Giáo án Sinh học 9 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/3/2023 
 Tiết 49 - Bài 48 
 QUẦN THỂ NGƯỜI 
 I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức: 
 - Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người liên quan đến vấn đề 
 dân số. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh dân số. 
 - Giải thích được vấn đề dân số trong phát triển xã hội. 
 2. Định hướng phát triển năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, 
 năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. 
 - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. 
 - Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng 
 ngôn ngữ sinh học. 
 2.2 Năng chuyên biệt: 
 Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành 
 sinh học, năng lực tính toán. 
 3.Phẩm chất 
 Giúp học sinh có tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình 
 tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân 
 những thành công lớn lao trong tương lai. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Giáo viên: 
 - Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh. 
 2. Học sinh 
 - Vở ghi, SGK, 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) 
 a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh 
 b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. 
 c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
 d) Tổ chức thực hiện: 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: GV 
 nhắc lại: Khái niệm quần thể, đặc trưng của quần thể, VD. 
 ? Vậy trong các quần thể ở bài tập trên, quần thể người có đặc điểm gì giống và 
 khác với quần thể sinh vật khác? 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn 
dắt HS vào bài học mới: GV giới thiệu cụm từ quần thể người theo quan niệm 
sinh học vì mang những đặc điểm của quần thể về mặt xã hội có đầy đủ đặc trưng 
về pháp luật, chế độ kinh tế, chính trị-> Vào bài mới 48. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
Hoạt động 1: Tìm hiểu so sánh sự khác nhau giữa quần thể người và quần 
thể sinh vật khác 
a) Mục tiêu: biết được sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật 
khác. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV. 
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Sự khác nhau giữa quần 
 ? Quần thể người có đặc điểm nào giống với thể người với các quần thể 
 các đặc điểm của quần thể sinh vật khác? sinh vật khác 
 ? Quần thể người khác với quần thể sinh vật 
 khác ở những đặc trưng nào? Do đâu có sự 
 khác nhau đó? - Quần thể người có những đặc 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: điểm sinh học giống quần thể 
 + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi sinh vật khác: giới tính, lứa 
 + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong.. 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Quần thể người có những đặc 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu trưng khác với quần thể sinh 
 lại các tính chất. vật khác: kinh tế, xã hội, hôn 
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. nhân,... 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính Con người có khả năng lao 
 xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức động và tư duy điều chỉnh đặc 
 điểm sinh thái trong quần thể. 
Hoạt động 2: Tìm hiểu Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần 
thể người. 
a) Mục tiêu: biết được đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của mỗi quần thể 
người. 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV. 
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Đặc trưng về thành phần 
 ? Trong quần thể người, nhóm tuổi được nhóm tuổi của mỗi quần thể 
 phân chia như thế nào? người. 
 - GV giới thiệu tháp dân số H 48. 
 ? Cách sắp xếp nhóm tuổi cũng như cách - Quần thể người gồm 3 nhóm tuổi: 
 biểu diễn tháp tuổi ở quần thể người và + Nhóm tuổi trước sinh sản từ sơ 
 sinh đến 15 tuôit. 
 quần thể sinh vật có đặc điểm nào giống + Nhóm tuổi sinh sản và lao động: 
 và khác nhau? 15 – 65 tuổi. 
 ? Em hãy cho biết thế nào là 1 nước có + Nhóm tuổi hết khả năng lao động 
 dạng tháp dân số trẻ và nước có dạng nặng nhọc: từ 65 tuổi trở lên. 
 tháp dân số già? - Tháp dân số (tháp tuổi) thể hiện 
 ? Trong 3 dạng tháp trên, dạng tháp nào đặc trưng dân số của mỗi nước. 
 là dân số trẻ, dạng tháp nào là tháp dân + Tháp dân số trẻ là tháp dân số có 
 số già? đáy rộng, số lượng trẻ em sinh ra 
 ? Việc nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể nhiều và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ 
 người có ý nghĩa gì? lệ tử vong cao, tuổi thọ thấp. 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Tháp dân số già là tháp có đáy 
 + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hẹp, đỉnh không nhọn, cạnh tháp 
 hỏi gần như thẳng đứng biểu thị tỉ lệ 
 + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. sinh và tỉ lệ tử vong đều thấp, tuổi 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: thọ trung bình cao. 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát 
 biểu lại các tính chất. 
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
 chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại 
 kiến thức 
Hoạt động 3: Tìm hiểu Tăng dân số và phát triển xã hội 
a) Mục tiêu: biết được tăng dân số và phát triển xã hội 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của 
GV. 
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức 
d) Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến 
 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. Tăng dân số và phát triển xã hội 
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời 
 câu hỏi - Tăng dân số tự nhiên là kết quả của 
 + GV: quan sát và trợ giúp các cặp. số người sinh ra nhiều hơn số người tử 
 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: vong 
 + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS - Phát triển dân số hợp lý tạo được sự 
 phát biểu lại các tính chất. hài hoà giữa kinh tế và xã hội đảm bảo 
 + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho cuộc sống cho mỗi cá nhân, gia đình 
 nhau. và xã hội 
 * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 
 chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc 
 lại kiến thức 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học. 
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập. 
d. Tổ chức thực hiện: 1/ Quần thể người khác với quần thể sinh vật khác ở những đặc trưng nào? 2/ Việc 
 nghiên cứu tháp tuổi ở quần thể người có ý nghĩa gì? 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. 
 b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. 
 c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 GV chia nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau : 
 - Việt Nam đã có b/pháp gì để giảm sự gia tăng dân số và nâng cao c/lượng c/sống? 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
 - Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học để hệ thống lại kiến thức. 
Học bài trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk/145.Đọc mục "Em 
 Tiết 50: THỰC HÀNH: HỆ SINH THÁI 
 I . Mục tiêu 
 - Học sinh nêu các thành phần của hệ sinh thái và một chuổi thức 
 - Qua bài học , học sinh thêm yêu thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 
 2. hướng phát triển năng lực: 
 2.1. Năng lực chung: 
 - Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, 
 năng lực giải quyết vấn năng lực tự quản lý. 
 - Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. 
 - Năng lực về công cụ lao Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng 
 ngôn ngữ s học. 
 2.2 Năng chuyên biệt: 
 Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành 
 sinh học, năng lực tính toán. 
 3. Phẩm chất 
 Giúp học sinh có tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình 
 tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân 
 những thành công lớn lao trong tương 
II . Chuẩn bị : 
 - Dao con, dụng cụ vợt bắt côn trùng . 
 - Túi ni lon thu nhận mẫu vật sinh vật - Kính lúp - Giấy bút chì 
 III. thực hành : Hệ sinh thái rừng cao su hay cầu Suối Ly hay băng hình 
VI. Cách tiến hành : 
 A. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát môi trường hệ sinh tháí 
 - Tập trung học sinh, Giáo viên chia học sinh theo nhóm 
 thực hành giao nhiệm vụ và học tập nội qui tiết học. 
 - Học sinh quan sát hệ sinh thái ao hồ . 
 - các nhóm tra thành phần của hệ sinh thái theo mẫu sau: 
 1.Điều tra các thành phần của hệ sinh thái quan sát 
 Các nhân tố vô sinh Các nhân tố hữu sinh 
 Những nhân tố tự nhiên : Trong tự nhiên: 
 Những nhân tố do con người tạo nên : Do con người ( Chăn nuôi , trồng trọt 
 ) 
 1. Xác thành phần sinh vật trong khu vực 
 quan sát ( Theo mẫu sau ) 
 a. Thành phần thực vật trong khu vực thực hành 
 Thành phần vật trong khu vực thực hành 
 Loài có nhiều cá thể Loài có nhiều cá thể Loài có ít cá thể Loài rất ít cá thể 
 nhất 
 Tên loài :... Tên loài :... Tên loài :... Tên loài : 
 B. Các nhóm báo cáo kết quả thực hành 
 . Giáo viên nhận xét và nhắc nhở 
 thêm. 
 Học sinh hoạt trên lớp học 
 C . xây dựng chuổi thức ( học sinh lấy số liệu thu thạp giờ 
 học trước) thảo luận theo nhóm . 
 Xây dựng sơ về chuổi thức 
 Bước 1: Các nhóm thảo luận và vào bảng sau 
 : Các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái 
 Sinh vật sản xuất 
 Tên loài : Môi trường sống 
 vật thực vật (Sv tiêu thụ ) 
 Tên loài : Thức của từng loài : 
 vật thịt (Sv tiêu thụ ) 
 Tên loài : Thức của từng loài : 
 vật thịt ( Sv tiêu thụ ) 
 Tên loài : Thức của từng loài : 
 Sinh vật phân giải 
 Nấm ( nêu có ) .. Môi trường sống: 
 Giun ( nếu có ) 
 Bước 2: Thảo luận nhóm vẽ từng chuổi thức giản . 
 - xuất các biện pháp bảo vệ tốt hệ sinh thái . 
 diện nhóm trình bày . nhóm khác bổ sung, Giáo viên nhận 
 xét D . Viết thu hoạch : 
 Từng học sinh viết thu hoạch theo mẫu sau : 
 Tên bài thực hành : Hệ sinh thái 
 Họ tên học sinh : Lớp 
 1. Kiến thức lí thuyết : 
 Nêu các sinh vạt chủ yếu có trong hệ sinh thái quan sát và môi trường 
 sống của chúng. 
 Vẽ sơ chuổi thức trong chỉ rõ sinh vật sản xuất, tv, 
 thịt , sinh vật phân giải 
 2. Cảm tưởng của em sau khi học xong bài thực hành về hệ sinh thái ? 
 Chúng ta cần làm gì bảo vệ tốt hệ sinh thái quan sát ? Dặn dò: Giáo viên nhận xét buổi thực hành và yêu cầu học sinh về nhà hoàn 
thành bản thu hoạch cá nhân giờ sau nộp . 
 Thành phần vật trong khu vực thực hành 
 C. Các nhóm báo cáo kết quả thực hành 
 . Giáo viên nhận xét và nhắc nhở 
 thêm. 
 Học sinh hoạt trên lớp học 
 C . xây dựng chuổi thức ( học sinh lấy số liệu thu thạp giờ 
 học trước) thảo luận theo nhóm . 
 Xây dựng sơ về chuổi thức 
 Bước 1: Các nhóm thảo luận và vào bảng sau 
 : Các thành phần sinh vật trong hệ sinh thái 
 Sinh vật sản xuất 
 Tên loài : Môi trường sống 
 vật thực vật (Sv tiêu thụ ) 
 Tên loài : Thức của từng loài : 
 vật thịt (Sv tiêu thụ ) 
 Tên loài : Thức của từng loài : 
 vật thịt ( Sv tiêu thụ ) 
 Tên loài : Thức của từng loài : 
 Sinh vật phân giải 
 Nấm ( nêu có ) .. Môi trường sống: 
 Giun ( nếu có ) 
 Bước 2: Thảo luận nhóm vẽ từng chuổi thức giản . 
 - xuất các biện pháp bảo vệ tốt hệ sinh thái . 
 diện nhóm trình bày . nhóm khác bổ sung, Giáo viên nhận 
 xét D . Viết thu hoạch : 
 Từng học sinh viết thu hoạch theo mẫu sau : 
 Tên bài thực hành : Hệ sinh thái 
 Họ tên học sinh : Lớp 
 3. Kiến thức lí thuyết : 
 Nêu các sinh vạt chủ yếu có trong hệ sinh thái quan sát và môi trường 
 sống của chúng. 
 Vẽ sơ chuổi thức trong chỉ rõ sinh vật sản xuất, tv, 
 thịt , sinh vật phân giải 
 4. Cảm tưởng của em sau khi học xong bài thực hành về hệ sinh thái ? 
 Chúng ta cần làm gì bảo vệ tốt hệ sinh thái quan sát ? Dặn dò: Giáo viên nhận xét buổi thực hành và yêu cầu học 
sinh về nhà hoàn thành bản thu hoạch cá nhân giờ sau nộp . 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.pdf