Giáo án Sinh học 9 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 24/1/2024 Tiết 37 BÀI TẬP VỀ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức : - Học sinh biết tóm tắt các kiến thức đã học ở chương I và vận dụng kiến thức đó để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập ở chương: Bài tập về ADN, ARN, Pr. 2. Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học để Phân tích, tổng hợp, vận dụng kiến thức lí thuyết đã học giải các bài tập đơn giản của chương như tổng số Nu của gen, chiều dài của ADN Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo để giải các bài tập về quá trình nhân đôi, sao mã của ARN 3. Phẩm chất: Có phẩm chất chăm chỉ để tự lực trong việc tự học, tự nắm chắc các kiến thức cơ bản đã học về ADN, ARN, Pr. Có trách nhiệm trong việc xây dựng từng đơn vị kién thức của bài học. II. CHUẨN BỊ - GV: Các dạng bài tập đơn giản chương I. - HS: Nghiên cứu lại lý thuyết của chương. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động: - Gọi HS trả lời một số các kiến thức đã học trong chương ADN. - GV ghi lại ở góc bảng. B. Hoạt động hình thành kiến thức. GV hướng dẫn học sinh ôn lại một số dạng bài cơ bản trong chương I. 1. Dạng 1: Xác định số lượng các loại Nu trong phân tử ADN, tính chiều dài, chu kì xoắn, tỉ lệ phần trăm các loại Nu? PP:- áp dụng NTBS_> số lượng A= T, G= X. - Tổng số các loại Nu là Nu= A + T + G + X= 2 A + 2G =... - Áp dụng các công thức đã học... Vận dụng: Bài 1: Phân tử ADN có số Nu là 2400, trong đó số Nu loại A là 400, tìm số Nu các loại?Tìm chiều dài của phân tử? Bài 2: một gen có chiều dài là 5100A0, có A= 600, tìm số Nu còn lại? Tính số lên kết H có trong gen đó? Bài 3: Phân tử ADN có chiều dài là 3060Ao ,số Nu loại T là 200 a, Tính số lượng các loại Nu trong phân tử ADN b, Tính thành phần phần trăm các loại Nu trong phân tử? c, Tính khối lượng phân tử( Công thức M = Nu x 300đvc) 2. Dạng 2: Tính số lượng các loại Nu tự do môi trường nội bào cung cấp khi phân tử ADN tự nhân đôi? CT: Nếu phân tử ADN nhân đôi x lần thì số Nu môi trường cung cấp sau x lần nhân đôi là: Nu mt= NADN x( 2 mũ x - 1) Bài tâp: Đề bài 3 thêm d, Khi phân tử ADN nhân đôi 3 đợt hỏi mtr nôi bào phải cung cấp bao nhiêu Nu các loại? 3. Dạng 3: Tìm số lượng các Nu trong phân tử ARN được tổng hợp từ ADN? Bài 1: Một gen có tổng số Nu là 1200. Trong mạch 1 có tỉ lệ G : X : T : A là 3: 4 : 2 : 3 a, Tính số lượng các loại Nu trong các mạch đơn của gen b, Tính số lượng các loại Nu có trong ARN do mạch 2 của gen tổng hợp? ĐA : a, G1 = 300, X1 = 400, T1 = 200, A1 = 300. Mạch 2 ... b, G = 300, X = 400, U = 200, A = 300 4. Dạng 4. Xác định số lượng và thành phần phần trăm các loại Nu trên ARN và gen Bước 1: Xác định số lượng các loại Nu trong ARN Mạch của ARN: A,U, G,X; gen: M1 là T1,A1,X1,G1, m2 là: A2,T2,G2,X2 Bước 2 Tìm số lượng... Bước 3 Tính phần trăm... Bài tập: Trong mạch 1 của gen có thành phần phần trăm các loại Nu như sau: A =25%,T = 35%, X = 30% Xác định thành phần phần trăm các loại Nu trong mạch 2 của gen? Xác định thành phần phần trăm các loại Nu trong ARN được tổng hợp từ mạch 1? C. Luyện tập. - GV giao thêm một số công thức, bài tập để học sinh làm, biết thêm: * Số liên kết hoá trị (HT) N - Số liên kết hoá trị nối các nu trên 1 mạch gen: - 1 2 Trong mỗi mạch đơn của gen, 2 nu nối với nhau bằng 1 lk hoá trị, 3 nu nối nhau N N bằng 2 lk hoá trị nu nối nhau bằng - 1 2 2 N - Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch gen: 2( - 1) 2 N Do số liên kết hoá trị nối giữa các nu trên 2 mạch của ADN: 2( - 1) 2 - Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen (HTĐ-P) Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào thành phần đường. Do đó số liên kết hoá trị Đ– N P trong cả ADN là: HTĐ-P = 2( - 1) + N = 2 (N – 1) 2 * Tính số RiNu của ARN: - ARN thường gồm 4 loại ribônu: A, U, G, X và được tổng hợp từ 1 mạch gốc ADN theo NTBS. Vì vậy số ribônu của ARN bằng số nu 1 mạch của AND. rN = rA + rU + rG + rX = N 2 - Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau. Sự bổ sung chỉ có giữa A, U, G, X của ARN lần lượt với T, A, X, G của mạch gốc ADN. Vì vậy số ribônu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc AND. rA = Tgốc ; rU = Agốc rG = Xgốc ; rX = Ggốc * Chú ý: Ngược lại, số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của ADN được tính như sau: + Số lượng: A = T = rA + rU G = X = rG + rX %rA + %rU + Tỉ lệ %: % A = %T = 2 %G = % X = %rG + %rX 2 *Tính khối lượng phân tử của ARN (MARN) Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đvC, nên: N MARN = rN. 300đvC = . 300 đvC 2 * Tính chiều dài của ARN + Tính chiều dài: - ARN gồm có mạch rN ribônu với độ dài 1 nu là 3,4 A0. Vì vậy, chiều dài ARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nên ARN đó. 0 N 0 - Vì vậy: LADN = LARN = rN . 3,4A = . 3,4 A 2 + Tính số liên kết hoá trị Đ–P: - Trong chuỗi mạch ARN: 2 ribônu nối nhau bằng 1 liên kết hoá trị, 3 ribônu nối nhau bằng 2 liên kết hoá trị Do đó số liên kết hoá trị nối các ribônu trong mạch ARN là: rN – 1 - Trong mỗi ribônu có 1 liên kết hoá trị gắn thành phần axit H3PO4 vào thành phần đường. Do đó số liên kết hóa trị loại này có trong rN ribônu là rN Vậy số liên kết hoá trị Đ–P của ARN: HT ARN = rN – 1 + rN = 2 .rN -1 D. Kết thúc, hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà(1p): - Đọc trước các bài chương II. - Ghi lại những kiến thức cần giải đáp, thắc mắc. TIẾT:38 - BÀI TẬP VỀ VẬT CHẤT, CƠ CHẾ DI TRUYỀNỞ CẤP ĐỘ TẾ BÀO I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 1. Kiến thức : - Học sinh biết tóm tắt các kiến thức đã học ở chương II và vận dụng kiến thức đó để giải các bài tập ở chương. 2. Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học trong việc Phân tích, tổng hợp, vận dụng kiến thức lí thuyết đã học để giải các bài tập của chương. 3. Phẩm chất: Trách nhiệm và ý thức trong học tập để vận dụng lý thuyết về NP, GP làm các bài tập về nguyên phân, giảm phân. II. CHUẨN BỊ - GV: Các dạng bài tập của chương. - HS: Nghiên cứu lại lý thuyết của chương. III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP A. Khởi động - Nhắc lại kết quả của nguyên phân, giảm phân, thụ tinh? B. Hoạt động hình thành kiến thức GV đưa ra các dạng bài tập, hướng dẫn HS giải và yêu cầu HS vận dụng làm vào vở. I. Về lý thuyết HS cần học gồm : 1. Diễn biến NST trong nguyên phân và giảm phân. a. Nguyên phân: - Kì trung gian: Đầu kì NST đơn (2n đơn), dãn xoắn -> Cuối kì NST kép (2n kép). - Nguyên phân: + Kì đầu: NST kép (2n kép) + Kì giữa: NST kép (2n kép), xếp 1 hàng + Kì sau: 2.2n = 4n đơn + Kì cuối: 2n đơn (KQ NP: 1tb 2n đơn -> 2TB con 2n đơn) - Giảm phân: Gồm 2 lần phân bào liên tiếp, NST chỉ nhân đôi ở kì trung gian của lần phân bào 1. GP I: + Kì trung gian: Giống như NP. + Kì đầu 1: 2n kép (có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp hoặc TĐC). + Kì giữa 1: 2n kép, xếp 2 hàng. + Kì sau 1: 2n kép phân li đồng đều về 2 cực của TB + Kì cuối 1: hình thành 2 TB con có bộ NST là n kép. GP II: + Kì trung gian: Diễn ra rất ngắn, NST không nhân đôi. + Kì đầu 2: n kép đóng xoắn + Kì giữa 2: n kép xếp 1 hàng... + Kì sau 2: Mỗi cực TB là n đơn (2n đơn) + Kì cuối 2: Mỗi TB có bộ NST là n đơn (KQ của GP: Từ 1 TB 2n đơn -> 4 TB n đơn) 2. Kết quả của phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái. Phát sinh giao tử đực: 1 tinh bào bậc 1 (2n) -> 4 tinh trùng (n) Phát sinh giao tử cái: 1 noãn bào bậc 1 (2n) -> 1 TB trứng + 3 thể định hướng (n) 3. Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân, thụ tinh. 4. Phân biệt NST thường và NST giới tính. 5. Cơ chế sinh con trai, con gái ở người. 6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá của giới tính 7. Cặp NST tương đồng, chức năng của NST. II. Bài tập nguyên, giảm phân và thụ tinh. Nguyên Phân: Dạng 1: Xác định số lượng NST, tâm động, cromatit qua các kì nguyên phân. Phương pháp: Bước 1: Xác định bộ NST 2n. Bước 2: Xác định số lượng NST, cromatit, tâm động. Các kì Số NST đơn NST kép Số crômatit Số tâm động Kì đầu 0 2n 2(2n) = 4n 2n Kì giữa 0 2n 2(2n) = 4n 2n Kì sau 2(2n) = 4n 0 0 2(2n) = 4n Kì cuối 2n 0 0 2n Bài tập vận dụng: Bài 1: Bộ NST 2n ở ngô 2n = 14. Hỏi ở kì đầu của nguyên phân thì số lượng NST đơn, số tâm động trong tế bào là bao nhiêu? Giải Ở ngô 2n = 14. Kì đầu của NP, số NST đơn = 0; số tâm động = 2n = 14 Bài 2: Ở gà có bộ NST 2n = 78. Hỏi ở kì giữa, kì sau của nguyên phân số NST đơn, cromatit, tâm động là bao nhiêu? Giải Ở gà 2n = 78, Kì giữa: NST đơn = 0; số sợi cromatit = 4n = 2.78= 156; tâm động = 2n = 78. Kì sau: NST đơn = 4n = 156; sợi croomatit = 0; tâm động = 4n = 156. Bài 3: Một loài sinh vật có bộ NST đơn bội chứa 4 loại NST khác nhau được kí hiệu: A, B, C, X. a. Hãy kí hiệu bộ NST 2n của loài. b. Xác định tên và giới tính của sinh vật? c. Tế bào sinh dưỡng của loài trên tham gia vào nguyên phân. Hãy kí hiệu bộ NST ở kì giữa và kì sau của nguyên phân. Giải: a. n = A,B,C,X -> 2n = AA,BB,CC,XX b. Ruồi giấm 2n =8, dựa vào cặp thứ 4 là XX -> Ruồi cái c. 2n =A,A,BBCCXX (đơn) Kì giữa: NST Ở trạng thái kép 2n = AAAA, BBBB, CCCC,XXXX Kì sau: NST ở trạng thái đơn: Mỗi cực 2n = AABBCCXX. (AABBCCXX) Bài 4: Cải bắp có bộ NST 2n = 18, hỏi ở kì đầu, kì sau của nguyên phân có số lượng NST đơn, NST kép, Cromatit, tâm động là bao nhiêu? Bài 5: ở vịt có bộ NST 2n = 80. Hỏi ở kì giữa, kì cuối của nguyên phân có số lượng NST đơn, cromatit, tâm động là bao nhiêu? Dạng 2: Xác định số tế bào và số NST sau nhiều lần nguyên phân liên tiếp: n - Số tế bào tạo thành sau n lần nguyên tiếp: 2 n - Số NST qua n lần nguyên phân liên tiếp: 2n. x. 2 - Số NST do môi trường nội bào cung cấp qua n lần nguyên phân liên tiếp: n 2n. x. (2 – 1) - Số NST hoàn toàn do môi trường nội bào cung cấp qua n lần nguyên phân liên tiếp: n 2n. x. (2 – 2) (Trong đó x là số tế bào tham gia nguyên phân) Bài tập vận dụng: Bài 1: Gà có bộ NST 2n = 78 a. Tế bào này nguyên phân liên tiếp 5 đợt. Tính số tế bào con hình thành. b. Tổng số NST trong tế bào con là bao nhiêu? c. Tổng số NST môi trường nội bào cung cấp cho các tế bào con là bao nhiêu? Bài 2: Tế bào sinh dưỡng của một loài sinh vật mang bộ NST lưỡng bội được kí hiệu là Bb, phân bào một số đợt liên tiếp kết quả trong các tế bào con có 64Bb. a. Xác định số đợt nguyên phân. b. Kí hiệu bộ NST trong kì giữa của nguyên phân. Bài 3: Khi quan sát một tế bào sinh dưỡng của vịt nhà ở kì giũa nguyên phân người ta đếm được 160 cromatit. a. Tế bào này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Tính số tế bào con hình thành b. MôI trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu NST trong quá trình phân bào trên. Bài 4: Dưa chuột có bộ NST 2n =14 a. Tế bào này nguyên phân liên tiếp 3 đợt. Tính số tế bào con hình thành b. Số lượng tế bào NST mới hoàn toàn do môi trường nội bào cung cấp để thực hiện quá trình nguên phân. Giảm phân Dạng 1: Xác định số lượng NST, tâm động, cromatit qua các kì giảm phân Phương pháp: Bước 1: Xác định bộ NST 2n Bước 2: Xác định số lượng NST, cromatit, tâm động Các kì Số NST đơn NST kép Cromatit Tâm động Kì đầu 1 0 2n 2(2n) =4n 2n Kì giữa 1 0 2n 2(2n) = 4n 2n Kì sau 1 0 n 2n n (1cực) Kì cuối 1 0 n 2n n Số NST đơn NST kép Cromatit Tâm động Kì đầu 2 0 n 2n n Kì giữa 2 0 n 2n n Kì sau 2 2n (2 cực) 0 0 2n Kì cuối 2 n 0 0 n Bài 1: Ở lúa nước có bộ NST 2n = 24. Hãy xác định: a. Số tâm động ở kì sau 1 của giảm phân. b. Số NST ở kì giữa 1 của giảm phân. c. Số NST ở kì cuối 1 của giảm phân. d. Số NST ở kì cuối 2 của giảm phân. Giải: a. Số tâm động ở kì sau 1 = n (mỗi cực) = 12 b. Số NST ở kỳ giữa 1 = 2n (kép) = 24 NST kép. c. Ở kì cuối 1 có số NST = n = 12 NST kép. d. Số NST ở kì cuối 2 = n = 12 NST đơn Bài 2: Bộ NST 2n của ruồi giấm bằng 8. Hỏi số lượng NST đơn, NST kép, số sợi cromatit, tâm động ở kì sau 1, kì giữa 2 bằng bao nhiêu? Giải: Ruồi giấm 2n = 8 a. Kì sau 1: NST ở trạng thái kép, mỗi cực là n kép nên Số NST đơn = 0; số NST kép = n (mỗi cực) = 4; số sợi cromatit = 2n = 8; tâm động = n = 4. b. Kì giữa 2: NST ở trạng thái kép, là n kép nên Số NST đơn = 0; số NST kép = n = 4; số sợi cromatit = 2n = 8; tâm động = n = 4. Bài 3: Một loài sinh vật có bộ lưỡng bội kí hiệu là Aa, Bb, Dd, XY. a. Xác định tên và giới tính của loài. b. Kí hiệu các NST được sắp xếp như thế nào trong Kì đầu 1 và kì cuối 2 của GP. Giải a. Theo bài, ta có bộ 2n = AaBbDdXY (đơn), tương ứng với 2n = 8, đây là loài ruồi giấm. Căn cứ vào cặp NST cuối cùng XY -> Ruồi đực. b. Kì đầu 1: NST ở trạng thái kép -> Kí hiệu bộ 2n kép = AAaa, BBbb, DDdd, XXYY. Kì cuối 2: NST ở trạng thái đơn (n đơn): ABDX, ABDY, ABdX, ABdY, AbDX, AbDY, AbdX, AbdY. aBDX, aBDY, aBdX, aBdY, abDX, abDY, abdX, abdY. Dạng 2: Tính số lương NST trong giao tử: Phương pháp: Bước 1: Xác định bộ NST 2n. Bước 2: Số lượng NST trong bộ NST. + Tinh trùng: n + Trứng: n Bài tập vận dụng: Bài 1: Tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số đợt liên tiếp đã hình thành 64 tế bào con với tổng số 512 NST. a. xác định bộ NST 2n. b. Xác định số NST trong tinh trùng, trứng Bài 2: Tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 đợt được môi trường nội bào cung cấp 168 NST. a. Xác địn bộ NST 2n của loài b. Xác định số NST trong tinh trùng và trứng. Bài 3: Tinh trùng của ruồi giấm có bộ NST (n =4). a. Xác định bộ NST 2n b. Viết kí hiệu bộ NST có trong tinh trùng. C. Luyện tập. Cho HS làm thêm một số bài tập khác trong sách bài tập. D. Mở rộng, vận dụng. Bài 4: Tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số đợt liên tiếp đã hình thành 128 tế bào con a. Xác định số đợt nguyên phân Xác định số NST trong tinh trùng, trứng? Cho biết bộ NST 2n =80 E. Hướng dẫn học bài ở nhà. Ôn lại toàn bộ kiến thức chương III.
File đính kèm:
giao_an_sinh_hoc_9_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf



