Giáo án Sinh học 9 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn:15/2/2024 Tiết 41- Bài 40: ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức: - Học sinh hệ thống hoá được các kiến thức cơ bản về di truyền và biến dị. - Biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống. 2. Năng lực: - Tự chủ và tự học để hoàn thành các kiến thức về di truyền và biến dị. 3. Phẩm chất : - Có ý thức trách nhiệm trong học tập, chăm chỉ để thực hiện các yêu cầu trong SGK. II. CHUẨN BỊ - Nội dung ôn tập từ bài 1 đến bài 32 III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động (lồng vào bài) B. HĐHTKT ĐVKTKN 1: Hệ thống hoá kiến thức Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV chia lớp thành 10 nhóm nhỏ và - Các nhóm kẻ sẵn bảng theo mẫu SGK. yêu cầu: - Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, hoàn + 02 nhóm cùng nghiên cứu 1 nội thành nội dung các bảng. dung. - Đại diện nhóm trình bày trên máy + Hoàn thành bảng kiến thức từ 40.1 chiếu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. đến 40.5 - HS tự sửa chữa và ghi vào vở bài tập. - GV quán sát, hướng dẫn các nhóm ghi kiến thức cơ bản. - GV nhận xét, đánh giá giúp HS hoàn thiện kiến thức. KL :Bảng 40.1 – Tóm tắt các quy luật di truyền Bảng 40.2 – Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì trong nguyên phân và giảm phân. Bảng 40.3 – Bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Bảng 40.4 – Cấu trúc và chức năng của ADN, ARN và prôtêin. Bảng 40.5 – Các dạng đột biến. ĐVKTKN 2: Câu hỏi ôn tập Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi số 1, - HS vận dụng các kiến thức đã học 2, 3, 4,5 SGK trang 117. và trả lời câu hỏi. - Cho HS thảo luận toàn lớp. - Nhận xét, bổ sung. - Cho HS làm các bài tập trắc nghiệm trong hướng dẫn. C. Nhận xét - đánh giá - GV nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị của các nhóm, chất lượng làm bài của các nhóm. D. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà - Hoàn thành các câu hỏi trang 117. - Ôn lại phần biến dị và di truyền. - Giờ sau kiểm tra học kì. Tiết 42 - Chương V – DI TRUYỀN HỌC Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI I. MỤC TIÊU BÀI DẠY. 1. Kiến thức: Học sinh nêu được hai khó khăn khi nghiên cứu di truyền học ở người. Trình bày được phương pháp nghiên cứu phả hệ sử dụng, phân tích được sự di truyền 1 vài tính trạng ở người. Biết cách viết phả hệ, biết cách đọc phả hệ. - Phân biệt được 2 trường hợp: sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng. - Trình bày được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền từ đó giải thích được 1 số trường hợp thường gặp. - Vận dụng trong thực tế để lấy được các ví dụ về trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng. Tìm hiểu thêm về các dạng di truyền ở người. 2. Năng lực: Tự chủ và tự học để thực hiện được các yêu cầu của bài. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập để hiểu được các khái niệm như phương pháp nghiên cứu phả hệ, phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh, các bệnh nằm tren NST thường và bệnh nằm trên NST giới tính. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to hình 28.2 và 28.2 SGK. - ảnh về trường hợp sinh đôi(Nếu có). Bảng phụ III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động: GV hướng HS tìm hiểu về hiện tượng di truyền ở người với động vật và thực vật, có thể áp dụng phương pháp nhiên cứu di truyền ở người giống ở động vật và thực vật được không? Tại sao? Để nghiên cứu ở người thì người ta dùng phương pháp nghiên cứu nào? Ở người cũng có hiện tượng di truyền và biến dị. Việc nghiên cứu di truyền người gặp 2 khó khăn chính: + Người sinh sản chậm, đẻ ít con. + Không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến để nghiên cứu. Người ta đưa ra phương pháp thích hợp, thông dụng và đơn giản: phương pháp phả hệ và phương pháp trẻ đồng sinh. Ngoài ra còn một số phương pháp khác như nghiên cứu tế bào, di truyền phân tử, di truyền hoá sinh.... B. HĐHTKT ĐVKTKN 1: Nghiên cứu phả hệ: Trợ giúp của GV Hoạt động của HS - GV giải thích từ phả hệ và giới thiệu - HS tự nghiên cứu thông tin SGK và nhiều gia đình, dòng họ có thói quen ghi ghi nhớ kiến thức. chép gia phả các đời.Nếu dùng câu từ rất dài dòng và phức tạp, vì thế người ta dã sử dụng các thuật ngữ, kí hiệu là gì? - HS trình bày ý kiến. - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin - 1 HS lên giải thích kí hiệu. SGK mục I và trả lời câu hỏi: Nam, Nữ, kết hôn. - Em hiểu các kí hiệu như thế nào? Nam Nữ - Giải thích các kí hiệu: + Biểu thị kết hôn hat cặp vợ chồng. Hai trạng thái đối lập của cùng một tính trạng - Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu để chỉ sự kết hôn giữa 2 người khác nhau về 1 + 1 tính trạng có 2 trạng thái đối lập tính trạng? 4 kiểu kết hợp. - GV yêu cầu HS nghiên cứu VD1, quan - HS quan sát kĩ hình, đọc thông tin sát H 28.2 SGK. và thảo luận nhóm, nêu được: - GV treo tranh cho HS giải thích kí + F1 toàn mắt nâu, con trai và gái mắt hiệu. nâu lấy vợ hoặc chồng mắt nâu đều Thảo luận: cho các cháu mắt nâu hoặc đen - Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là Mắt nâu là trội. trội? Vì sao? + Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên quan tới giới tình vì màu -HSLA: Sự di truyền màu mắt có liên mắt nâu và đen đều có cả ở nam và quan tới giới tính hay không? Tại sao? nữ. Nên gen quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường. Viết sơ đồ lai minh họa. P: - GV yêu cầu HS tiếp tục đọc VD2 và: - Lập sơ đồ phả hệ của VD2 từ P đến F1? - Bệnh máu khó đông do gen trội hay + Bệnh máu khó đông do gen lặn gen lặn quy định? quy địhn. - HSLA:Sự di truyền bệnh máu khó + Sự di truyền bệnh máu khó đông đông có liên quan tới giứoi tính không? liên quan đến giới tính vì chỉ xuất tại sao? hiện ở nam gen gây bệnh nằm trên NST X, không có gen tương ứng Yêu cầu HS viết sơ đồ lai minh hoạ. trên Y. (Dành cho HS giỏi) + Kí hiệu gen a- mắc bệnh; A- không mắc bệnh ta có sơ đồ lai: P: XAXa x XAY A a A GP: X , X X , Y A A A a A -Từ VD1 và VD2 hãy cho biết: Con: X X ;X X ;X Y (không - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? mắc) - Phương pháp nghiên cứu phả hệ nhằm XaY (mắc bệnh) mục đích gì? - HS thảo luận, dựa vào thông tin SGK và trả lời. Kết luận: - Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ. - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ. - Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không. ĐVKTKN 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh: Trợ giúp của GV Hoạt động của HS ? Tìm điểm giống và khác nhau ở 2 sơ - HS nghiên cứu SGK và trả lời. đồ h28? Giống: Minh hoạ quá trình phát triển Thế nào là trẻ đồng sinh? của hợp tử - Cho HS nghiên cứu H 28.2 SGK Khác: H28.a: 1tr+ 1tt= hợp tử, lần - Giải thích sơ đồ a, b? phân bào 1, 2 phôI bào tách nhau,mỗi - HSLA:Tìm điểm khác nhau cơ bản phôI phát triển thành 1 đứa trẻ, 2 trẻ trong sinh đôi cùng trứng và sinh đôi sinh ra từ 1 hợp tử nên cùng giới tính khác trứng? H28.b: 2 trứng + 2tt= 2 hợp tử, mỗi - ở địa phương em đã gặp trường hợp hợp tử phát triển thành 1 đưa s trẻ, 2 nào như trên chưa?Nếu cơ, em phân đứ trẻ có thẻ cùng giới hoạc khác giới biệt bằng cách nào? do khác nhau về kiểu gen. - GV đưa ra đáp án. - HS nghiên cứu kĩ H 28.2 - HS nghiên cứu H 28.2, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Phiếu học tập: So sánh sơ đồ 28.2a và 28.2b + Giống nhau: Đều minh hoạ quá trình phát triển từ giai đoạn trứng được thụ tinh tạo thành hợp tử, hợp tử phân bào phát triển thành phôi. + Khác nhau: Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng - 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh - 2 trứng được thụ tinh với 2 tinh trùng tạo thành 1 hợp tử. trùng tạo thành 2 hợp tử. - ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, - Mỗi hợp tử phát triển thành 1 phôi. 2 phôi bào tách rời nhau, mỗi phôi Sau đó mỗi phôi phát triển thành 1 bào phát triển thành 1 cơ thể riêng cơ thể. rẽ. - Tạo ra từ 2 hoặc nhiều trứng khác - Đều tạo ra từ 1 hợp tử nên kiểu gen nhau rụng cùng 1 lúc nên kiểu gen giống nhau, luôn cùng giới. khác nhau.Có thể cùng giới hoặc khác giới. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết” - HS tự rút ra kết luận. qua VD về 2 anh em sinh đôi Phú và Cường để trả lời câu hỏi: - Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ - HS đọc mục “Em có biết” SGK. đồng sinh? Kết luận: - Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng được sinh ra ở một lần sinh. - Đồng sinh cùng trứng sinh ra từ 1 trứng được thụ tinh với 1 tinh trùng, có cùng kiểu gen nên bao giờ cũng đồng giới. - Đồng sinh khác trứng là trẻ sinh ra từ các trứng khác nhau, mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng, có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới. - ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh: + Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp chúng ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng. + Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng. (CH dành cho HS Giỏi: Làm thế nào để xđịnh được vai trò của KG, mtg với sự hình thành tính trạng ở người? Nuôi trẻ trong hoàn cảnh đồng nhất hoặc khác hoàn cảnh rồi so sánh điểm giống và khác nhau-> Từ đó khẳng định được tính trạng nào do KG, do mtrg) C. Luyện tập và mở rộng: ? Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho VD ứng dụng phương pháp trên? - Hoàn thành bảng sau: Đặc điểm Trẻ đồng sinh cùng trứng Trẻ đồng sinh khác trứng -Số lượng trứng và tinh trùng - Kiểu gen - Kiểu hình - Giới tính BT: Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a trên NST thường quy định. Gen A quy định da bình thường. Anh X và chị Y không mắc bệnh cũng như cả bố và mẹ của cả 2 người , nhưng em trai của anh X và anh trai của chị Y lại mắc bệnh bạch tạng. Sau khi cưới nhau, anh X và chị Y lo ngại rằng con của mình sau này cũng sẽ mắc bệnh bạch tạng. Điều lo lắng này có cơ sở không? Nếu có thì con của họ sẽ mắc bệnh với xác suất bao nhiêu? ĐA: Em trai anh X bị bạch tạng có KG a a → Bố mẹ anh X đều có KG Aa P: Aa ( bình thường) x A a( Bình thường) G: 1/2 A, ½1/2a 1//2 A, 1/2 a F: 1/4 AA: 2/4 Aa: 1/ 4a a Vây anh X có xác suất KG là 1/3 AA : 2/3 Aa Lập luận tương tự , chị Y cũng có Kiểu hình bình thường và xác suất KG cũng là 1/3 AA: 2/3 Aa Khi anh X và chị Y lấy nhau Ta có sơ đồ lai của cặp vợ chồng này như sau Chị Y: ( 1/3 A A: 2/3 A a) x Anh X ( 1/3 A A: 2/3 A a) G: 2/3 A: 1/3 a 2/3 A: 1/3 a F : 4/9 A A: 4/9 a A: 1/9 aa Con bị bệnh bạch tạng với xác suất 1/9 Vậy điều lo lắng của anh X và chị Y là có cơ sở vì xác suất sinh con bị bạch tạng ở mỗi lần sinh là 1/3 a x 1/3 a = 1/9 aa E. Kết thúc, hướng dẫn học bài ở nhà: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 81. Tìm hiểu 1 số bệnh tật di truyền ở ng. - Thông tin bổ sung: 74 cặp đồng sinh cùng trứng: + 56 cặp cả 2 bị bệnh còi xương. + 18 cặp 1 bị bệnh 60 cặp đồng sinh khác trứng; + 14 cặp cả 2 bị bệnh + 46 cặp có 1 bị bệnh. - Để phân biệt bằng mắt thường trẻ đồng sinh cùng trứng: giống hệt nhau còn đồng sinh khác trứng giống nhau như anh em một nhà. Trẻ đồng sinh khác trứng có trường hợp giống nhau vì môi trường sống giống nhau.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.pdf



