Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy:9A: 9B: TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Củng cố được những kiến thức trọng tâm thuộc các phân môn: Tiếng Việt, Văn bản, Làm văn - Củng cố lại các bước của quá trình tạo lập văn bản. - Củng cố kiến thức về phương pháp làm bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm, về cách dùng từ đặt câu. - Ghi nhớ được các sự việc chính trong các tác phẩm đã học 2. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. - Suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, về quá trình tạo lập văn bản. - Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: - Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao ý thức học tập, tích hợp trong bộ môn Ngữ văn. - Giáo dục học sinh ý thức tự giác tích cực trong việc chữa lỗi, đánh giá chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài -> có kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: + Chấm bài. + Liệt kê những lỗi của học sinh. 2. Chuẩn bị của học sinh: + Xem lại kiến thức đã học, phương pháp làm bài tự sự. + Lập dàn ý các đề bài theo hướng dẫn của giáo viên. + Đọc lại bài của mình và tự sửa lỗi.văn bản. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU Bước 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp: . - Kiểm tra sĩ số học sinh: Bước 2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. Bước 3. Bài mới Trong giờ trả bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem bài viết của mình tại sao làm tốt, tại sao chưa tốt để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HS nhắc lại đề bài - GV treo bảng I. Đề kiểm tra phụ đề lên. 1. Đề bài: có tệp đính kèm 2. Đáp án: có tệp đính kèm Nhận xét chung II. Nhận xét chung *Ưu điểm - Biết cách tạo lập bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm - Nhớ được các chi tiết, sự việc chính trong đoạn trích - Một số em nhớ được chính xác lời thoại của nhân vật. - Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài (kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần sử dụng trong bài viết) - Có ý thức làm bài *Nhược điểm - Còn một số em chưa xác định chuẩn và chưa giới thiệu được vấn đề nghị luận - Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, câu chưa liên kết chưa đủ nội dung. - Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa học. - Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao. * Trả bài cho HS, yêu cầu học III. Trả bài cho học sinh sinh xem lại bài viết của mình. Trao đổi bài cho nhau để nhận xét. Chọn lỗi tiêu biểu HS hay mắc IV. Chữa lỗi phải để sửa cho HS. 1. Lỗi chính tả *Lỗi chính tả 2. Lỗi dùng từ GV yêu cầu HS tự chữa lỗi trong 3. Lỗi diễn đạt bài. 4. Phương pháp làm bài *Lỗi dùng từ - Nội dung: Cần phải đầy đủ và chính xác. *Lỗi diễn đạt - Hình thức: Sạch đẹp, rõ ràng, khoa học. GV đọc một số bài làm tốt - Một số em còn mắc lỗi về phương pháp làm bài: => Cần rèn ý thức thực hiện tốt phương pháp làm bài - Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: V. Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: Minh Thu, Huyền (9A) Minh Ngọc, Lâm, Linh (9B) VI. Thống kê điểm Lớp Sĩ số Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém SL % SL % SL % SL % SL % Tổng PHÒNG GD&ĐT HIỆP HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 Thời gian làm bài: 90 phút I. ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu: Cùng với nhà trường, gia đình tham gia tích cực nhiệm vụ “dạy người, dạy chữ”, tạo ra lực lượng lao động tương lai có chất lượng. Gia đình là nơi tiếp thu, giữ gìn và lưu truyền các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Thông qua các câu chuyện cổ tích, qua các câu ca dao, tục ngữ, cha mẹ, ông bà là những người thầy đầu tiên dạy dỗ, nuôi dưỡng tâm hồn, phát triển tư duy và từng bước giáo dục hình thành nhân cách cho mỗi con người. Qua lao động, qua việc xử lý các mối quan hệ hằng ngày, gia đình đã truyền cho con trẻ những nét đẹp của truyền thống gia đình, dòng họ, truyền thống văn hóa dân tộc. Từ đó, mỗi cá nhân hình thành và bồi dưỡng tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tình cộng đồng, lòng nhân ái, tinh thần tự lực, tự cường, anh hùng trong chiến đấu, chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất (Theo duc-gia-dinh) Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. Câu 2. Theo đoạn trích, gia đình là nơi như thế nào? Câu 3. Chỉ ra phép liên kết hình thưc trong hai câu văn: Cùng với nhà trường, gia đình tham gia tích cực nhiệm vụ “dạy người, dạy chữ”, tạo ra lực lượng lao động tương lai có chất lượng. Gia đình là nơi tiếp thu, giữ gìn và lưu truyền các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Câu 4. Nêu nội dung của đoạn trích. Câu 5. Xác định và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu văn cuối đoạn trích. Câu 6. Đoạn trích gợi cho em trách nhiệm gì với gia đình mình? (Diễn đạt từ 5-7 câu văn) II. LÀM VĂN (4.0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước tới tiêng cười Người đồng mình yêu lắm con ơi Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời. (Trích “Nói với con”, Y Phương, Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục, 2018, trang 72) ..Hết . PHÒNG GD&ĐT HIỆP HOÀ HDC ĐỀ KIỂM TRA GIƯA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2023 - 2024 Phần Câu Nội dung Điểm Thực hiện các yêu cầu sau khi đọc đoạn trích. 6.0 1 - Học sinh xác định đúng PTBĐ chính: Nghị luận 1.0 - HS không làm hoặc làm sai. 0 I 2 - HS trả lời đúng ý: Gia đình là nơi tiếp thu, giữ gìn và lưu truyền 1.0 các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc - HS không làm hoặc xác định sai. 0 3 - HS chỉ ra phép liên kết hình thức trong hai câu văn: Phép lặp từ 1.0 “gia đình” - HS gọi tên phép liên kết hình thức, không chỉ ra từ ngữ biểu hiện 0.5 - HS làm sai hoặc không làm. 0 4 - HS nêu được nội dung đoạn trích: Đoạn trích khẳng định vai trò 1.0 của gia đình trong giáo dục nhân cách của mỗi con người và sự lưu giữ, phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc... - HS trả lời chưa đầy đủ nội dung 0.5 - HS không làm hoặc trả lời sai 0 5 - HS xác định đúng biện pháp tu từ liệt kê và nêu được tác dụng: 1.0 Biện pháp tu từ liệt kê: tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tình cộng đồng, lòng nhân ái, tinh thần tự lực, tự cường, anh hùng trong chiến đấu, chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất Tác dụng: + Làm phong phú hơn vai trò của gia đình trong việc hình thành và bồi đắp những truyền thống tốt đẹp của cha ông ta với mỗi con người, với thế hệ mai sau. + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn của người viết với gia đình + Làm câu văn đầy đủ, hấp dẫn, sinh động hơn 0.75 - HS xác định đúng tên, dấu hiệu của biện pháp tu từ và nêu tác dụng nhưng chưa đủ ý hoặc không nêu được dấu hiệu của biện pháp tu từ và nêu đầy đủ tác dụng. 0.5 - HS chỉ nêu tên hoặc tác dụng của biện pháp tu từ nhưng không đầy đủ. 0 - HS làm sai hoặc không làm. 6 - HS trình bày được trách nhiệm của bản thân với gia đình. 1.0 - Đảm bảo số câu theo quy định 0.25 - HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, có thể tập trung vào 0.75 một số ý sau: + Trân trọng, có ý thức vun đắp hạnh phúc gia đình + Yêu thương, hiếu kính với cha mẹ; yêu thương anh chị em trong gia đình + Giúp đỡ, sẻ chia với gia đình những lúc khó khăn + Giữ gìn, phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Nói với con của nhà thơ Y 4.0 II Phương a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm và 0.25 giới hạn đoạn trích; Thân bài triển khai được các luận điểm; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận và nêu cảm nghĩ, liên hệ... b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cội nguồn sinh dưỡng của con là gia đình và quê hương 0.25 c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, 3.0 kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau: * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và giới hạn. * Thân bài: - Khái quát mạch cảm xúc của bài thơ, nêu vị trí đoạn thơ cần phân tích... - Cội nguồn sinh dưỡng của con là gia đình: Con được lớn lên trong tình yêu thương, sự mong chờ của cha mẹ, không khí ám áp của gia đình... - Cội nguồn sinh dưỡng của con là quê hương + Con người quê hương cần cù, khéo léo, tài hoa và lạc quan, yêu đời: Đan lờ cài nan hoa Vách nhà ken câu hát + Thiên nhiên quê hương hào phóng, thơ mộng, nghĩa tình: Rừng cho hoa Con đường cho những tấm lòng - Nhắc nhở đứa con về vẻ đẹp, niềm hạnh phúc của một mái ấm gia đình thông qua lời nhắc về ngày cưới của cha mẹ. -> Người cha mong con khắc ghi cội nguồn của mình là gia đình, quê hương bởi đó là nơi nuôi dưỡng con người cả về thể xác và tâm hồn... * Nghệ thuật của đoạn thơ: - Giọng điệu trìu mến thiết tha - Cách nói mộc mạc giản dị, giàu hình ảnh của người miền núi. - Sử dụng khá nhuần nhuyễn biện pháp nghệ thuật điệp ngữ, nghệ thuật đối, nhân hoá... * Kết bài: - Khái quát cội nguồn sinh dưỡng của con - Cảm nghĩ, liên hệ... d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, lý giải mới mẻ 0.25 e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.25 tiếng Việt. Tổng điểm 10.0 * LƯU Ý KHI CHẤM BÀI: Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng hướng dẫn chấm. Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ. Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. Cho điểm lẻ thấp nhất đến 0.25 và không làm tròn. Tiết 125: LUYỆN NÓI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : -Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lự giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: +Viết:Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Nói nghe: Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về đoạn thơ, bài thơ. Lắng nghe sự chia sẻ ý kiến của các bạn và GV, học tập các bạn để rèn luyện kĩ năng nói tốt hơn. 3. Phẩm chất : -Xúc động, yêu quý, trân trọng cảm xúc về tác phẩm thơ. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS hiểu được nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ * Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV * Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. * Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu trò chơi ai tinh mắt hơn. Yêu cầu: Tìm tên những bài thơ xuất hiện trên màn hình - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, LUYỆN TẬP HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu đề cụ thể. I) Đề bài a. Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết Suy nghĩ về bài thơ Nói với con trước để luyện nói Tìm hiểu đề * Nội dung: HS đọc yêu cầu, làm bài. - Thể loại nghị luận về một bài thơ * Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu - Nội dung: suy nghĩ về bài thơ Sang học tập, câu trả lời của HS. thu - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II) Luyện nói GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày dàn ý: Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật khăn phủ 1. Mở bài bàn( 7 phút) Giới thiệu sơ lược về Y Phương ? Vấn đề cần nghị luận? và phong cách thơ của ông. ? Phần MB cần nêu được các ý nào? Nói với con là một trong những ? Thân bài em sẽ triển khai các ý nào? bài thơ hay nhất đã làm nên tên ? Phần kết bài làm nhiệm vụ gì? tuổi của Y Phương trên thi đàn - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Việt Nam. - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử 2. Thân bài đại diện trỡnh bày. * Bốn dòng thơ đầu “Chân phải...tiếng - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. cười” Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết Người cha kể cho con nghe về quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác những ngày con còn thơ bé, niềm nghe. hạnh phúc trong tình cảm gia Bước 4. Đánh giá kết quả đình ấm áp với từng bước đi - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chập chững, từng tiếng nói giọng - Giáo viên nhận xét, đánh giá cười của con. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Nhắn nhủ với con về công lao và tình yêu thương vô bờ bến của cha mẹ dành cho con cái từ thuở con sinh ra cho đến khi con lớn khôn thành người. * “Người đồng mình...đẹp nhất trên đời”: Mở rộng từ tình cảm gia đình sang tình cảm làng xóm, quê hương với vẻ đẹp của “người đồng mình”: Sự khéo léo, sáng tạo trong lao động, vẻ đẹp của đời sống văn hóa tinh thần. Vẻ đẹp trù phú của “rừng cho hoa”, vẻ đẹp đậm tình con người quê hương của “con đường cho những tấm lòng”. => Mong con có thể ghi nhớ và khắc sâu vào lòng những gì thân thuộc nhất của quê hương, để khiến con nhận thức được ngoài gia đình thì chính những nét đẹp văn hóa, chính cái nôi của cộng đồng đã nuôi dưỡng con thành người, cho con tiếng nói, cho con những vẻ đẹp tâm hồn quý giá. * “Người đồng mình...phong tục”: Vẻ đẹp kiên cường, ý chí mạnh mẽ của người miền núi, vượt qua mọi khó khăn gian khổ. Lời thơ của tác giả có chút ngậm ngùi xót thương cho những con người miền núi, thế nhưng phần hơn vẫn là niềm tự hào sâu sắc với bản lĩnh và ý chí kiên cường của dân tộc, mong muốn con có thể kế thừa và phát huy truyền thống của “người đồng mình”. “Người đồng mình” đã tự tay kiến thiết lên quê hương, làm ra quê hương, rồi chính từ quê hương đã làm ra những phong tục tập quán chung, xây dựng nên một cộng đồng dân tộc thống nhất. * Đoạn cuối: Lời dặn dò thấm thía và đầy thương yêu của người cha dành cho đứa con của mình sau những lời tâm tình, giảng giải về vẻ đẹp của quê hương. 3. Kết bài Tổng kết nội dung và nghệ thuật. C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Lập dàn bài cho cho đề bài: Cảm nhận về bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ " của nhà thơ Thanh Hải Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá PHỤ LỤC BIỂU ĐIỂM THI NÓI PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI NÓI CỦA TÔ Họ và tên Điểm nội Điểm hình thức dung Lời giới Ngữ điệu Cử chỉ Diễn đạt thiệu (1đ) (1đ) (1đ) (2 đ) PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI NÓI Họ và tên Điểm nội Điểm hình thức dung Lời giới Ngữ điệu Cử chỉ Diễn đạt thiệu (1đ) (1đ) (1đ) (2 đ) Lưu ý : - Nội dung: Chính xác , đầy đủ (5 điểm). - Hình thức: - Có lời giới thiệu, lời chào. ( 1đ ) - Nói chứ không phải đọc. ( 1đ ) - Chú ý đến người nghe. ( 1 đ ) - Các ý liên kết, mạch lạc. ( 1đ ) - Diễn đạt trôi chảy. ( 1 đ ) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ (tiếp) Tiết 126: LUYỆN NÓI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : -Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lự giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: +Viết:Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Nói nghe: Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về đoạn thơ, bài thơ. Lắng nghe sự chia sẻ ý kiến của các bạn và GV, học tập các bạn để rèn luyện kĩ năng nói tốt hơn. 3. Phẩm chất : -Xúc động, yêu quý, trân trọng cảm xúc về tác phẩm thơ. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS hiểu được nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ * Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV * Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. * Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu trò chơi ai tinh mắt hơn. Yêu cầu: Tìm tên những bài thơ xuất hiện trên màn hình - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, LUYỆN TẬP HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu đề cụ thể. I) Đề bài a. Mục tiêu: HS vận dụng lý Phân tích bài thơ Ánh trăng (Nguyễn Duy) thuyết ở tiết trước để luyện nói Tìm hiểu đề * Nội dung: HS đọc yêu cầu, làm - Thể loại nghị luận về một bài thơ bài. - Nội dung: suy nghĩ về bài thơ Sang thu * Sản phẩm: Kết quả của nhóm II) Luyện nói bằng phiếu học tập, câu trả lời của Trình bày dàn ý: HS. 1. Mở bài - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Cảm hứng về vầng trăng trong thi ca. GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời - Dẫn vào tác phẩm Ánh trăng của Nguyễn câu hỏi: Duy. Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật 2. Thân bài khăn phủ bàn( 7 phút) a. Khái quát chung ? Vấn đề cần nghị luận? - Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ ? Phần MB cần nêu được các ý Bài thơ viết về thiên nhiên - một trong nào? những chủ đề quen thuộc của thơ ca nói ? Thân bài em sẽ triển khai các ý chung nào? Bài thơ mượn đề tài thiên nhiên để nói ? Phần kết bài làm nhiệm vụ gì? tới suy ngẫm, chiêm nghiệm của nhà thơ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: và con người, cuộc đời - HS: làm việc cá nhân, thảo luận b. Phân tích bài thơ: Bài thơ viết về hình ảnh nhóm, cử đại diện trỡnh bày. ánh trăng gắn với cuộc đời - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm - Hình ảnh ánh trăng xuất hiện trong nhan đề tốt nhất. bài thơ cho biết đề tài, chủ đề mà bài thơ muốn Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình thể hiện bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các - Ánh trăng trở thành hình ảnh trung tâm của nhóm khác nghe. bài thơ Bước 4. Đánh giá kết quả Vầng trăng gắn bó sâu đậm với con - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh người từ thời thơ ấu, trải qua khó khăn giá gian khổ trong chiến đấu - Giáo viên nhận xét, đánh giá Hồi nhỏ sống với đồng ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi Với sông rồi với bể bảng Hồi chiến tranh ở rừng Vầng trăng thành tri kỉ Cấu trúc lặp và biện pháp liệt kê “đồng, sông, bể, rừng” theo trình tự không gian hẹp tới rộng, từ quê hương tới đất nước đã trở thành nhân chứng, thức tỉnh con người → Trải qua khổ cực, cuộc sống bình dị, hồn nhiên, tình cảm của con người và vầng trăng bền chặt “nghĩa tình” - Trăng là người bạn đồng hành, đồng cam cộng khổ, trăng hiện diện như hình ảnh của quá khứ tình nghĩa - Vầng trăng được nhân hóa trở thành “tri kỉ” có tâm trạng, cảm xúc, sự thủy chung sâu sắc “Vầng trăng thành tri kỉ” - Sự thay đổi trong mối quan hệ giữa nhà thơ và vầng trăng: Tác giả tạo ra sự đối lập giữa con người quá khứ và con người hiện tại, giữa sự thiếu thốn trong quá khứ với sự “hiện đại” đầy đủ của thực tại - Từ đó, diễn tả sự thay đổi về mặt tình cảm của con người: con người lãng quên vầng trăng, quên quá khứ, nên vầng trăng tình nghĩa giờ chỉ “như người dưng qua đường”. Con người trong sự đủ đầy vật chất và tiện nghi dễ dàng quên đi gian khổ, đau thương từ quá khứ - Khổ thơ thứ 4 tạo nên bước ngoặt làm chuyển hướng mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình Hoàn cảnh được đẩy đến bước ngoặt khi tình huống bất ngờ xảy đến: Thình lình đèn điện tắt Phòng buyn đinh tối om Đây là tình huống quen thuộc, rất thực, tình huống tạo nên tính bước ngoặt để tác giả bộc lộ và thể hiện chủ đề tác phẩm. Sự đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, giữa “ phòng tối om” >< “vầng trăng tròn” Người và trăng đối mặt thì tình xưa nghĩa cũ dâng lên, dường như “vầng trăng tròn vành vạnh” vẫn luôn chung thủy đứng chờ Trăng xuất hiện đột ngột có sức rung động mạnh mẽ thức tỉnh lương tâm con người → khổ thơ quan trọng tạo nên tính bước ngoặt cho bài thơ cũng là hồi chuông làm thức tỉnh tình nghĩa, lương tâm của con người - Hình tượng vầng trăng và dòng cảm xúc của tác giả: Sự xúc động mãnh liệt của nhân vật trữ tình “ ngửa mặt lên nhìn mặt/ có cái gì rưng rưng/ như là đồng là bể/ như là sông là rừng” - Chủ thể trữ tình lặng lẽ đối diện với vầng trăng trong tư thế im lặng cũng chính là quá khứ đối diện với hiện tại, sự thủy chung tình nghĩa đối diện với sự bạc bẽo vô tình Đối diện với vầng trăng tình nghĩa, con người dường như thức tình được sự thiện lương: nhìn sâu vào bản thân để thấy lỗi lầm, sự thay đổi của mình Cuộc gặp gỡ không lời giúp con người tự soi chiếu vào chính mình - Khổ thơ cuối thể hiện những suy ngẫm sâu sắc mang tính triết lý của tác giả “trăng cứ tròn vành vạnh” biểu trưng cho sự chung thủy, nghĩa tình, trọn vẹn của thiên nhiên và quá khứ dù con người có thay đổi, vô tình Ánh trăng được nhân hóa “im phăng phắc” không trách cứ, oán hờn thể hiện sự bao dung, độ lượng của con người nghĩa tình Sự im lặng khiến nhân vật trữ tình “giật mình” đây là sự thức tỉnh lương tâm rất đáng trân trọng Câu thơ cuối cùng là sự ân hận, nỗi niềm tâm sự trở nên ám ảnh, day dứt → Sự cảnh tỉnh, nhắc nhở con người nhớ về quá khứ, về những điều ân tình thủy chung 3. Kết bài Nguyễn Duy khai thác hình tượng nghệ thuật ánh trăng hết sức độc đáo. Ánh trăng mang lại câu chuyện về lẽ sống ân tình, chung thủy Bài thơ Ánh trăng cũng gợi lên trong lòng chúng ta nhiều suy ngẫm về cách sống, cách làm người, lối sống ân tình ở đời qua những câu thơ thấm thía, sâu nặng C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Lập dàn bài cho cho đề bài: Cảm nhận về bài thơ "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của nhà thơ Phạm Tiến Duật Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá PHỤ LỤC BIỂU ĐIỂM THI NÓI PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI NÓI CỦA TÔ Họ và tên Điểm nội Điểm hình thức dung Lời giới Ngữ điệu Cử chỉ Diễn đạt thiệu (1đ) (1đ) (1đ) (2 đ) PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI NÓI Họ và tên Điểm nội Điểm hình thức dung Lời giới Ngữ điệu Cử chỉ Diễn đạt thiệu (1đ) (1đ) (1đ) (2 đ) Lưu ý : - Nội dung: Chính xác , đầy đủ (5 điểm). - Hình thức: - Có lời giới thiệu, lời chào. ( 1đ ) - Nói chứ không phải đọc. ( 1đ ) - Chú ý đến người nghe. ( 1 đ ) - Các ý liên kết, mạch lạc. ( 1đ ) - Diễn đạt trôi chảy. ( 1 đ ) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. TIẾT 127: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ được: + Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Yêu cầu cụ thể, cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Năng lực * Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Năng lực đặc thù: + Quan sát các hiện tượng của đời sống. + Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. + Tự nhận thức: Các sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống. + Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về một số sự việc, hiện tượng tích cực – tiêu cực trong cuộc sống. + Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện tượng tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. 3.Phẩm chất + Giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm, bày tỏ thái độ của mình đối với những sự việc hiện tượng và các vấn đề có ý nghĩa trong đời sống. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2.Học sinh: Ôn tập bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục đích: đặt vấn đề tiếp cận bài học. b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh xem 1 vài hình ảnh về những sự việc, hiện tượng xảy ra trong đời sống Yêu cầu học sinh nhận xét ngắn gọn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Bước 4: Kết luận, nhận định: -Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về dạng bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống b. Nội dung: hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát d. Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT HĐ 1: Hướng dẫn học I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT sinh ôn tập lí thuyết 1. Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống ? Bước 1: Chuyển giao - Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống là bàn về nhiệm vụ: một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đang GV yêu cầu học sinh trả diễn ra trong thực tế đời sống xã hội mang tính chất thời lời vào phiếu học tập sự, thu hút sự quan tâm của nhiều người (như ô nhiễm môi những câu hỏi sau: trường, nếp sống văn minh đô thị, tai nạn giao thông, bạo 1.Thế nào là nghị luận hành gia đình, lối sống thờ ơ vô cảm, đồng cảm và chia về một sự việc hiện sẻ ). tượng đời sống ? 2. Đối tượng nghị luận 2. Đối tượng nghị luận? – Đối tượng nghị luận là các sự việc hiện tượng đời sống 3. Những điểm cần lưu ý đáng suy nghĩ trong cuộc sống hàng ngày, nhất là các hiện trong đề bài nghị luận về tượng liên quan trực tiếp đến tuổi trẻ và có ý nghĩa đối với một sự việc, hiện tượng xã hội trong đời sống? – Các hiện sự việc hiện tượng này có thể có ý nghĩa tích 4. Dàn ý làm bài văn cực như: ý chí, nghị lực, tình yêu thương nhưng cũng có nghị luận về một sự việc thể là những hiện tượng tiêu cực cần phê phán như: sự lười hiện tượng đời sống? nhác, những thói quen xấu, tham nhũng Bước 2: Thực hiện 3. Những điểm cần lưu ý trong đề bài nghị luận về một nhiệm vụ: sự việc, hiện tượng trong đời sống - Học sinh suy nghĩ tìm - Đề bài: ra câu trả lời + Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng Bước 3: Báo cáo, thảo một câu chuyện, một mẩu tin để người làm bài sử dụng. luận: + Có đề không cung cấp nội dung sẵn, mà chỉ gọi tên, Bước 4: Kết luận, nhận người làm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó. định: + Mệnh lệnh trong đề thường là: nêu nhận xét, nêu ý -Giáo viên nhận xét, kiến, nêu suy nghĩ của mình, bày tỏ thái độ, trình bày suy đánh giá. nghĩ – Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống thường có ba loại nhỏ: + Trình bày suy nghĩ về một hiện tượng trong đời sống xã hội: như nghị lực, ý chí, tình yêu thương + Trình bày suy nghĩ về hai hiện tượng trong đời sống xã hội trở lên: như thất bại và thành công, cho và nhận Loại này cần xem xét quan hệ giữa hai hiện tượng. + Từ một hiện tượng thiên nhiên, trình bày suy nghĩ về đời sống xã hội như: Giữa một vùng khô cằn sỏi đá, cây hoa dại vẫn mọc lên và nở những đóa hoa thật đẹp; câu chuyện hai biển hồ ở Palétxtin Suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng trên. 4. Dàn ý làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống * Mở đoạn: – Dẫn dắt ngắn gọn vào sự việc, hiện tượng cần nghị luận.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_lop_9_tuan_30.pdf



