Giáo án Sinh học 9 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn:22/2/2024 
 Tiết 43- Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 
1. Kiến thức: Học sinh phân biệt được bệnh và tật di truyền, nhận biết được bệnh 
Đao và bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái. 
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh 
và tật 6 ngón tay. 
- Trình bày được các nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất được 1 
số biện pháp hạn chế phát sinh chúng. 
2. Năng lực: Tự chủ và tự học, tự quan sát, phân tích, tổng hợp. 
3. Phẩm chất: Chăm chỉ và trách nhiệm trong học tập. 
II. CHUẨN BỊ 
- Tranh phóng to hình bệnh Đao và bệnh Tơcnơ. 
- Tranh phóng to các tật di truyền có trong bài (Nếu có). 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động 5p 
- Kiểm tra câu hỏi 2 SGK trang 81. 
B. HĐHTKT 
 GV cho HS nghiên cứu 3 dòng đầu của bài học và trả lời câu hỏi: 
 - Phân biệt bệnh và tật di truyền ?( Bệnh di truyền là do rối loạn sinh lí 
bẩm sinh,tật di truyền là khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh) 
- Bệnh và tật di truyền ở người khác với bệnh thông thường những điểm nào? 
?-Nguyên nhân gây bệnh? 
 (- Bệnh do đột biến gen, đột biến NST gây ra. 
 - Nguyên nhân: + Các tác nhân lí hoá trong tự nhiên 
 + Ô nhiễm môi trường. 
 + Rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào.) 
- GV có thể giới thiệu thêm vài con số: đến năm 1990, trên toàn thế giới người ta 
đã phát hiện ra khoảng 5000 bệnh di truyền, trong đó có khoảng 200 bệnh di 
truyền liên kết với giới tính. Tỉ lệ trẻ em mắc hội chứng Đao là 0,7 – 1,8 % ở các 
trẻ em do các bà mẹ tuổi trên 35 sinh ra). - GV có thể đề cập đến vấn đề ô nhiễm môi trường (trang 88 –SGK) liên hệ đến 
ô nhiễm môi trường ở địa phương. 
 ĐVKTKN 1: Một vài bệnh di truyền ở người 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát H - HS quan sát kĩ tranh ảnh mẫu vật: 
 29.1 và 29.2 để trả lời câu hỏi SGK, hoàn cây rau dừa nước, củ su hào ... 
 thành phiếu học tập. Thảo luận nhóm và ghi vào bảng báo 
 - GV kẻ sẵn bảng để HS lên trình bày. cáo thu hoạch. 
 - Đại diện nhóm trình bày. 
 - Vì sao những bà mẹ trên 35 tuổi, tỉ lệ sinh + Những bà mẹ trên 35 tuổi, tế bào 
 con bị bệnh Đao cao hơn người bình sinh trứng bị não hoá, quá trình sinh 
 thường? lí sinh hoá nội bào bị rối loạn dẫn tới 
 sự phân li không bình thường của cặp 
 NST 21 trong giảm phân. 
 -HSLA:Những người mắc bệnh Đao không + Người bị bệnh Đao không có con 
 có con, tại sao nói bệnh này là bệnh di nhưng bệnh Đao là bệnh di truyền vì 
 truyền? bệnh sinh ra do vật chất di truyền bị 
 biến đổi. 
 Kết luận: 
 Phiếu học tập: Tìm hiểu về bệnh di truyền 
 Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài 
 1. Bệnh Đao - Cặp NST số 21 có 3 - Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng 
 NST hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu 
 và 1 mí, ngón tay ngắn, si đần, 
 không có con. 
 2. Bệnh - Cặp NST số 23 ở nữ - Lùn, cổ ngắn, là nữ 
 Tơcnơ chỉ có 1 NST (X) - Tuyến vú không phát triển, mất 
 trí, không có con. 
 3. Bệnh bạch - Đột biến gen lặn - Da và màu tóc trắng. 
 tạng - Mắt hồng 
 4. Bệnh câm - Đột biến gen lặn - Câm điếc bẩm sinh. 
 điếc bẩm sinh 
 ĐVKTKN 2: Một số tật di truyền ở người (10ph) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - Yêu cầu HS quan sát H 29.3 - HS quan sát H 29.3 và kể tên các 
 - Nêu các dị tật ở người? dị tật ở người. Rút ra kết luận. 
 GV giáo dục ý thức HS khi tiếp xúc với 
 người mắc bệnh. 
 Kết luận: 
 - Đột biến NST và đột biến gen gây ra các dị tật bẩm sinh ở người, vdụ: Tật khe 
hở hàm ếch. 
 ĐVKTKN 3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và - HS thảo luận nhóm, thống nhất câu 
 trả lời câu hỏi: trả lời. 
 - Các bệnh và tật di truyền ở người - Một HS đại diện nhóm trình bày, 
 phát sinh do nguyên nhân nào?Cho các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
 VD - Rút ra kết luận. 
 - Đề xuất các biện pháp hạn chế sự 
 phát sinh các bệnh tật di truyền? 
Kết luận: 
- Nguyên nhân: 
 + Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên. 
 + Do ô nhiễm môi trường. 
 + Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào. 
- Biện pháp: 
 + Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường. 
 + Sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh. 
 + Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây các tật bệnh 
di truyền hoặc các cặp vợ chồng này không nên sinh con. 
C. Củng cố- KT Chọn câu trả lời đúng: 
Bệnh, tật di truyền ở người do loại biến dị nào gây ra: 
 a. Biến dị tổ hợp b. Đột biến gen 
 c. Đột biến NST d. Thường biến 
- Trả lời câu 3 SGK. 
D. Mở rộng, vận dụng 1p: Cơ chế hình thành bệnh tocno ? 
E. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà 
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. 
- Đọc mục “Em có biết”. Đọc trước bài 30. 
 Tiết 44- Bài 30: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh 
vực này. 
- Giải thích được cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ 
giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời 
kết hôn với nhau. 
- Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của 
ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người. 
2. Năng lực: Tự chủ và tự học để lấy được các ví dụ về các tình huống trong thực 
tế liên quan đến nội dung bài học. 
3. Phẩm chất: Trách nhiệm trong học tập. 
II. CHUẨN BỊ 
- Bảng số liệu 30.1 và 30.2 SGK. 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP. 
A. Khởi động(5 ph) 
- Nêu đặc điểm di truyền và đặc điểm hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch 
tạng, câm điếc bẩm sinh. 
- Nêu nguyên nhân phát sinh bệnh tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn 
chế phát sinh các tật, bệnh đó? 
2. HĐHTKT 
 ĐVKTKN 1: Di truyền y học tư vấn 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - GV giới thiệu về các trung tâm tư - HS nghiên cứu VD, thảo luận 
 vấn nhóm, thống nhất câu trả lời: 
 - Tư vấn là gì ?Di truyền y học tư + Đây là loại bệnh di truyền. 
 vấn là gì ? + Bệnh do gen lặn quy định vì ở đời 
 - tại sao lại kết hợp với nghiên cứu trước của 2 gia đình này đã có người 
 phả hệ ? mắc bệnh. 
 - yêu cầu HS nghiên cứu bài tập + Không nên tiếp tục sinh con nữa vì 
 SGK mục I, thảo luận nhóm để trả họ đã mang gen lặn gây bệnh. 
 lời các câu hỏi của bài tập: - 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, 
 bổ sung để hoàn thiện kiến thức. 
 Kết luận: 
 - GV giúp HS hoàn thiện kiến thức. - Di truyền y học tư vấn là một lĩnh 
 - Cho HS thảo luận: vực của di truyền học kết hợp với 
 - Di truyền y học tư vấn có chức phương pháp xét nghiệm, chuẩn 
 năng gì ? đoán hiện đại với nghiên cứu phả hệ. 
 - Chức năng: chuẩn đoán, cung cấp 
 thông tin và cho lời khuyên liên quan 
 đến các bệnh và tật di truyền. 
 ĐVKTKN 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình 
 (Lưu ý: Bảng 1 không dạy) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, - Các nhóm phân tích thông tin và 
 thảo luận nhóm câu hỏi: nêu được: 
 - Tại sao kết hôn gần làm suy thoái + Kết hôn gần làm cho các gen lặn, 
 nòi giống? có hại biểu hiện ở thể đồng hợp  
 suy thoái nòi giống. 
 - HSLA:Tại sao những người có + Từ đời thứ 5 trở đi có sự sai khác 
 quan hệ huyết thống từ đời thứ 5 trở về mặt di truyền, các gen lặn có hại 
 đi được phép kết hôn? khó gặp nhau hơn. 
 - GV chốt lại đáp án. 
 - Yêu cầu HS tiếp tục phân tích bảng 
 30.1, thảo luận hai vấn đề: 
 - Giải thích quy định “Hôn nhân 1 vợ - HS phân tích số liệu về sự thay đổi 
 1 chồng” của luật hôn nhân và gia tỉ lệ nam nữ theo độ tuổi, tỉ lệ nam 
 đình là có cơ sở sinh học? nữ là 1:1 ở độ tuổi 18 – 35. 
 - Vì sao nên cấm chuẩn đoán giới + Hạn chế việc sinh con trai theo tư 
 tính thai nhi?(HSLA) tưởng “trọng nam khinh nữ” làm 
 - GV chốt lại kiến thức phần 1. mất cân đối tỉ lệ nam/nữ ở tuổi 
 - GV hướng dẫn HS nghiên cứu bảng trưởng thành. 
 30.2 và trả lời câu hỏi: - HS dựa vào số liệu trong bảng và 
 - Nên sinh con ở lứa tuổi nào để giảm nêu được: 
 thiểu tỉ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh Đao? 
 - HSLA:Vì sao phụ nữ không nên 
 sinh con ở tuổi 17 – 18 hoặc quá 35? 
Kết luận: 1. Di truyền học với hôn nhân: - Di truyền học đã giải thích cơ sở khoa học của 
các quy định trong luật hôn nhân và gia đình. 
 + Những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không được kết 
hôn với nhau. 
 + Hôn nhân 1 vợ 1 chồng. 
2. Di truyền học và kế hoạch hoá gia đình: 
- Phụ nữ sinh con độ tuổi 25 – 34 là hợp lí. 
- Từ độ tuổi trên 35 không nên sinh con vì tỉ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh Đao tăng rõ. 
 ĐVKTKN 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS xử lí thông tin và nêu được: 
 tin SGK và mục “Em có biết” trang + Các tác nhân vật lí, hoá học, các 
 85. khí thải , nước thải của các nhà máy 
 - Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường thải ra, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc 
 đối với cơ sở vật chất di truyền? Cho diệt cỏ quá mức gây đột biến gen, 
 VD? đột biến NST ở người  người bị 
 bệnh tật di truyền. 
 - Làm thế nào để bảo vệ di truyền - 1 HS đọc ghi nhớ SGK. 
 cho bản thân và con người? 
Kết luận: 
- Các tác nhân: chất phóng xạ và các hoá chất có trong tự nhiên hoặc do con người 
tạo ra đã làm tăng ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền 
nên cần phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và chống ô nhiễm 
môi trường. 
C. Củng cố -kt 
- HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 88. 
D. Mở rộng, vận dụng 
- Giải thích vì sao luật hôn nhân quy định những người có quan hệ huyết thống 
trong vòng 4 đời không được kết hôn với nhau ? 
E. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà 
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. 
- Tìm hiểu các thông tin về công nghệ tế bào. 
- Đọc trước bài 31. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan