 
 3 
 để chiếu cho cả lớp quan 
 sát). 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 GV giới thiệu về chọn lọc tự nhiên. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chọn lọc tự nhiên 
1. Mục tiêu 
- Phát biểu được khái niệm chọn lọc tự nhiên. 
- Mô tả được quá trình chọn lọc tự nhiên. 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm 
tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp 
với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông 
qua thảo luận nhóm. 
- Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 
- Chăm chỉ: Rèn đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV chia lớp thành 6 – 8 nhóm và giao nhiệm vụ cho các HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 nhóm: 
 + Đọc thông tin tài liệu kiến thức bổ sung bài 3, trả lời câu 
 hỏi trong phiếu học tập cá nhân: 
 (thực hiện 
 ở nhà – trước khi đến lớp) 
 4 
+ Mỗi nhóm nhận 1 tờ giấy A0, bút lông và chuẩn bị thảo 
luận các vấn đề: 
1. Côn trùng ở hòn đảo trên sống trong điều kiện môi 
trường như thế nào? 
2. Điều kiện sống ảnh hưởng như thế nào đến côn trùng 
cánh dài? 
3. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là gì? 
4. Khái niệm CLTN. 
5. Động lực của CLTN. 
6. Nguyên liệu của CLTN. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
+ GV theo dõi và hỗ trợ các nhóm, đánh giá mức độ tích + Cá nhân HS quan sát 
cực hoạt động của HS. hình ảnh, trả lời câu hỏi vào 
 phiếu học tập cá nhân. 
 + HS thảo luận nhóm 
 trên lớp, thống nhất để 
 thư kí điền vào giấy A0 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
- Giáo viên gọi đại diện nhóm học sinh trả lời câu hỏi. + HS báo cáo kết quả 
- Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung phiếu học tập và chia sẻ 
 với các nhóm khác. 
 5 
 - Nghe câu trả lời từng 
 câu hỏi, nhận xét, bổ 
 sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 - Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả 
 năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa thích nghi 
1. Mục tiêu 
- Chứng minh được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi và 
đa dạng của sinh vật. 
- Vận dụng kiến thức về chọn lọc tự nhiên để giải thích tính đa dạng của sinh vật. 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm 
tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp 
với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông 
qua thảo luận nhóm. 
- Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 
- Chăm chỉ: Rèn đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu kiến thức bổ sung mục HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 2 bài 3, trả lời các câu hỏi (câu 2 của phiếu học tập : 
 1. Hoàn thành bảng sau: 
 Hiện tượng Ý nghĩa Thích nghi 
 6 
 Khả năng thay 
 đổi màu sắc ở 
 tắc kè 
 Cấu trúc 
 xương hàm 
 của rắn 
 2. Vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự hình thành đặc 
 điểm thích nghi là gì? 
 3. Vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với sự đa dạng sinh vật 
 là gì? 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng. - HS hoạt động nhóm và 
 trả lời câu hỏi. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên gọi đại diện nhóm học sinh trả lời câu hỏi. - HS trả lời theo nội dung 
 - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung thảo luận nhóm. 
 - Nghe câu trả lời từng 
 câu hỏi, nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 - Tiến hóa thích nghi là tiến hóa làm cho sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường sống 
 của chúng. 
 - Quá trình chọn lọc tự nhiên luôn đào thải những cá thể có kiểu hình không thích nghi 
 do vậy làm tăng dần số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi cũng như tăng dần mức độ 
 hoàn thiện của các đặc điểm thích nghi từ thế hệ này sang thế hệ khác. Chọn lọc tự nhiên 
 là cơ chế tiến hóa duy nhất liên tục dẫn đến tiến hóa thích nghi. 
 - Trong điều kiện môi trường đa dạng và biến đổi theo thời gian dài thì chọn lọc tự nhiên 
 giữ lại các cá thể sinh vật đa dạng, thích nghi với nhiều điều kiện môi trường. 
C. LUYỆN TẬP 
1. Mục tiêu 
 7 
 - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm 
tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp 
với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông 
qua thảo luận nhóm. 
- Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV gửi đường link bài tập trắc nghiệm trên Quizizz: Các nhóm HS tiếp nhận 
 nhiệm vụ: truy cập vào 
 ?source=quiz_page link GV gửi. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng và điều khiển trò chơi - HS thảo luận nhóm lần 
 lượt trả lời 10 câu hỏi. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 GV chiếu kết quả các nhóm. HS xem bảng xếp hạng 
 GV phân tích kết quả của các nhóm, phân tích các câu trả lời 
 chưa đúng để khắc sâu kiến thức. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 Câu 1: Lựa chọn đáp án đúng nhất về khái niệm chọn lọc tự nhiên? 
 A. Chọn lọc tự nhiên là quá trình làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của 
 các kiểu gen khác nhau trong quần thể. 
 B. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của 
 các kiểu gen khác nhau trong quần thể. 
 C. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau 
 trong quần thể. 
 8 
 D. Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau 
trong quần thể. 
Câu 2: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là 
A. sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất. 
B. sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn. 
C. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể. 
D. củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại. 
 Câu 3: Nhận xét nào dưới đây không phù hợp về vai trò của chọn lọc tự nhiên? 
 A. Những cá thể nào thích nghi nhất thường sinh ra nhiều con hơn so với những cá thể 
 kém thích nghi với môi trường. 
 B. Những cá thể thích nghi kém không bao giờ sinh con cái. 
 C. Các loài sinh con cái nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi 
 dưỡng. 
 D. Ở một số loài chỉ một số lượng nhỏ cá thể con cái được sinh ra có thể sống sót đến 
 trưởng thành. 
 Câu 4: Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN? 
 A. Kết quả của CLTN là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất. 
 B. Vai trò của CLTN là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu 
 gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa. 
 C. Động lực của CLTN là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người. 
 D. Bản chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác 
 nhau trong quần thể. 
Câu 5. Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là 
 A. Biến dị cá thể. B. Đột biến gen. 
 C. Thường biến. D. Đột biến nhiễm sắc thể. 
Câu 6. Động lực của chọn lọc tự nhiên là 
 A. Các tác động của môi trường sống. B. Sự đào thải các biến dị không có lợi. 
 C. Nhu cầu thị hiếu của con người. D. Sự đấu tranh sinh tồn. 
 9 
 Câu 7: Vì sao tính trạng có lợi có khả năng di truyền cho thế hệ con nhiều hơn so với 
tính trạng có hại (hoặc không có lợi)? 
A. Vì thế hệ con mang tính trạng có lợi, chúng có nhiều khả năng sống sót và sinh sản 
hơn. 
B. Vì tính trạng có lợi xuất phát từ alen lặn. 
C. Vì tính trạng có lợi xuất phát từ alen trội. 
D. Vì tính trạng có lợi sẽ được biểu hiện ra kiểu hình. 
Câu 8: Những cái cây mà những con bướm đêm này từng sống có màu trắng, nhưng đã 
bị bao phủ bởi muội than từ các nhà máy than. Con bướm đêm nào sẽ có khả năng sống 
sót cao hơn khi sinh tồn trong môi trường này? 
A. Cả hai đều không thể sinh tồn. B. Bướm đêm có màu sáng 
C. Bướm đêm có màu đen. D. Khả năng sinh tồn của cả hai là 
như nhau. 
Câu 9: Trong hình ảnh trên, tại sao những con chuột ở thế hệ sau lại có màu đen nhiều 
hơn? 
 10 
 A. Những con chuột có màu lông sáng có thể sinh sản thuận lợi hơn. 
 B. Chim có thể ăn những con chuột sáng màu nhiều hơn do chúng có thể nhìn thấy 
 những con chuột có màu lông sáng dễ dàng hơn. 
 C. Chim ăn chuột có màu lông tối nhiều hơn do chúng có ịv ngon hơn. 
 D. Chim có thể ăn những con chuột tối màu nhiều hơn do chúng có thể nhìn thấy những 
 con chuột có màu lông tối dễ dàng hơn. 
 Câu 10: Những con bướm đêm này đều là cùng một loài. Sự khác biệt giữa đôi cánh của 
 chúng là một ví dụ về _____ 
 A. Chọn lọc nhân tạo. 
 B. Chọn lọc tự nhiên. 
 C. Tổ chức ngày càng cao. 
 D. Sự đa dạng. 
D. VẬN DỤNG 
1. Mục tiêu 
 11 
 - Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm 
tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
- Chăm chỉ: Rèn đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. 
2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau vào vở và đưa HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 lên link: 
 Câu 1: Em hãy ghép nối các ví dụ và các hình thức 
 chọn lọc tương ứng 
 1. Người nông dân lai hai loại bò để tạo ra giống 
 bò có thịt chất lượng cao và có thể chịu được khí 
 nóng. 
 Chọ
 n lọc 2. Những con hươu cao cổ có cái cổ dài sống qua 
 nhân mùa khô bằng cách ăn lá từ các ngọn cây, do đó 
 tạo chúng tồn tại và sinh sản nhiều so với loài cổ ngắn. 
 Chọ 3. Chó có một màu lông con người yêu thích được 
 n lọc lai với nhau để sản xuất chó có màu lông tương tự. 
 tự 
 nhiê
 n 
 4. Rắn chuông phát ra tiếng kêu thì bị người săn 
 rắn phát hiện và bị giết, nhưng những con rắn 
 chuông không phát ra tiếng kêu thì không bị phát 
 hiện vì vậy chúng tồn tại và sinh sản. 
 Câu 2. Hoạt động tìm hiểu sự thích nghi của mỏ chim 
 với loại thức ăn 
 - Chuẩn bị: 
 12 
 Kẹp ống Tăm Dây chun 
 nghiệm 
 Kẹp giấy Nhíp Thìa nhựa 
 Kéo Mì ống Cốc nhựa 
 - Hướng dẫn chung 
 Giả sử: mỏ chim tương ứng với các vật dụng 
sau: thìa nhựa, kẹp ống nghiệm, nhíp, kéo; Thức ăn 
của chim tưng ứng với kẹp giấy, dây chun, tăm, mì 
ống. 
 Em hãy dùng “mỏ chim” để lấy các loại thức 
ăn và điền dấu X nếu lấy được thức ăn vào biểu sau 
 Mỏ chim Kẹp Dây Tăm Mì ống 
 giấy chun 
 thìa nhựa 
 kẹp ống nghiệm 
 nhíp 
 kéo 
 Em rút ra nhận xét gì về kết quả thí nghiệm 
trên? 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ (ở nhà) 
 13 
 Gv giám sát, định hướng và hướng dẫn. - HS hoạt động cá nhân trả lời câu 
 hỏi vào vở và đưa lên link: 
 9hllqixc 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên chiếu câu trả lời của 1 số HS. - HS trả lời theo hiểu biết. 
 - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung -Nghe câu trả lời từng câu hỏi, 
 nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 GV thông báo đáp án của các câu hỏi. 
 HỒ SƠ DẠY HỌC 
A. Nội dung dạy học cốt lõi 
1. Khái niệm về chọn lọc tự nhiên 
- Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh 
sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. 
2. Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa thích nghi 
- Tiến hóa thích nghi là tiến hóa làm cho sinh vật thích nghi tốt hơn với môi trường sống của 
chúng. 
- Quá trình chọn lọc tự nhiên luôn đào thải những cá thể có kiểu hình không thích nghi do vậy 
làm tăng dần số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi cũng như tăng dần mức độ hoàn thiện 
 14 
 của các đặc điểm thích nghi từ thế hệ này sang thế hệ khác. Chọn lọc tự nhiên là cơ chế tiến 
hóa duy nhất liên tục dẫn đến tiến hóa thích nghi. 
- Trong điều kiện môi trường đa dạng và biến đổi theo thời gian dài thì chọn lọc tự nhiên giữ 
lại các cá thể sinh vật đa dạng, thích nghi với nhiều điều kiện môi trường. 
B. Phiếu đánh giá 
 BẢNG QUAN SÁT KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM VÀ SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG 
 NHÓM 
 Tiêu chí Nhóm .... 
 1. Tính tích cực 1. Rất tích cực (2,5đ) 
 2. Bình thường (1,5đ) 
 3. Chưa tích cực (0,5đ) 
 2. Báo cáo 1. Ngắn gọn, súc tích (2,5đ) 
 2. Bình thường (1,5đ) 
 3. Khó hiểu, dài dòng (0,5đ) 
 3. Nội dung 1. Đầy đủ, chính xác (2,5đ) 
 2. Đầy đủ, chưa chính xác ở một số tiêu chí 
 (1,5đ) 
 3. Chưa đủ nội dung yêu cầu (0,5đ) 
 4. Thời gian 1. Trước thời gian quy định (2,5đ) 
 hoàn thành 2. Đúng thời gian quy định (1,5đ) 
 nhiệm vụ 3. Sau thời gian quy định (0,5đ) 
 TỔNG 
 15 
 TIẾT 60: BÀI 4 
 CƠ CHẾ TIẾN HÓA 
I. MỤC TIÊU 
1. Năng lực 
1.1. Năng lực đặc thù 
a. Nhận thức Khoa học tự nhiên 
- Nêu được quan điểm của Lamark về cơ chế tiến hoá. 
- Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hoá. 
- Trình bày được một số luận điểm về tiến hoá theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện 
đại (cụ thể: nguồn biến dị di truyền của quần thể, các nhân tố tiến hoá, cơ chế tiến hoá lớn). 
b. Tìm hiểu thế giới sống 
- Trình bày báo cáo tìm hiểu về quan niệm tiến hóa theo thuyết tiến hóa cổ điển. 
c. Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học 
- Đề xuất một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh vật trong tự nhiên. 
1.2. Năng lực chung 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm 
tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp 
với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông 
qua thảo luận nhóm. 
2. Phẩm chất 
- Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 
- Chăm chỉ: Rèn đức tính kiên trì tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 Hoạt động Tên phương tiện, thiết bị Số lượng, GV HS 
 yêu cầu 
 16 
 Hoạt động mở đầu: Tìm – Máy chiếu, máy tính 1 x 
điểm khác nhau của hai bức – Vở ghi 1 x 
tranh mô tả quá trình hình – Tranh vẽ 
thành loài hươu cao cổ 
 (5 phút) 
 Hoạt động hình thành - Giấy A0 1 X 
 kiến thức mới: - Bút lông nhiều màu 6 – 8 X 
 HĐ 1: Tìm hiểu quan - Phấn màu. 1 hộp X 
 niệm về cơ chế tiến hóa - Link phiếu học tập: 
 theo học thuyết tiến hóa 
 cổ điển (15 phút) 3134480jz 
HĐ 2: Tìm hiểu một số luận - Giấy A0 1 X 
điểm về tiến hóa theo học - Bút lông nhiều màu 6 – 8 X 
thuyết tiến hóa tổng hợp - Phấn màu 1 hộp X 
hiện đại 
 (13 phút) 
Luyện tập và vận dụng Link bài luyện tập: 1 X 
(12 phút) 
 0f1e1c8cf14001e5dcd40?source=q 
 uiz_page 1 
 link nộp bài tập vận dụng: x 
 aupjjbqd 
 A. MỞ ĐẦU 
 1. Mục tiêu 
 Tạo hứng thú tìm tòi nguồn gốc tiến hóa của các loài sinh vật. 
 17 
 2. Tổ chức hoạt động 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV yêu cầu HS quan sát tranh về quá trình hình thành HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 loài hươu cao cổ theo quan niệm của Lamac và Đacuyn, 
 tìm điểm khác nhau của hai bức tranh. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng. - HS hoạt động cá nhân xung 
 phong và trả lời câu hỏi. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi. -HS trả lời theo hiểu biết. 
 - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung -Nghe câu trả lời từng câu 
 hỏi, nhận xét, bổ sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 GV giới thiệu về nội dung về cơ chế tiến hóa. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tìm hiểu quan niệm về cơ chế tiến hóa theo học thuyết tiến hóa cổ điển 
1. Mục tiêu 
- Nêu được quan điểm của Lamark về cơ chế tiến hoá. 
- Trình bày được quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hoá. 
- Trình bày báo cáo tìm hiểu về quan niệm tiến hóa theo thuyết tiến hóa cổ điển. 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm 
tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
- Giao tiếp và hợp tác: Rèn được kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp 
với giáo viên; biết phân công công việc giữa các thành viên một cách hợp lí khi hợp tác thông 
qua thảo luận nhóm. 
- Có trách nhiệm với công việc được giao, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm/ lớp. 
- Chăm chỉ: Rèn đức tính kiên trì tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo. 
2. Tổ chức hoạt động 
 18 
 Hoạt động GV Hoạt động HS 
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập cá nhân (ở nhà): HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 Chia nhóm 
 Hoạt động thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập vào 
 giấy A0. 
 GV phát phiếu chấm hoạt động nhóm. 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
 Gv giám sát, định hướng. - HS phân công nhóm 
 trưởng, thư kí. 
 - Thảo luận nhóm hoàn 
 thành phiếu học tập. 
 Bước 3. Báo cáo và thảo luận 
 - Giáo viên gọi đại diện nhóm học sinh trình bày. - Đại diện nhóm HS trình 
 - Cả lớp nghe và cho ý kiến nhận xét, bổ sung bày nội dung phiếu học 
 tập. 
 - Nghe trình bày, nhận 
 xét, bổ sung. 
 Bước 4. Kết luận, nhận định 
 Đáp án phiếu học tập 
 Lamac Đacuyn 
1. Nguyên Biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác Biến dị cá thể. 
liệu của tiến động của ngoại cảnh. 
 hóa 
 19 
 2. Nguyên Do tác động của ngoại cảnh hay do Chọn lọc tự nhiên thông qua biến 
 nhân tiến thay đổi tập quán hoạt động của động dị và di truyền. 
 hóa vật. 
 3. Cơ chế Di truyền và tích lũy các đặc tính thu Tích lũy các biến dị có lợi, đào thải 
 tiến hóa được dưới tác động của ngoại cảnh và biến dị có hại dưới tác động của 
 sự thay đổi tập quán hoạt động. chọn lọc tự nhiên. 
 Những biến đổi trên cơ thể sinh vật do - Hình thành từ từ qua nhiều dạng 
4. Sự hình tác động của ngoại cảnh hay tập quán trung gian dưới tác động của chọn 
thành loài hoạt động của động vật đều được di lọc tự nhiên. 
 mới truyền và tích lũy qua các thế hệ, - Có sự đào thải các biến dị có hại. 
 trong quá trình hình thành loài mới 
 không có loài nào bị đào thải. 
 Lamac là người đầu tiên xây dựng - Xác định được biến dị cá thể, phát 
5. Ưu điểm một học thuyết có tính hệ thống về hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên 
 tiến hóa của sinh giới. trong tiến hóa của sinh vật. 
 - Chứng minh sinh giới ngày nay 
 tiến hóa từ một nguồn gốc chung. 
 - Chưa làm rõ được biến dị di truyền Chưa làm rõ được nguyên nhân và 
6. Hạn chế và không di truyền. cơ chế di truyền của các biến dị. 
 - Chưa thấy được vai trò của chọn lọc 
 tự nhiên trong tiến hóa. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số luận điểm về tiến hóa theo học thuyết tiến hóa tổng hợp 
hiện đại 
1. Mục tiêu 
- Trình bày được một số luận điểm về tiến hoá theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện 
đại (cụ thể: nguồn biến dị di truyền của quần thể, các nhân tố tiến hoá, cơ chế tiến hoá lớn). 
- Tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học – tự giác và chủ động tìm 
tòi kiến thức của bài học, hoàn thành nội dung được phân công. 
 20 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_37_nam_hoc_2023_2024.pdf