Giáo án Sinh học 9 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 21/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 9 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 13/12/2023 
 Tiết 27 - Bài 43(T1) 
 ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT 
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY 
1. Kiến thức: đặc thù: Học sinh nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái 
nhiệt dộ và độ ẩm môi trường đến các đặc điểm về sinh thái, sinh lí và tập tính 
của sinh vật. 
- Giải thích được sự thích nghi của sinh vật. Lấy được ví dụ minh hoạ. 
2. Năng lực: Giao tiếp và hợp tác để chứng minh được ảnh hưởng của nhiệt độ 
và độ ẩm lên đời sôngs của sinh vật. 
3. Phẩm chất: Nhân ái, sống hoà đồng với thiên nhiên để bảo vệ các loài động 
thực vật trong tự nhiên. 
II. CHUẨN BỊ 
- Tranh phóng to H 43.1; 43.2; 43.3 SGK (nếu có) 
- Mẫu vật về thực vật ưa ẩm (thài lài, ráy, lá dong, vạn niên thanh...) thực vật chịu 
hạn (xương rồng, thông, cỏ may...) động vật ưa ẩm, ưa khô. 
III. KẾ HOẠCH LÊN LỚP 
A. Khởi động 5p 
 Sắp xếp các nhân tố sau vào từng loại nhân tố: ánh sáng, chuột, cây gỗ khô, 
con trâu, cây cỏ, con người, hổ, độ ẩm. 
- Nhân tố vô sinh, Nhân tố hữu sinh: 
 Nếu chuyển động vật sống nơi có nhiệt độ thấp (Bắc cực) VD; chim cánh 
cụt về nơi khí hậu ấm áp (vùng nhiệt đới) liệu chúng có sống được không ? Vì 
sao? 
GV: Vậy nhiệt độ và độ ẩm đã ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật như thế nào? 
B. HĐHTKT 35p 
 ĐVKTKN 1: ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật(18 phút) 
 Trợ giúp của GV Hoạt động của HS 
- GV đặt câu hỏi: - HS liên hệ kiến thức sinh học 6 nêu 
- Trong chương trình sinh học ở lớp được: 
6 em đã được học quá trình quang + Cây chỉ quang hợp tốt ở nhiệt độ 20- 
hợp, hô hấp của cây chỉ diễn ra 30oC. Cây nhiệt đới ngừng quang hợp và 
bình thường ở nhiệt độ môi trường hô hấp ở nhiệt độ quá thấp (0oC) hoặc quá 
như thế nào? cao (trên 40oC). 
 - GV bổ sung: ở nhiệt độ 25oC mọt - HS thảo luận nhóm, phát biểu ý kiến, 
bột trưởng thành ăn nhiều nhất, còn các HS khác bổ sung và nêu được: 
ở 8oC mọt bột ngừng ăn. + Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến đặc điểm 
- GV yêu cầu HS nghiên cứu cây hình thái (mặt lá có tầng cutin dày, chồi 
bàng ở 2 mùa hè và đông, ví dụ cây có các vảy mỏng), đặc điểm sinh lí 
trong sách giáo khoa, thảo luận (rụng lá). 
nhóm và trả lời câu hỏi: + Nhiệt dộ đã ảnh hưởng đến đặc điểm 
- VD1 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến hình thái động vật (lông dày, kích thước 
đặc điểm nào của thực vật? lớn) 
- VD2 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến + Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến tập tính của 
đặc điểm nào của thực vật? động vật. 
- VD3 nhiệt độ đã ảnh hưởng đến - HS khái quát kiến thức từ nội dung trên 
đặc điểm nào của thực vật? và rút ra kết luận. 
- Từ các kiến thức trên, em hãy cho 
biết nhiệt dộ môi trường đã ảnh 
hưởng tới đặc điểm nào của sinh 
vật? 
- Các sinh vật sống được ở nhiệt độ 
nào? Có mấy nhóm sinh vật thích + Sinh vật hằng nhiệt có khả năng duy trì 
nghi với nhiệt độ khác nhau của môi nhiệt độ cơ thể ổn định, không thay đổi 
trường? Đó là những nhóm nào? theo nhiệt độ môi trường ngoài nhờ cơ thể 
- (Dành cho HS lớp chọn) Phân phát triển, cơ chế điều hoà nhiệt và xuất 
biệt nhóm sinh vật hằng nhiệt và hiện trung tâm điều hoà nhiệt ở bộ não. 
biến nhiệt? Nhóm nào có khả năng Sinh vật hằng nhiệt điều chỉnh nhiệt độ 
chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt cơ thể hiệu quả bằng nhiều cách như 
độ môi trường? Tại sao? chống mất nhiệt qua lớp mỡ, da hoặc điều 
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng chỉnh mao mạch dưới da khi cơ thể cần 
43.1 vào tấm trong. toả nhiệt. 
- GV chiếu bảng 43.1 của 1 vài 
nhóm HS để HS nhận xét. 
- GV chiếu đáp án đúng (Bảng 43.1 
SGK) 
 Kết luận: 
- Nhiệt độ môi trường đã ảnh hưởng tới hình thái, hoạt động sinh lí, tập tính của 
sinh vật. 
- Đa số các loài sống trong phạm vi nhiệt độ 0oC. Tuy nhiên cũng có 1 số sinh vật 
nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống ở nhiệt độ rất thấp hoặc rất cao. 
+ Với thực vật : Từ 20 – 30 độ C cây quang hợp, hô hấp tốt, lớn hơn 40 độ C cây 
ngừng các hoạt động sống. Nhiệt độ dưới 0 độ C quang hợp, hô hấp giảm. 
+ Với động vật : Vùng lạnh thú có bộ lông dày, kích thước cơ thể lớn hơn.Khi 
quá lạnh một số động vật chui vào hang, ngủ đông hoặc di cư. 
Vùng nóng thú có bộ lông thưa, màu sắc sặc sỡ, đuôi dài, kích thước nhỏ... 
- Sinh vật được chia 2 nhóm: 
+ Sinh vật biến nhiệt 
+ Sinh vật hằng nhiệt. 
C. Củng cố 3p 
- Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm tới đặc điểm hinh thái và 
sinh lí của thực vật như thế nào? Cho VD minh hoạ? 
- Tập tính của động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào? 
D. Vận dụng, mở rộng 3p 
- Chứng minh nhiệt độ và dộ ẩm đã ảnh hưởng tới đời sống, hình thái và tập tính 
của sinh vật? 
E. Hướng dẫn học bài ở nhà 1p 
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK. 
- Đọc mục “Em có biết”. 
 Tuần 16: ÔN TẬP HỌC KÌ I. 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức : Học xong bài này, HS có khả năng: 
- Hệ thống hóa , chính xác hóa và khắc sâu kiến thức đã học. 
- Trình bày được những kiến thức đã học. 
2. Năng lực : 
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực tư duy, 
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản lý. 
- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp. 
- Năng lực về công cụ lao động: Năng lực sử dụng CNTT, năng lực sử dụng 
ngôn ngữ sinh học. 
Năng lực kiến thức sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực hành 
sinh học, năng lực tính toán. 
3. Phẩm chất 
Giúp học sinh có đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công 
việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công lớn 
lao trong tương lai 
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 
Các bảng phụ ghi sẵn các đáp án cần điền bảng. 
III. Hoạt động dạy và học : 
1. Hoạt động khởi động: ( không) 
2.Hoạt động hình thành kiến thức: bài ôn tập 
Hoạt động 1: TÓM TẮT CÁC ĐỊNH LUẬT DI TRUYỀN. 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến - HS hoạt động nhóm thống nhất đáp án 
 hành điền các bảng trong SGK. trả lời. 
 - GV tiến hành sửa nội dung từng bảng 
 bằng cách dng bản đồ tư duy - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của 
 nhóm mình 
* Kết quả của bảng 40.1: 
Hoạt động 2: ôn tập về những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ trong nguyên 
phân và giảm phân: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến - HS hoạt động nhóm thống nhất đáp án 
 hành điền các bảng trong SGK. trả lời. 
 - GV tiến hành sửa nội dung từng bảng 
 bằng cách dùng bản đồ tư duy - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của 
 nhóm mình 
\* Kết quả bảng 40.2 : 
 Hoạt động 3: Ôn tập kiến thức về bản chất và ý nghĩa của cc qt nguyn phn ,giảm 
phn 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến - HS hoạt động nhóm thống nhất đáp án 
 hành điền các bảng trong SGK. trả lời. 
 - GV tiến hành sửa nội dung từng bảng 
 bằng cách dng bản đồ tư duy - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của 
 nhóm mình 
* Kết quả bảng 40.3 
Hoạt động 4: Ôn tập kiến thức về cấu trúc và chức năng của AND, ARN và protein: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến - HS hoạt động nhóm thống nhất đáp án 
 hành điền các bảng trong SGK. trả lời. 
 - GV tiến hành sửa nội dung từng bảng 
 bằng cách dùng bản đồ tư duy - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của 
 nhóm mình 
Kết quả bảng 40.4 
 Hoạt động 5: Ôn tập kiến thức về các dạng đột biến: 
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 
 - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến - HS hoạt động nhóm thống nhất đáp án 
 hành điền các bảng trong SGK. trả lời. 
 - GV tiến hành sửa nội dung từng bảng 
 bằng cách dùng bản đồ tư duy - Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của 
 nhóm mình 
* Kết quả bảng 40.5: 
TRẢ LỜI ĐỀ CƯƠNG: 
Chương I: Các thí nghiệm của Men đen: 
 1. Phát biểu các quy luật di truyền của MĐ Biến dị tổ hợp. Ý nghĩa của quy luật 
 phân li độc lập. a) Quy luật phân li: Qui luật phân li : Trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi 
 nhân tố DT trong cặp nhân tố di truyền phân li về 1 giao tử và giữ nguyên 
 bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P 
 b) Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong 
 quá trình phát sinh giao tử 
 c) .Biến dị tổ hợp là gì? 
 - Biến dị tổ hợp là sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ 
 hợp lại các tính trạng của P, làm xuất hiện các kiểu hình khác P 
 d) Ý nghĩa qui luật phân li độc lập: sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các 
 cặp tính trạng trong quá trính phát sinh giao tử và thụ tinh đã làm xuất hiện 
 những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở SV sinh sản hữu tính -> nguồn biến 
 dị này là nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống 
 2. Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính biến dị lại phong phú hơn những loài 
 sinh sản vô tính ? 
 - Ở những loài sinh sản hữu tính biến dị phong phú hơn nhiều so với loài sinh 
 sản vô tính vì ở các loài sinh sản hữu tính trong quá trình phát sinh giao tử: đã 
 tạo ra nhiều loại giao tử. Các loại giao tử này thụ tinh ngẫu nhiên tạo nhiều tổ 
 hợp khác nhau làm xuất hiện biến dị tổ hợp. Các loài sinh sản vô tính không có 
 quá trình này 
 3. Vận dụng phép lai phân tích để xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng 
 trội 
 Trong thí nghiệm của MĐ ta đã biết KH hoa đỏ ở F2 có 2 KG là : AA và Aa 
 MĐ đã làm thế nào để biết được cây đậu hoa đỏ là thuần chủng ( AA ) hay 
 không thuần chủng (Aa ). 
 - Áp dụng : hoàn thành các sơ đố lai về lai một cặp tính trạng. Cho biết kết quả tỉ 
 lệ KG và KH 
 - Vận dụng phép lai phân tích để xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng 
 trội 
Chương II: Nhiễm sắc thể; 
 1. Cấu trúc điển hình của NST; chức năng của NST. 
 • Cấu trúc: - NST có dạng đặc trưng ở kỳ giữa . 
 + Hình dạng : hạt , que , chữ V 
 + Dài : 0,5 μm ; đường kính :0,2-2μm. 
 + Cấu trúc : Ở kỳ giữa, là NST kép gồm 2 crômatit ( nhiễm sắc tử chị em ) 
 gắn với nhau ở tâm động và chia thành 2 cánh . Mỗi crômatit gồm phân tử 
 ADN và prôtêin loại hisôn Tâm động là điểm đính của NST vào tơ vô sắc 
 trong bộ thoi phân bào , một số còn có eo thứ 2 . 
 • Chức năng của NST: 
 - NST là cấu trúc mang gen vì chứa ADN , đóng vai trò là vật chất di truyền 
 ở cấp độ tế bào. 
 - Sự nhân đôi của ADN trong NST đã tạo ra sự nhân đôi của NST, từ đó 
 giúp tế bào phân chia, đồng thời các gen quy định các tính trạng được di 
 truyền qua các thế hệ tế bào vá cơ thể.. 
 2. Kết quả, Ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. 
 a. Nguyên phân: - Kết quả: Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và 
 giống tế bào mẹ. 
 - Ý nghĩa: 
 + Giúp tế bào sinh sản và đảm bảo cho cơ thể tăng trưởng . 
 + Duy trì sự ổn định của bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản 
 vô tính . 
 b. Giảm phân: 
 • Kết quả: 1 tế bào mẹ 2n → 4 tế bào con mỗi tế bào con có 1n NST . 
 • Ý nghĩa: + Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST kép trong cặp 
 tương đồng tạo ra sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội nNST 
 ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân . Nói cách khác đã tạo ra 
 nhiều loại giao tử khác nhau. 
 c. Thụ tinh: 
 • Kết quả: tạo ra nhiều hợp tử khác nhau, phục hồi lại bộ NST đặc trưng cho 
 loài 
 • Ý nghĩa: Tạo bộ NST cho hợp tử có tính đặc trưng cho loài được ổn định. 
 Nhờ sự tổ hợp tự do của các NST trong quá trình thụ tinh tạo ra các biến dị 
 tổ hợp, là nguồn nguyên liệu trong tiến hóa 
3. Cơ chế NST xác định giới tính: giải thích cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1:1; 
 - Mẹ thuộc giới đồng giao tử mang cặp NST giới tính XX . Qua giảm phân, ở 
 người mẹ chỉ 1 trứng mang NST giới tính X, còn ở người bố thuộc giới dị giao 
 tử mang cặp NST giới tính XY , khi giảm phân thì cho ra 2 loại tinh trùng 
 mang NST giới tính X và Y 
 - Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính X với trứng X tạo hợp tử chứa 
 XX sẽ phát triển thành con gái; Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang NST giới tính 
 Y với trứng X tạo hợp tử XY phát triển thành con gái 
 - Sở dĩ tỉ tệ trai: gái xấp xỉ 1:1 là do hai loại tinh trùng mang X và Y được tạo 
 ra với tỉ lệ ngang nhau .Bài tập về NST.... 
Chương III: AND 
Cấu trúc hóa học của ADN. Tóm tắt khả năng tự nhân đôi của phân tử AND 
 . Cấu trúc hóa học của AND 
 - ADN là 1 loại axit nuclêotit ,được cấu tạo từ các nguyên tố : C,H,O,N và P. 
 - ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng phân tử lớn 
 - ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các Nu gồm 4 loại : 
 A,T,G,X.: 
 + Các đơn phân liên kết với nhau theo chiều dọc tạo nên mạch đơn của ADN 
 và qui định chiều dài của ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều cách khác 
 nhau tạo ra vô số phân tử ADN khác nhau. 
 + Đơn phân đối diện trên 2 mạch đơn liên kết với nhau bởi liên kết hyđrô. 
 • Tóm tắt khả năng tự nhân đôi của AND: 
 - ADN tháo xoắn tách dần thành 2 mạch đơn . Các nucleotit trên mỗi mạch 
 đơn lần lượt liên kết với các nucleotittự do trong môi trường nội bào theo 
 nguyên tắc bổ sung : A liên kết với T , G liên kết với X ( và ngược lại) 
 - Mạch mới của các ADN con được hình thành dần trên mạch khuôn của 
 ADN mẹ và ngược chiều nhau 
 - hai ADN con được tạo thành có cấu tạo giống nhau và giống ADN mẹ. 
 Trong đó mỗi ADN con có 1 mạch là của mẹ và 1 mạch mới được tổng hợp * . Phân tử ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc sau: 
 - Khuôn mẫu : dựa trên mạch khuôn của AND mẹ 
 - Nguyên tắc bổ sung: 
 - Nguyên tắc bán bảo toàn: 
So sánh cấu tạo của ADN và ARN: 
 • Giống nhau: được cấu tạo từ các nguyên tố C, H , N , O và P theo nguyên 
 tắc đa phân . Các đơn phân cấu tạo nuclêôtit, gồm 4 loại, là loại đại phân tử 
 có khối lượng và kích thước lớn 
 • Khác: 
 AND ARN 
 - 2 mạch đơn - 1 mạch đơn 
 - kích thước và số lượng bé 
 - Kích thước và số lượng lớn hơn 
 - Các đơn phân là A, U , G , 
 - Các đơn phân là A, T , G , X 
 X 
Bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trang qua sơ đồ: 
 Gen → mARN → protein → tính trạng . 
 - Trình tự sắp xếp các nuclêôtit trên ADN quy định trình tự sắp xếp các nuclêôtit 
 trong ARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axit amin cấu thành prôtêin 
 và biểu hiện thành tính trạng. Như vậy gen quy định tính trạng. 
Chương IV: Biến dị: 
1.Khái niệm đột biến gen, đột biến NST. -Các dạng đột biến gen . Các dạng đột biến 
NST. 
 a. Đột biến gen là những biến đổi về số lượng , thành phần , trình tự các cặp 
 nuclêôtit , xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử ADN do ảnh hưởng phức 
 tạp của môi trường trong và môi trường ngoài cơ thể . 
 - Đột biến gen gồm các dạng sau : Mất một cặp nuclêôtit. Thêm một cặp 
 nuclêôtit. Thay thế một cặp nuclêôtit 
 b. Đột biến NST : 
 • Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST 
 - Thực chất của dạng ĐB này là sự tăng hay giảm số lượng gen trên NST , sự sắp 
 xếp lại các gen trên NST 
 - Các dạng đột biến này đều liên quan đến sự đứt đoạn của NST gồm : mất đoạn 
 , lặp đoạn , đảo đoạn 
 • Đột biến số lượng NST :Gồm thể đa bội và thể dị bội 
 - Thể dị bội là hiện tượng biến đổi số lượng ở một hoặc vài cặp NST. 
 + Cặp NST này có thể 3 NST (2n+1) hoặc chỉ có một NST (2n-1) hoặc không 
 có NST nào (2n-2) 
 - Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội số của n ( nhiều 
 hơn 2n).VD: 3n, 4n , 5n.. 2.Phân biệt thường biến với đột biến : 
 Thường biến Đột biến 
 Khái niệm Là những biến đổi kiểu hình phát Là những biến đổi về cơ sở 
 sinh trong đời sống cá thể dưới vật chất di truyền dưới tác 
 ảnh hưởng trực tiếp của môi động của các tác nhân đột 
 trường biến 
 Nguyên Kiểu hình là kết quả của sự tương Tác nhân : ức chế hình thành 
 nhân tác giữa kiểu gen với môi trường thoi vô sắc 
 Tính chất - Không di truyền - Di truyền 
 - Xuất hiện đồng loạt - Xuất hiện lẻ tẻ, ngẫu 
 nhiên 
 Vai trò - Có lợi cho sinh vật , giúp - Có lợi ít. Hầu hết là có 
 sinh vật thích nghi với hại cho sinh vật. 
 điều kiện sống - Tạo nguồn nguyên 
 liệu biến dị phong phú 
3. Sơ đồ giải thích phát sinh thể dị bội : ( VD : bệnh Tocnơ) 
 Nữ Nam Nữ Nam 
 P : XX x XY XX x XY 
 GP : XX, O X,Y X 
 XY, O 
 F : XXX : XXY : XO : YO XXY : XO 
 (2n +1) : (2n+1) (2n – 1) (2n+1) : (2n – 1) 
 * Giải thích : - Trong quá trình giảm phân , do sự không phân li của 1 cặp NST tương 
 đồng → tạo thành một giao tử mang 2 NST và 1 giao tử không mang NST nào . 
 - Trong quá trình thụ tinh sẽ xuất hiện hợp tử có 3 NST của cặp và hợp tử chỉ có 1 
 NST của cặp tạo ra thể dị bội có (2n +1) NST và ( 2n -1) NST. 
 13. Giải thích: Vận dụng hiểu biết mối quan hệ giữa Kiểu gen – môi trường và Kiểu 
 hình để nâng cao năng suất cây trồng. 
 Trong sản xuất: 
- Giống được xem như tương ứng với kiểu gen, kiểu gen qui định giới hạn năng suất. 
- Biện pháp kỹ thuật tương ứng với điều kiện môi trường 
- Năng suất tương ứng với kiểu hình đó là kết quả tác động của giống và kỹ thuật 
→ Muốn nâng cao năng suất cây trồng cần chú ý tiến hành đồng bộ cả công tác nâng 
cao chất lượng giống và công thức hoàn thiện biện pháp kỹ thuật 
 - Bài tập liên quan đến đột biến gen. 
3/ Dặn dò: 
 - VN trả lời các câu hỏi mục II SGK. 
 - Chuẩn bị kiến thức để thi HKI 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_9_tuan_16_nam_hoc_2023_2024.pdf