Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30

pdf30 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 30, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
Ngày dạy:9A: 
 9B: 
 TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Củng cố được những kiến thức trọng tâm thuộc các phân môn: Tiếng Việt, Văn bản, 
Làm văn 
- Củng cố lại các bước của quá trình tạo lập văn bản. 
- Củng cố kiến thức về phương pháp làm bài văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu 
cảm, về cách dùng từ đặt câu. 
- Ghi nhớ được các sự việc chính trong các tác phẩm đã học 
2. Năng lực 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ. 
- Suy nghĩ, phê phán, phân tích và đưa ra ý kiến cá nhân đánh giá chất lượng bài làm 
của mình so với yêu cầu của đề bài, về quá trình tạo lập văn bản. 
- Ra quyết định: Lựa chọn cách lập luận khi tạo lập văn bản. 
3. Phẩm chất: 
- Có ý thức vận dụng thực hành tạo lập văn bản đạt hiệu quả, nâng cao ý thức học tập, 
tích hợp trong bộ môn Ngữ văn. 
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác tích cực trong việc chữa lỗi, đánh giá chất lượng bài 
làm của mình so với yêu cầu của đề bài -> có kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để 
làm tốt hơn những bài sau. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
+ Chấm bài. 
+ Liệt kê những lỗi của học sinh. 
2. Chuẩn bị của học sinh: 
+ Xem lại kiến thức đã học, phương pháp làm bài tự sự. 
+ Lập dàn ý các đề bài theo hướng dẫn của giáo viên. 
+ Đọc lại bài của mình và tự sửa lỗi.văn bản. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
Bước 1. Ổn định tổ chức - Kiểm tra vệ sinh, nề nếp: . 
- Kiểm tra sĩ số học sinh: 
 Bước 2. Kiểm tra bài cũ 
 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 
Bước 3. Bài mới 
Trong giờ trả bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu xem bài viết của mình tại sao làm tốt, 
tại sao chưa tốt để rút kinh nghiệm cho các bài viết sau. 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG 
 HS nhắc lại đề bài - GV treo bảng I. Đề kiểm tra 
 phụ đề lên. 1. Đề bài: có tệp đính kèm 
 2. Đáp án: có tệp đính kèm 
 Nhận xét chung II. Nhận xét chung 
 *Ưu điểm 
 - Biết cách tạo lập bài văn tự sự có yếu tố miêu 
 tả, biểu cảm 
 - Nhớ được các chi tiết, sự việc chính trong 
 đoạn trích 
 - Một số em nhớ được chính xác lời thoại của 
 nhân vật. 
 - Các em đã xác định được yêu cầu của đề bài 
 (kiểu văn bản cần tạo lập, các kĩ năng cần sử 
 dụng trong bài viết) 
 - Có ý thức làm bài 
 *Nhược điểm 
 - Còn một số em chưa xác định chuẩn và chưa 
 giới thiệu được vấn đề nghị luận 
 - Bố cục bài làm ở một số em chưa mạch lạc, 
 câu chưa liên kết chưa đủ nội dung. 
 - Chữ viết ở một số bài còn cẩu thả, chưa khoa 
 học. 
 - Một số bài làm còn sơ sài, kết quả chưa cao. 
 * Trả bài cho HS, yêu cầu học III. Trả bài cho học sinh 
 sinh xem lại bài viết của mình. 
 Trao đổi bài cho nhau để nhận xét. 
 Chọn lỗi tiêu biểu HS hay mắc IV. Chữa lỗi 
 phải để sửa cho HS. 1. Lỗi chính tả 
 *Lỗi chính tả 2. Lỗi dùng từ 
 GV yêu cầu HS tự chữa lỗi trong 3. Lỗi diễn đạt 
 bài. 4. Phương pháp làm bài 
 *Lỗi dùng từ - Nội dung: Cần phải đầy đủ và chính xác. 
 *Lỗi diễn đạt - Hình thức: Sạch đẹp, rõ ràng, khoa học. 
 GV đọc một số bài làm tốt 
 - Một số em còn mắc lỗi về 
 phương pháp làm bài: 
 => Cần rèn ý thức thực hiện tốt 
 phương pháp làm bài 
 - Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: V. Đọc bài văn, đoạn văn tiêu biểu: 
 Minh Thu, Huyền (9A) 
 Minh Ngọc, Lâm, Linh (9B) 
 VI. Thống kê điểm 
Lớp Sĩ số Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém 
 SL % SL % SL % SL % SL % 
Tổng 
 PHÒNG GD&ĐT HIỆP HÒA ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II 
 NĂM HỌC 2023 - 2024 
 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9 
 Thời gian làm bài: 90 phút 
I. ĐỌC HIỂU (6 ĐIỂM) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu: 
 Cùng với nhà trường, gia đình tham gia tích cực nhiệm vụ “dạy người, dạy 
chữ”, tạo ra lực lượng lao động tương lai có chất lượng. Gia đình là nơi tiếp thu, giữ 
gìn và lưu truyền các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Thông qua các câu 
chuyện cổ tích, qua các câu ca dao, tục ngữ, cha mẹ, ông bà là những người thầy đầu 
tiên dạy dỗ, nuôi dưỡng tâm hồn, phát triển tư duy và từng bước giáo dục hình thành 
nhân cách cho mỗi con người. Qua lao động, qua việc xử lý các mối quan hệ hằng 
ngày, gia đình đã truyền cho con trẻ những nét đẹp của truyền thống gia đình, dòng 
họ, truyền thống văn hóa dân tộc. Từ đó, mỗi cá nhân hình thành và bồi dưỡng tinh 
thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tình cộng đồng, lòng nhân ái, tinh thần tự lực, tự cường, anh hùng trong chiến đấu, chăm chỉ, cần cù trong lao động sản 
xuất 
 (Theo 
duc-gia-dinh) 
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích. 
Câu 2. Theo đoạn trích, gia đình là nơi như thế nào? 
Câu 3. Chỉ ra phép liên kết hình thưc trong hai câu văn: Cùng với nhà trường, gia đình 
tham gia tích cực nhiệm vụ “dạy người, dạy chữ”, tạo ra lực lượng lao động tương lai 
có chất lượng. Gia đình là nơi tiếp thu, giữ gìn và lưu truyền các giá trị văn hóa truyền 
thống của dân tộc. 
Câu 4. Nêu nội dung của đoạn trích. 
Câu 5. Xác định và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu văn cuối đoạn trích. 
Câu 6. Đoạn trích gợi cho em trách nhiệm gì với gia đình mình? (Diễn đạt từ 5-7 câu 
văn) 
II. LÀM VĂN (4.0 điểm) 
 Cảm nhận của em về đoạn thơ sau: 
 Chân phải bước tới cha 
 Chân trái bước tới mẹ 
 Một bước chạm tiếng nói 
 Hai bước tới tiêng cười 
 Người đồng mình yêu lắm con ơi 
 Đan lờ cài nan hoa 
 Vách nhà ken câu hát 
 Rừng cho hoa 
 Con đường cho những tấm lòng 
 Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới 
 Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời. 
 (Trích “Nói với con”, Y Phương, Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục, 
 2018, trang 72) 
 ..Hết . 
 PHÒNG GD&ĐT HIỆP HOÀ HDC ĐỀ KIỂM TRA GIƯA HỌC KÌ II 
 NĂM HỌC 2023 - 2024 
Phần Câu Nội dung Điểm Thực hiện các yêu cầu sau khi đọc đoạn trích. 6.0 
 1 - Học sinh xác định đúng PTBĐ chính: Nghị luận 1.0 
 - HS không làm hoặc làm sai. 0 
I 2 - HS trả lời đúng ý: Gia đình là nơi tiếp thu, giữ gìn và lưu truyền 1.0 
 các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc 
 - HS không làm hoặc xác định sai. 0 
 3 - HS chỉ ra phép liên kết hình thức trong hai câu văn: Phép lặp từ 1.0 
 “gia đình” 
 - HS gọi tên phép liên kết hình thức, không chỉ ra từ ngữ biểu hiện 0.5 
 - HS làm sai hoặc không làm. 0 
 4 - HS nêu được nội dung đoạn trích: Đoạn trích khẳng định vai trò 1.0 
 của gia đình trong giáo dục nhân cách của mỗi con người và sự lưu 
 giữ, phát huy những truyền thống quý báu của dân tộc... 
 - HS trả lời chưa đầy đủ nội dung 0.5 
 - HS không làm hoặc trả lời sai 0 
 5 - HS xác định đúng biện pháp tu từ liệt kê và nêu được tác dụng: 1.0 
 Biện pháp tu từ liệt kê: tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, 
 tình cộng đồng, lòng nhân ái, tinh thần tự lực, tự cường, anh hùng 
 trong chiến đấu, chăm chỉ, cần cù trong lao động sản xuất 
 Tác dụng: 
 + Làm phong phú hơn vai trò của gia đình trong việc hình thành và bồi 
 đắp những truyền thống tốt đẹp của cha ông ta với mỗi con người, với 
 thế hệ mai sau. 
 + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn của người viết với gia đình 
 + Làm câu văn đầy đủ, hấp dẫn, sinh động hơn 0.75 
 - HS xác định đúng tên, dấu hiệu của biện pháp tu từ và nêu tác 
 dụng nhưng chưa đủ ý hoặc không nêu được dấu hiệu của biện 
 pháp tu từ và nêu đầy đủ tác dụng. 0.5 
 - HS chỉ nêu tên hoặc tác dụng của biện pháp tu từ nhưng không 
 đầy đủ. 0 
 - HS làm sai hoặc không làm. 
 6 - HS trình bày được trách nhiệm của bản thân với gia đình. 1.0 
 - Đảm bảo số câu theo quy định 0.25 
 - HS có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau, có thể tập trung vào 0.75 một số ý sau: 
 + Trân trọng, có ý thức vun đắp hạnh phúc gia đình 
 + Yêu thương, hiếu kính với cha mẹ; yêu thương anh chị em trong 
 gia đình 
 + Giúp đỡ, sẻ chia với gia đình những lúc khó khăn 
 + Giữ gìn, phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ 
 Cảm nhận về đoạn thơ trong bài Nói với con của nhà thơ Y 4.0 
II Phương 
 a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Đủ ba phần Mở 
 bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm và 0.25 
 giới hạn đoạn trích; Thân bài triển khai được các luận điểm; Kết bài 
 khái quát được nội dung nghị luận và nêu cảm nghĩ, liên hệ... 
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: cội nguồn sinh dưỡng của con 
 là gia đình và quê hương 0.25 
 c. Triển khai vấn đề nghị luận: Vận dụng tốt các thao tác lập luận, 3.0 
 kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Học sinh có thể triển khai 
 vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo 
 những nội dung cơ bản sau: 
 * Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm và giới hạn. 
 * Thân bài: 
 - Khái quát mạch cảm xúc của bài thơ, nêu vị trí đoạn thơ cần phân 
 tích... 
 - Cội nguồn sinh dưỡng của con là gia đình: Con được lớn lên trong 
 tình yêu thương, sự mong chờ của cha mẹ, không khí ám áp của gia 
 đình... 
 - Cội nguồn sinh dưỡng của con là quê hương 
 + Con người quê hương cần cù, khéo léo, tài hoa và lạc quan, yêu 
 đời: 
 Đan lờ cài nan hoa 
 Vách nhà ken câu hát 
 + Thiên nhiên quê hương hào phóng, thơ mộng, nghĩa tình: 
 Rừng cho hoa 
 Con đường cho những tấm lòng 
 - Nhắc nhở đứa con về vẻ đẹp, niềm hạnh phúc của một mái ấm gia đình thông qua lời nhắc về ngày cưới của cha mẹ. 
 -> Người cha mong con khắc ghi cội nguồn của mình là gia đình, 
 quê hương bởi đó là nơi nuôi dưỡng con người cả về thể xác và tâm 
 hồn... 
 * Nghệ thuật của đoạn thơ: 
 - Giọng điệu trìu mến thiết tha 
 - Cách nói mộc mạc giản dị, giàu hình ảnh của người miền núi. 
 - Sử dụng khá nhuần nhuyễn biện pháp nghệ thuật điệp ngữ, nghệ 
 thuật đối, nhân hoá... 
 * Kết bài: 
 - Khái quát cội nguồn sinh dưỡng của con 
 - Cảm nghĩ, liên hệ... 
 d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; suy nghĩ, lý giải mới mẻ 0.25 
 e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa 0.25 
 tiếng Việt. 
Tổng điểm 10.0 
 * LƯU Ý KHI CHẤM BÀI: 
 Giám khảo cần nắm vững yêu cầu chấm để đánh giá tổng quát bài làm của 
thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc 
vận dụng hướng dẫn chấm. 
 Cần khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo, nội dung bài viết có thể 
không trùng với yêu cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ. 
 Việc chi tiết hóa điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng 
điểm của mỗi phần và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi. Cho điểm lẻ thấp nhất 
đến 0.25 và không làm tròn. 
 Tiết 125: LUYỆN NÓI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ (tiếp) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1.Kiến thức : 
-Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể 
2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lự giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề một cách sáng tạo. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+Viết:Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 
+ Nói nghe: Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình 
về đoạn thơ, bài thơ. Lắng nghe sự chia sẻ ý kiến của các bạn và GV, học tập các bạn 
để rèn luyện kĩ năng nói tốt hơn. 
3. Phẩm chất : 
-Xúc động, yêu quý, trân trọng cảm xúc về tác phẩm thơ. 
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Giáo viên: 
- Kế hoạch bài học 
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 
2. Học sinh: 
- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. 
- Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS hiểu được nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 
* Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV 
* Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
* Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu trò chơi ai tinh mắt hơn. Yêu cầu: Tìm tên những bài thơ xuất hiện trên 
màn hình 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, LUYỆN TẬP 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề cụ thể. I) Đề bài a. Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết Suy nghĩ về bài thơ Nói với con 
trước để luyện nói Tìm hiểu đề 
 * Nội dung: HS đọc yêu cầu, làm bài. - Thể loại nghị luận về một bài thơ 
* Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu - Nội dung: suy nghĩ về bài thơ Sang 
học tập, câu trả lời của HS. thu 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II) Luyện nói 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trình bày dàn ý: 
Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật khăn phủ 1. Mở bài 
bàn( 7 phút) Giới thiệu sơ lược về Y Phương 
? Vấn đề cần nghị luận? và phong cách thơ của ông. 
? Phần MB cần nêu được các ý nào? Nói với con là một trong những 
? Thân bài em sẽ triển khai các ý nào? bài thơ hay nhất đã làm nên tên 
? Phần kết bài làm nhiệm vụ gì? tuổi của Y Phương trên thi đàn 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Việt Nam. 
- HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử 2. Thân bài 
đại diện trỡnh bày. * Bốn dòng thơ đầu “Chân phải...tiếng 
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. cười” 
Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết Người cha kể cho con nghe về 
quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác những ngày con còn thơ bé, niềm 
nghe. hạnh phúc trong tình cảm gia 
Bước 4. Đánh giá kết quả đình ấm áp với từng bước đi 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá chập chững, từng tiếng nói giọng 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá cười của con. 
 ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Nhắn nhủ với con về công lao và 
 tình yêu thương vô bờ bến của 
 cha mẹ dành cho con cái từ thuở 
 con sinh ra cho đến khi con lớn 
 khôn thành người. 
 * “Người đồng mình...đẹp nhất trên 
 đời”: 
 Mở rộng từ tình cảm gia đình 
 sang tình cảm làng xóm, quê 
 hương với vẻ đẹp của “người 
 đồng mình”: Sự khéo léo, sáng tạo trong lao động, vẻ đẹp của 
 đời sống văn hóa tinh thần. 
 Vẻ đẹp trù phú của “rừng cho 
 hoa”, vẻ đẹp đậm tình con người 
 quê hương của “con đường cho 
 những tấm lòng”. 
=> Mong con có thể ghi nhớ và khắc 
sâu vào lòng những gì thân thuộc nhất 
của quê hương, để khiến con nhận thức 
được ngoài gia đình thì chính những nét 
đẹp văn hóa, chính cái nôi của cộng 
đồng đã nuôi dưỡng con thành người, 
cho con tiếng nói, cho con những vẻ 
đẹp tâm hồn quý giá. 
* “Người đồng mình...phong tục”: 
 Vẻ đẹp kiên cường, ý chí mạnh 
 mẽ của người miền núi, vượt qua 
 mọi khó khăn gian khổ. 
 Lời thơ của tác giả có chút ngậm 
 ngùi xót thương cho những con 
 người miền núi, thế nhưng phần 
 hơn vẫn là niềm tự hào sâu sắc 
 với bản lĩnh và ý chí kiên cường 
 của dân tộc, mong muốn con có 
 thể kế thừa và phát huy truyền 
 thống của “người đồng mình”. 
 “Người đồng mình” đã tự tay 
 kiến thiết lên quê hương, làm ra 
 quê hương, rồi chính từ quê 
 hương đã làm ra những phong 
 tục tập quán chung, xây dựng 
 nên một cộng đồng dân tộc thống 
 nhất. 
* Đoạn cuối: Lời dặn dò thấm thía và đầy 
 thương yêu của người cha dành 
 cho đứa con của mình sau những 
 lời tâm tình, giảng giải về vẻ đẹp 
 của quê hương. 
 3. Kết bài 
 Tổng kết nội dung và nghệ thuật. 
 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
 * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
 * Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 Lập dàn bài cho cho đề bài: Cảm nhận về bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ " của nhà thơ 
 Thanh Hải 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác 
 nghe. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
 PHỤ LỤC BIỂU ĐIỂM THI NÓI 
 PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI NÓI CỦA TÔ 
Họ và tên Điểm nội Điểm hình thức 
 dung Lời giới Ngữ điệu Cử chỉ Diễn đạt 
 thiệu (1đ) (1đ) (1đ) (2 đ) 
 PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI NÓI 
Họ và tên Điểm nội Điểm hình thức 
 dung Lời giới Ngữ điệu Cử chỉ Diễn đạt 
 thiệu (1đ) (1đ) (1đ) (2 đ) 
 Lưu ý : 
 - Nội dung: Chính xác , đầy đủ (5 điểm). - Hình thức: 
 - Có lời giới thiệu, lời chào. ( 1đ ) 
 - Nói chứ không phải đọc. ( 1đ ) 
 - Chú ý đến người nghe. ( 1 đ ) 
 - Các ý liên kết, mạch lạc. ( 1đ ) 
 - Diễn đạt trôi chảy. ( 1 đ ) 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. 
+ Hoàn thiện các bài tập 
-Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ (tiếp) 
 Tiết 126: LUYỆN NÓI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ (tiếp) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1.Kiến thức : 
-Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ, bài thơ trước tập thể 
2. Năng lực 
- Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lự giao tiếp và hợp tác, năng lực giải 
quyết vấn đề một cách sáng tạo. 
- Năng lực chuyên biệt: 
+Viết:Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. 
+ Nói nghe: Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình 
về đoạn thơ, bài thơ. Lắng nghe sự chia sẻ ý kiến của các bạn và GV, học tập các bạn 
để rèn luyện kĩ năng nói tốt hơn. 
3. Phẩm chất : 
-Xúc động, yêu quý, trân trọng cảm xúc về tác phẩm thơ. 
II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 
1. Giáo viên: 
- Kế hoạch bài học 
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 
2. Học sinh: 
- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. 
- Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS hiểu được nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 
* Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV 
* Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
* Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV giới thiệu trò chơi ai tinh mắt hơn. Yêu cầu: Tìm tên những bài thơ xuất hiện trên 
màn hình 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt 
HS vào bài học mới. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, LUYỆN TẬP 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
Hoạt động 1: Tìm hiểu đề cụ thể. I) Đề bài 
a. Mục tiêu: HS vận dụng lý Phân tích bài thơ Ánh trăng (Nguyễn Duy) 
thuyết ở tiết trước để luyện nói Tìm hiểu đề 
 * Nội dung: HS đọc yêu cầu, làm - Thể loại nghị luận về một bài thơ 
bài. - Nội dung: suy nghĩ về bài thơ Sang thu 
* Sản phẩm: Kết quả của nhóm II) Luyện nói 
bằng phiếu học tập, câu trả lời của Trình bày dàn ý: 
HS. 1. Mở bài 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Cảm hứng về vầng trăng trong thi ca. 
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời - Dẫn vào tác phẩm Ánh trăng của Nguyễn 
câu hỏi: Duy. 
Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật 2. Thân bài 
khăn phủ bàn( 7 phút) a. Khái quát chung 
? Vấn đề cần nghị luận? - Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ 
? Phần MB cần nêu được các ý Bài thơ viết về thiên nhiên - một trong 
nào? những chủ đề quen thuộc của thơ ca nói 
? Thân bài em sẽ triển khai các ý chung nào? Bài thơ mượn đề tài thiên nhiên để nói 
? Phần kết bài làm nhiệm vụ gì? tới suy ngẫm, chiêm nghiệm của nhà thơ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: và con người, cuộc đời 
- HS: làm việc cá nhân, thảo luận b. Phân tích bài thơ: Bài thơ viết về hình ảnh 
nhóm, cử đại diện trỡnh bày. ánh trăng gắn với cuộc đời 
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm - Hình ảnh ánh trăng xuất hiện trong nhan đề 
tốt nhất. bài thơ cho biết đề tài, chủ đề mà bài thơ muốn 
Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình thể hiện 
bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các - Ánh trăng trở thành hình ảnh trung tâm của 
nhóm khác nghe. bài thơ 
Bước 4. Đánh giá kết quả Vầng trăng gắn bó sâu đậm với con 
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh người từ thời thơ ấu, trải qua khó khăn 
giá gian khổ trong chiến đấu 
- Giáo viên nhận xét, đánh giá Hồi nhỏ sống với đồng 
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi Với sông rồi với bể 
 bảng Hồi chiến tranh ở rừng 
 Vầng trăng thành tri kỉ 
 Cấu trúc lặp và biện pháp liệt kê “đồng, 
 sông, bể, rừng” theo trình tự không gian 
 hẹp tới rộng, từ quê hương tới đất nước 
 đã trở thành nhân chứng, thức tỉnh con 
 người 
 → Trải qua khổ cực, cuộc sống bình dị, hồn 
 nhiên, tình cảm của con người và vầng trăng 
 bền chặt “nghĩa tình” 
 - Trăng là người bạn đồng hành, đồng cam 
 cộng khổ, trăng hiện diện như hình ảnh của quá 
 khứ tình nghĩa 
 - Vầng trăng được nhân hóa trở thành “tri kỉ” 
 có tâm trạng, cảm xúc, sự thủy chung sâu sắc 
 “Vầng trăng thành tri kỉ” 
 - Sự thay đổi trong mối quan hệ giữa nhà thơ và 
 vầng trăng: Tác giả tạo ra sự đối lập giữa con 
 người quá khứ và con người hiện tại, giữa sự thiếu thốn trong quá khứ với sự “hiện đại” đầy 
đủ của thực tại 
- Từ đó, diễn tả sự thay đổi về mặt tình cảm của 
con người: con người lãng quên vầng trăng, 
quên quá khứ, nên vầng trăng tình nghĩa giờ chỉ 
“như người dưng qua đường”. Con người trong 
sự đủ đầy vật chất và tiện nghi dễ dàng quên đi 
gian khổ, đau thương từ quá khứ 
- Khổ thơ thứ 4 tạo nên bước ngoặt làm chuyển 
hướng mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình 
 Hoàn cảnh được đẩy đến bước ngoặt khi 
 tình huống bất ngờ xảy đến: 
Thình lình đèn điện tắt 
Phòng buyn đinh tối om 
 Đây là tình huống quen thuộc, rất thực, 
 tình huống tạo nên tính bước ngoặt để 
 tác giả bộc lộ và thể hiện chủ đề tác 
 phẩm. 
 Sự đối lập giữa ánh sáng và bóng tối, 
 giữa “ phòng tối om” >< “vầng trăng 
 tròn” 
 Người và trăng đối mặt thì tình xưa 
 nghĩa cũ dâng lên, dường như “vầng 
 trăng tròn vành vạnh” vẫn luôn chung 
 thủy đứng chờ 
 Trăng xuất hiện đột ngột có sức rung 
 động mạnh mẽ thức tỉnh lương tâm con 
 người 
→ khổ thơ quan trọng tạo nên tính bước ngoặt 
cho bài thơ cũng là hồi chuông làm thức tỉnh 
tình nghĩa, lương tâm của con người 
- Hình tượng vầng trăng và dòng cảm xúc của 
tác giả: Sự xúc động mãnh liệt của nhân vật trữ 
tình “ ngửa mặt lên nhìn mặt/ có cái gì rưng rưng/ như là đồng là bể/ như là sông là rừng” 
- Chủ thể trữ tình lặng lẽ đối diện với vầng 
trăng trong tư thế im lặng cũng chính là quá 
khứ đối diện với hiện tại, sự thủy chung tình 
nghĩa đối diện với sự bạc bẽo vô tình 
 Đối diện với vầng trăng tình nghĩa, con 
 người dường như thức tình được sự 
 thiện lương: nhìn sâu vào bản thân để 
 thấy lỗi lầm, sự thay đổi của mình 
 Cuộc gặp gỡ không lời giúp con người 
 tự soi chiếu vào chính mình 
- Khổ thơ cuối thể hiện những suy ngẫm sâu 
sắc mang tính triết lý của tác giả 
 “trăng cứ tròn vành vạnh” biểu trưng 
 cho sự chung thủy, nghĩa tình, trọn vẹn 
 của thiên nhiên và quá khứ dù con người 
 có thay đổi, vô tình 
 Ánh trăng được nhân hóa “im phăng 
 phắc” không trách cứ, oán hờn thể hiện 
 sự bao dung, độ lượng của con người 
 nghĩa tình 
 Sự im lặng khiến nhân vật trữ tình “giật 
 mình” đây là sự thức tỉnh lương tâm rất 
 đáng trân trọng 
 Câu thơ cuối cùng là sự ân hận, nỗi niềm 
 tâm sự trở nên ám ảnh, day dứt 
→ Sự cảnh tỉnh, nhắc nhở con người nhớ về 
quá khứ, về những điều ân tình thủy chung 
3. Kết bài 
 Nguyễn Duy khai thác hình tượng nghệ 
 thuật ánh trăng hết sức độc đáo. Ánh 
 trăng mang lại câu chuyện về lẽ sống ân 
 tình, chung thủy 
 Bài thơ Ánh trăng cũng gợi lên trong lòng chúng ta nhiều suy ngẫm về cách 
 sống, cách làm người, lối sống ân tình ở 
 đời qua những câu thơ thấm thía, sâu 
 nặng 
 C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: 
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 
 * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
 * Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 
 Lập dàn bài cho cho đề bài: Cảm nhận về bài thơ "Bài thơ về tiểu đội xe không 
 kính" của nhà thơ Phạm Tiến Duật 
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. 
 Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác 
 nghe. 
 Bước 4. Đánh giá kết quả 
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá 
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
 PHỤ LỤC BIỂU ĐIỂM THI NÓI 
 PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI NÓI CỦA TÔ 
Họ và tên Điểm nội Điểm hình thức 
 dung Lời giới Ngữ điệu Cử chỉ Diễn đạt 
 thiệu (1đ) (1đ) (1đ) (2 đ) 
 PHIẾU CHẤM ĐIỂM THI NÓI 
Họ và tên Điểm nội Điểm hình thức 
 dung Lời giới Ngữ điệu Cử chỉ Diễn đạt 
 thiệu (1đ) (1đ) (1đ) (2 đ) 
 Lưu ý : 
 - Nội dung: Chính xác , đầy đủ (5 điểm). 
 - Hình thức: 
 - Có lời giới thiệu, lời chào. ( 1đ ) 
 - Nói chứ không phải đọc. ( 1đ ) - Chú ý đến người nghe. ( 1 đ ) 
 - Các ý liên kết, mạch lạc. ( 1đ ) 
 - Diễn đạt trôi chảy. ( 1 đ ) 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
- Bài cũ: 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. 
+ Hoàn thiện các bài tập 
-Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, 
hiện tượng đời sống. 
 TIẾT 127: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, 
 HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 
1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ được: 
+ Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 
+ Yêu cầu cụ thể, cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 
2. Năng lực 
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực hợp 
tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. 
* Năng lực đặc thù: 
+ Quan sát các hiện tượng của đời sống. 
+ Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 
+ Tự nhận thức: Các sự việc, hiện tượng tích cực hoặc tiêu cực trong cuộc sống. 
+ Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về 
một số sự việc, hiện tượng tích cực – tiêu cực trong cuộc sống. 
+ Ra quyết định: Lựa chọn cách thể hiện quan điểm trước những sự kiện, hiện 
tượng tích cực hay tiêu cực, những việc cần làm, cần tránh trong cuộc sống. 
3.Phẩm chất 
+ Giáo dục học sinh ý thức trách nhiệm, bày tỏ thái độ của mình đối với những sự 
việc hiện tượng và các vấn đề có ý nghĩa trong đời sống. 
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 
2.Học sinh: Ôn tập bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục đích: đặt vấn đề tiếp cận bài học. 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho học sinh xem 1 vài hình ảnh về những sự việc, hiện tượng xảy ra trong đời 
sống 
Yêu cầu học sinh nhận xét ngắn gọn 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 -Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học 
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a. Mục đích: HS củng cố lại kiến thức về dạng bài nghị luận về sự việc, hiện tượng 
đời sống 
b. Nội dung: hoạt động cá nhân. 
c. Sản phẩm: HS lắng nghe, quan sát 
d. Tổ chức thực hiện 
 HĐ CỦA GV - HS KIẾN THỨC CẦN ĐẠT 
HĐ 1: Hướng dẫn học I. ÔN TẬP LÍ THUYẾT 
sinh ôn tập lí thuyết 1. Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng đời 
 sống ? 
Bước 1: Chuyển giao - Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống là bàn về 
nhiệm vụ: một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đang 
GV yêu cầu học sinh trả diễn ra trong thực tế đời sống xã hội mang tính chất thời 
lời vào phiếu học tập sự, thu hút sự quan tâm của nhiều người (như ô nhiễm môi 
những câu hỏi sau: trường, nếp sống văn minh đô thị, tai nạn giao thông, bạo 
1.Thế nào là nghị luận hành gia đình, lối sống thờ ơ vô cảm, đồng cảm và chia 
về một sự việc hiện sẻ ). 
tượng đời sống ? 2. Đối tượng nghị luận 2. Đối tượng nghị luận? – Đối tượng nghị luận là các sự việc hiện tượng đời sống 
3. Những điểm cần lưu ý đáng suy nghĩ trong cuộc sống hàng ngày, nhất là các hiện 
trong đề bài nghị luận về tượng liên quan trực tiếp đến tuổi trẻ và có ý nghĩa đối với 
một sự việc, hiện tượng xã hội 
trong đời sống? – Các hiện sự việc hiện tượng này có thể có ý nghĩa tích 
4. Dàn ý làm bài văn cực như: ý chí, nghị lực, tình yêu thương nhưng cũng có 
nghị luận về một sự việc thể là những hiện tượng tiêu cực cần phê phán như: sự lười 
hiện tượng đời sống? nhác, những thói quen xấu, tham nhũng 
Bước 2: Thực hiện 3. Những điểm cần lưu ý trong đề bài nghị luận về một 
nhiệm vụ: sự việc, hiện tượng trong đời sống 
- Học sinh suy nghĩ tìm - Đề bài: 
ra câu trả lời + Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng dưới dạng 
Bước 3: Báo cáo, thảo một câu chuyện, một mẩu tin để người làm bài sử dụng. 
luận: + Có đề không cung cấp nội dung sẵn, mà chỉ gọi tên, 
Bước 4: Kết luận, nhận người làm bài phải trình bày, mô tả sự việc, hiện tượng đó. 
định: + Mệnh lệnh trong đề thường là: nêu nhận xét, nêu ý 
 -Giáo viên nhận xét, kiến, nêu suy nghĩ của mình, bày tỏ thái độ, trình bày suy 
đánh giá. nghĩ 
 – Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống 
 thường có ba loại nhỏ: 
 + Trình bày suy nghĩ về một hiện tượng trong đời 
 sống xã hội: như nghị lực, ý chí, tình yêu thương 
 + Trình bày suy nghĩ về hai hiện tượng trong đời sống 
 xã hội trở lên: như thất bại và thành công, cho và nhận 
 Loại này cần xem xét quan hệ giữa hai hiện tượng. 
 + Từ một hiện tượng thiên nhiên, trình bày suy nghĩ 
 về đời sống xã hội như: Giữa một vùng khô cằn sỏi đá, cây 
 hoa dại vẫn mọc lên và nở những đóa hoa thật đẹp; câu 
 chuyện hai biển hồ ở Palétxtin Suy nghĩ của anh (chị) về 
 hiện tượng trên. 
 4. Dàn ý làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện 
 tượng đời sống 
 * Mở đoạn: 
 – Dẫn dắt ngắn gọn vào sự việc, hiện tượng cần nghị luận. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_lop_9_tuan_30.pdf
Giáo án liên quan