Giáo án Sinh học 8 - Tuần 5, tiết 10

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:

 1. Kiến thức:

- Chứng minh được cơ co sinh ra công. Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển.

- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ

2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng phân tích khái quát hóa, họat động nhóm và vận dụng lí thuyết vào thực tế rèn luyện cơ thể

3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ rèn luyện cơ

II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:

1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy nghi công cơ và các loại quả cân

2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức lực và công cơ

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

 

doc3 trang | Chia sẻ: nguyenngoc | Lượt xem: 1803 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 8 - Tuần 5, tiết 10, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 5	 Ngày soạn 14/09/2014
Tiết 10	 Ngày dạy….. /09/2014
Bài 10: HỌAT ĐỘNG CỦA CƠ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Học xong bài này HS phải:
 1. Kiến thức:
- Chứng minh được cơ co sinh ra công. Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển. 
- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ 
2. Kĩ năng: Hình thành kĩ năng phân tích khái quát hóa, họat động nhóm và vận dụng lí thuyết vào thực tế rèn luyện cơ thể 
3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ rèn luyện cơ 
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy nghi công cơ và các loại quả cân 
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức lực và công cơ 
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: 8A1……………………….………………....;8A2:……………………………..…..; 8A3:………………………………………..….….;8A4……………..……………………………..; 8A5:……………………………………………....;8A6:……………………………………..…….;
2. Kiểm tra bài cũ: GV hỏi:
- Đặc điểm cấu tạo ngoài của cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa? Vì sao?
-Ý nghĩa của hoạt động co cơ?
3. Hoạt động dạy - học:
* Mở bài: Họat động co cơ mang lại hiệu quả gì và chúng ta phải làm gì để tăng họat động co cơ?
Họat động 1: Tìm hiểu công của cơ
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
- Yêu cầu học sinh làm bài tập trang 34 SGK 
- Yêu cầu học sinh nhận xét về sự liên quan giữa :Cơ lực và co cơ 
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin SGK, trao đổi nhóm trả lời câu hỏi 
+ Thế nào là công cơ? 
+ Làm thế nào để tính được công của cơ?
+ Cơ co phụ thuộc vào yếu tố nào?
+ Hãy phân tích một yếu tố trong các yếu tố đã nêu?
- Nhận xét và chốt kết quả đúng.
- Chọn từ trong khung để hòan thành bài tập.
- Một vài học sinh đọc bài làm, HS khác bổ sung 
- Họat động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay mang vác vật 
- Tìm hiểu thông tin SGK Trao đổi nhóm trả lời 
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung 
* Tiểu kết: - Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công 
- Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố 
+ Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động + Khối lượng của vật
Họat động 2: Sự mỏi cơ
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
- Nêu vấn đề dưới dạng câu hỏi 
+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ chưa? Nếu bị thì hiện tượng như thế nào?
- Để tìm hiểu mỏi cơ chúng ta cùng nghiên cứu thí nghiệm SGk và trả lời các câu hỏi:
+ Từ bảng 10 em hãy cho biết với khối lượng như thế nào thì công cơ sản ra lớn nhất?
+ Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều lần có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài?
+ Khi biên độ co cơ giảm rồi ngừng thì em sẽ gọi là gì?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ?
- Nhận xét và bổ sung phần trả lời của học sinh
+ Em đã hiểu mỏi cơ do một số nguyên nhân .Vậy mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ và lao động?
+ Làm thế nào để cơ không bị mỏi? Lao động và học tập đạt kết quả? 
+ Khi bị mỏi cơ cần làm gì? 
- Theo dõi vấn đề qua câu hỏi 
- Trả lời qua các hiện tượng bình thường trong cuộc sống
- Tìm hiểu thí nghiệm SGK chú ý các bước thí nghiệm như bảng 10 
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời 
+ Cách tính công trên cơ sở khối lượng thích hợp sẽ sinh công lớn 
+ Nếu ngón tay kéo rồi thả nhiều lần thì biên độ co cơ giảm và cuối cùng là ngừng hẳn.
+ Mỏi cơ 
+ Do thiếu oxy dẫn đến tích tụ axit lactic đầu độc làm mỏi cơ
- Liên hệ thực tế khi chạy thể dục, học nhiều tiết căng thẳng….gây mệt mỏi cần nghỉ ngơi
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi nhóm khác bổ sung.
+ Hít thở sâu, xoa bóp cơ uống nước đường 
+ Cần có thời gian lao động học tập nghỉ ngơi hợp lí 
* Tiểu kết: - Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc lâu và nặng dẫn đến biên độ co cơ giảm dần và cuối cùng là ngừng hẳn 
- Nguyên nhân gây mỏi cơ 
+ Lượng oxy cung cấp cho cơ thể thiếu 
+ Năng lượng cung cấp ít 
+ Sản phẩm tạo ra là axit lactic tích tụ đầu đọc cơ 
- Biện pháp chống mỏi cơ:
+ Hít thở sâu + Xoa bóp cơ uống nước đường + Cần có thời gian lao động học tập nghỉ ngơi hợp lí 
Họat động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Họat động của giáo viên
Họat động của học sinh
- Yêu cầu học sinh dựa vào kiếnthức ở họat động 1, kinh nghiệm trên thực tế thảo luận nhóm trả lời:
+ Những họat động nào được coi la sự luyện tập?
+ Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn đến kết quả gì đối với hệ cơ?
+ Nên có phương pháp luyện tập như thế nào để có kết quả tốt?
+ Hãy liên hệ bản thân: Em đã chọn cho mình phương pháp luyện tập nào chưa và kết quả như thế nào?
- Giáo viên tóm tắc ý kiến của học sinh và đưa ra những cơ sở khoa học cụ thể 
- Dựa vào kiến thức ở họat động 1 , kinh nghiệm thực tế trao đổi nhóm tìm câu trả lời 
- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổsung 
+Họat động TDTT 
+Xương rắn chắc , cơ phát triển 
+ Tuân theo các nguyên tắc và phương pháp tập luyện TDTT 
+ Liên hệ bản thân 
* Tiểu kết 3: - Thường xuyên luyện tập TDTT vừa sức dẫn tới:
 - Tăng thể tích cơ (cơ phát triển )
 - Tăng lực co cơ dẫn đến họat động tuần hòan tiêu hóa hô hấp có hiệu quả tinh thần sảng khoái lao động cho năng suất cao 
VI. CŨNG CỐ – DẶN DÒ:
1. Củng cố:- HS đọc kết luận trong SGK 
- Công của cơ là gì?
- Nguyên nhân sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ? 
- Giải thích hiện tượng bị chuột rút trong đời sống con người 
2. Dặn dò: - Học bài trả lời câu hỏi SGK 
- Đọc mục “Em có biết “
- Kẻ bảng 11 trang 38 vào vở 
*Rút kinh nghiệm:

File đính kèm:

  • docSinh 8 - Tiet 10.doc
Giáo án liên quan