Giáo án Sinh học 9 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy: 3/4/2024 Tiết 53: Bài 56: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU TÌNH HÌNH MÔI TRƯỜNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường địa phương và từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục. - Có ý thức và biện pháp chống ô nhiễm môi trường (ở từng gia đình và từng địa phương). 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT , NL sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, Năng lực nghiên cứu khoa học 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức lớp hát bài hát: Trái đất này là của chúng mình - Em có nhận xét gì về thực trạng môi trường ở xã ta. - Nêu một vài nét về thực trạng môi trường xung quanh khu vực em ở GV liên hệ vào bài trên cơ sở câu trả lời của hs B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước điều tra môi trường a) Mục tiêu: nắm được các bước điều tra b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Hướng dẫn điều tra môi - Chọn môi trường để điều tra trường. + GV lưu ý: Tuỳ từng địa phương mà đề xuất địa 1. Điều tra tình hình ô nhiễm môi điểm điều tra: trường VD: tình hình ô nhiểm khu xung quanh sông - Nội dung bảng 56.1 & 56.2. Điện Biên, khu ven đê dốc lã, trại nuôi lợn , bãi rác tự phát.. 2. Điều tra tác động của con người - GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1 tới môi trường. + Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh . + Con người có những hoạt động nào gây ô nhiễm môi trường. - GV hướng dẫn nội dung bảng 56.2 + Tác nhân gây ô nhiễm: rác, phân động vật, ... + Mức độ: thải nhiều hay ít. + Nguyên nhân: rác chưa xử lí, phân động vật còn chưa ủ thải trực tiếp ra môi trường... + Biện pháp khắc phục: làm gì để ngăn chặn các tác nhân. - GV cho HS chọn môi trường mà con người đã tác động làm biến đổi. - GV nêu cách điều tra: 4 bước như SGK. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Nghiên cứu kĩ các bước tiến hành điều tra. - Nắm được yêu cầu của bài thực hành. - Hiểu rõ nội dung bảng 56.3. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS thảo luận hoàn các bước điều tra * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt kết luận Xác định thành phần của hệ sinh thái đang có ⭢ xu hướng biến đổi các thành phần trong tương lai có thể theo hướng tốt hay xấu ⭢ Hoạt động của con người gồm biến đổi tốt hay xấu cho hệ sinh thái. Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch thực hành Mục tiêu: Chọn địa điểm điểu tra và xây dựng được kế hoạch thực hiện a) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. b) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Xây dựng kế hoạch - GV y/c hs tìm hiểu tình hình ô nhiễm diễn ra nơi sinh sống ( quanh nơi ở) - Nhóm 1: Thôn Hữu Định - GV chia lớp thành 3 nhóm theo khu vực sống của HS : - Nhóm 2: Thôn Hương Thịnh - Nhóm 1: Thôn Hữu Định - Nhóm 3: Thôn Phú Cốc - Nhóm 2: Thôn Hương Thịnh - Nhóm 3: Thôn Phú Cốc - GV hướng dẫn nội dung bảng 56.1 SGK ( 170) ? Tìm hiểu nhân tố vô sinh, hữu sinh. ? Con người đã có hoạt động nào gây ô nhiễm môi trường. Lấy ví dụ? - GV y/c HS: + Xác định rõ thành phần hệ sinh thái đang có. + Xu hướng biến đổi các thành phần trong. + Lai có thể theo xu hướng tốt hay xấu. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Các yếu tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm Hoạt động của con Yếu tố sinh thái không sống Yếu tố sinh thái sống người trong môi trường - - ....................................... - ....................................... - ....................................... ...................................... - - ....................................... ...................................... Kết quả điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm Đề xuất biện Các hình thức ô Mức độ ô nhiễm Nguyên nhân gây ô nhiễm (ít/nhiều/rất ô nhiễm) nhiễm pháp khắc phục Hoạt động 3: Báo cáo kết quả điều tra về môi trường ở địa phương. a) Mục tiêu: HS hiểu được tác động của con người tới môi trường. Biết đề xuất các biện pháp khắc phục và nâng cao nhận thức đối với việc chống ô nhiễm môi trường ở địa phương. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Báo cáo kết quả điều tra về môi - GV y/c các nhóm báo cáo kết quả kiểm tra. trường ở địa phương. - GV y/c các nhóm rút ra nhận xét về vấn đề thực tế ô nhiễm ở địa phương Đưa ra phương pháp cải tạo môi trường Yêu cầu cần đạt: ở địa phương. - Mỗi nhóm hoàn thành báo cáo dạng trình Sản phẩm cá nhóm học sinh: video, trên bìa .. bầy video, trên bìa.... * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Lần lượt các nhóm lên báo cáo - Nội dung nêu được: - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả điều + Đặc điểm môi trường khu vực quan sát tra của nhóm trước khi bị ô nhiễm Sản phẩm cá nhóm học sinh: video, giấy . + Đặc điểm môi trường khu vực quan sát * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: hiện nay + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. + Nguyên nhân gây ô nhiễm (hoặc ô nhiễm * Bước 4: Kết luận, nhận định: nguồn nước, ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực GV nhận xét và chốt kiến thức vật, ô nhiễm do chất rắn) + Hậu quả:... + Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường. +Liên hệ bản thân em đã làm gì để góp phần giảm ô nhiễm môi trường C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Giới thiệu một số bài thực hành của các năm trước cho hs tham khảo D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV chia nhóm và giao các nhiệm vụ: Cho các thành viên trong nhóm thảo luận về các chủ đề sau: + Nguyên nhân gây ô nhiễm. + Cách khắc phục. + Liên hệ với bản thân: Cần phải làm gì để giảm ô nhiễm môi trường * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Hoàn chỉnh 2 mẫu bảng đã điều tra được. Tự điều tra môi trường ở khu vực xung quanh nhà mình ở. Đề xuất cách phòng chống ô nhiễm môi trường. - Hoàn thành bài điều tra nộp ở tiết sau: Hình thức có thể ở dưới dạng: video, bài trình chiếu powerpoint, poster, tiểu phẩm... Tiết 54: Bài 58: SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh, năng lượng vĩnh cửu). - Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, Năng lực giải quyết vấn đề, NL tư duy sáng tạo, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác, NL sử dụng CNTT , NL sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực kiến thức sinh học, Năng lực nghiên cứu khoa học 3. Phẩm chất - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 2. Học sinh - Vở ghi, SGK, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Tiếp sức Luật chơi: - Gv cho 2 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 5 hs - Trong vòng 1 phút lần lượt các thành viên trong đôi lên viết nhanh tên các đáp án ( mỗi lần lên chỉ được viết 1 đáp án) - Đội nào viết được nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng Câu hỏi: Viết tên các dạng tài nguyên thiên nhiên mà em biết ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS Dùng kết quả thi để vào bài. Tài nguyên thiên nhiên là gì? Có những dạng tài nguyên thiên nhiên nào? Làm thế nào để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu vấn đề nêu trên. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu a) Mục tiêu: biết được b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu. - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và Có 3 dạng tài nguyên thiên nhiên: hoàn thành bài tập bảng 58.1 SGK trang 173. + Tài nguyên tái sinh: có khả năng phục hồi khi Nêu các dạng t/nguyên thiên nhiên và đặc điểm của mỗi sử dụng hợp lý dạng? Cho VD? VD: Tài nguyên đất, rừng, sinh vật... Nêu tên các dạng tài nguyên không có khả năng tái sinh + Tài nguyên không tái sinh: là dạng tài nguyên ở nước ta? sau 1 thời gian sử dụng sẽ bị cạn kiệt. ? Tài nguyên rừng là dạng tài nguyên tái sinh hay không VD: Tài nguyên khoáng sản,... tái sinh? Vì sao? + Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu: là tài * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nguyên sử dụng mãi mãi, không gây ô nhiễm + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi môi trường. + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. VD: Năng lượng mặt trời, gió, nước... * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểusử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên a) Mục tiêu: biết được việc sử dụng hợp lý tài nguyên. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên Yêu cầu HS: 1. Sử dụng hợp lí tài nguyên đất ? Nêu vài trò của đất? -Đặc điểm:Đất là nơi ở,nơi sx lương thực,thực ? Vì sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất? phẩm nuôi sống con người và sinh vật - GV cho HS làm bảng 58.2 và bài tập mục 1 trang - Cách sử dụng hợp lí: chống xói mòn, chống 174. khô hạn, chống nhiễm mặn,cải tạo đất,bón phân ? Vậy cần có biện pháp gì để sử dụng hợp lí tài hợp lý nguyên đất? 2. Sử dụng hợp lí tài nguyên nước: ? Nước có vai trò quan trọng như thế nào đối với con người và sinh vật? Vì sao phải sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước? - Nước là một nhu cầu không thể thiếu của tất Nếu thiếu nước sẽ có tác hại gì? cả các sinh vật trên trái đất. Trồng rừng có tác dụng bảo vệ tài nguyên như thế - Cách sử dụng hợp lí: khơi thông dòng chảy, nào? không xả rác thải công nghiệp và sinh hoạt ? Sử dụng tài nguyên nước như thế nào là hợp lí? xuống sông, hồ, ao, biển.. tiết kiệm nguồn nước. ? Bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên 3. Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: thiên nhiên hợp lí? - Vai trò của rừng : * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: +Rừng là nguồn cung cấp lâm sản,gỗ,thuốc + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi +Rừng điều hòa khí hậu + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. - Sử dụng hợp lí tài nguyên rừng: khai thác hợp * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: lí kết hợp với trồng rừng và bảo vệ rừng. Thành + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại các lập khu bảo tồn thiên nhiên. tính chất. + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. d. Tổ chức thực hiện: Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học: Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: - Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh? - Tại sao phải sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên? - Chon câu trả lời đúng: Câu1: Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên không tái sinh? A. Tài nguyên rừng B. Tài nguyên đất C. Tài nguyên khoáng sản D. Tài nguyên sinh vật Câu 2: Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên tái sinh? A. Khí đốt và tài nguyên sinh vật B. Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu C. Dầu mỏ và tài nguyên nước D. Bức xạ mặt trời và tài nguyên sinh vật Câu 3: Gió và năng lượng nhiệt từ trong lòng đất được xếp vào nguồn tài nguyên nào sau đây? A. Tài nguyên không tái sinh B. Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu C. TáI nguyên tái sinh và tái nguyên không tái sinh D. Tài nguyên tái sinh Câu 4; Tài nguyên dưới đây có giá trị vô tận là? A. Dầu mỏ, than đá và khí đốt B. Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật C. Năng lượng mặt trời D. Cây rừng và thú rừng Câu 5: Nguồn năng lượng dưới đây nếu được khai thác sử dụng sẽ không gây ô nhiễm môi trường là: A. Khí đốt thiên nhiên B. Than đá C. Dầu mỏ D. Bức xạ mặt trời D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: GV chia nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau : 1/ Phân biệt tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh? 2/ Bản thân em làm gì để góp phần sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí? 3/ Tác dụng của rừng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên? * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Học bài và trả lời câu hỏi sgk - Tìm hiểu sưu tầm về khu bảo tồn thiên nhiên, công việc khôi phục rừng
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.pdf



