Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 5, Tiết 21-25 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 5, Tiết 21-25 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 28/9/2023 Ngày dạy : Tiết 21: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp theo) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: - Biết, hiểu và vận dụng được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong hội thoại 2. Năng lực * Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ , * Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân 3.Phẩm chất -Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. - Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu quả giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN, - Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, ) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan - Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến tranh. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổ chức trò chơi " Đuổi hình bắt thành ngữ”, HS nhìn hình đoán các thành ngữ - GV yêu cầu giải nghĩa các thành ngữ trên? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Trong giao tiếp, người ta không chỉ cần chú ý tới lượt lời mà cần chú ý tới việc tuân thủ các phương châm hội thoại. Ngoài việc phải tuân thủ phương châm về chất , phương châm về lượng chúng ta cần phải đảm bảo những điều gì? Trong giờ học hôm nay cô cùng các em tiếp tục tìm hiểu vấn đề này. Các thành ngữ ấy sẽ liên quan đến nội dung các phương châm mà các em học hôm nay HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Phương châm quan hệ: THỨC MỚI. 1. Phân tích ngữ liệu: Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm quan (SGK/21) hệ - Thành ngữ “ông nói gà, bà a. Mục tiêu: hiểu được phương châm quan hệ nói vịt”: Hai người đối thoại b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu mỗi người nói 1 đằng, không nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV hiểu nhau -> cuộc thoại c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để không thực hiện được. trả lời câu hỏi GV đưa ra. => Nói đúng đề tài mà hội d) Tổ chức thực hiện: thoại đang đề cập, tránh nói - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: lạc đề. NV1: GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu ( SGK- Tr 2. Ghi nhớ : (SGK/21) 21) * Lưu ý: Trong quá trình hội GV phân công thoại những người tham gia Tổ 1: Em hiểu gì về nghĩa của thành ngữ: có thể thay đổi đề tài: có "Ông nói gà, bà nói vịt" những hình thức ngôn ngữ để Tổ 2: Thành ngữ chỉ tình huống này như thế báo hiệu sự thay đổi đó. nào? Tổ 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống hội thoại như vậy? V2: GV giao việc cả lớp - GV đặt tiếp câu hỏi: ? Qua đó, em rút ra bài học gì khi giao tiếp? ? Hãy lấy ví dụ trong thực tế người nói vi phạm phương châm quan hệ khi giao tiếp? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Đáp án Tổ 1: - Trường hợp 2 người đối thoại mỗi người nói 1 phách không ăn nhập với nhau, do không hiểu nhau (vi phạm phương châm về lượng) Tổ 2: - Đây là tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói một đề tài khác nhau không ăn khớp với nhau Tổ 3: - Con người sẽ không hiểu nhau, không giao tiếp được với nhau, các hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Gv bổ sung GV: Trong quá trình hội thoại những người tham gia có thể thay đổi đề tài: có những hình thức ngôn ngữ để báo hiệu sự thay đổi đó. Ví dụ: - à này, còn chuyện hôm qua thì sao? - Thôi, nói chuyện khác cho vui đi. II Phương châm cách thức Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm cách 1. Phân tích ngữ liệu: thức (SGK/21) a. Mục tiêu: HS nắm được phương châm cách + Thành ngữ: thức - “Dây cà ra dây muống": Chỉ b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội cách nói dài dòng, rườm rà dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - "Lúng búng như ngậm hột c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu thị": chỉ cách nói ấp úng, học tập, câu trả lời của HS không rành mạch, không d) Tổ chức thực hiện: thành lời. NV1: -> Khi giao tiếp phải nói ngắn - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: gọn, rành mạch * Nhiệm vụ 1: Giáo viên chia nhóm thảo luận: + Câu: “Tôi đồng ý với những - Nhóm 1,3: nhận định về truyện ngắn của ? Thành ngữ "Dây cà ra dây muống", "Lúng ông ấy” có 2 cách hiểu khác búng như ngậm hột thị" dùng để chỉ những nhau -> Diễn đạt không rõ cách nói ntn? ràng. ? Những cách nói như vậy có ảnh hưởng đến ->Khi giao tiếp, cần nói ngắn giao tiếp ? gọn, rành mạch, tránh nói mơ ? Từ đó, em rút ra bài học gì trong giao tiếp? hồ. Nhóm 2,4: 2.Ghi nhớ:(SGK/22) ? Hãy nêu cách hiểu của em về câu: "Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy". ? Để người nghe không hiểu lầm, phải nói ntn? ? Qua đó em rút ra kết luận gì? * Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu cả lớp ? Phân tích truyện cười "Cháy" ? Đây chính là phương châm cách thức. Để đảm bảo phương châm cách thức, khi giao tiếp chúng ta cần chú ý điều gì? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Nhóm 1,3: - "Dây cà ra dây muống"-> Chỉ cách nói dài dòng, rườm rà - "Lúng búng như ngậm hột thị" -> chỉ cách nói ấp úng không rành mạch, không thành lời. - Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt -> Làm cho giao tiếp không đạt được hiệu quả mong muốn. Nhóm 2,4: + Có thể hiểu theo hai cách tuỳ thuộc vào việc xác định cụm từ "của ông" bổ nghĩa cho từ "nhận định" hay "truyện ngắn" Để người nghe không hiểu lầm, có thể nói: - Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn - Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác. - Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về tr/ngắn của ông ấy - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: Khi giao tiếp, nếu không III. Phương châm lịch sự: vì một lý do nào đó đặc biệt thì không nên nói 1. Phân tích ngữ liệu: những câu mà người nghe có thể hiểu theo (SGK/22) nhiều cách, bởi những câu nói như vậy khiến - Người ăn xin và cậu bé đều người nói và người nghe không hiểu nhau gây cảm nhận đc sự chân thành và trở ngại cho qúa trình giao tiếp. tôn trọng của nhau Hoạt động 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự -> Khi giao tiếp cần tế nhị và a. Mục tiêu: HS nắm được PC lịch sự tôn trọng người khác b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 2. Ghi nhớ. (SGK/23) dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc truyện: "Người ăn xin" ? Nêu nội dung câu chuyện? ? Vì sao cả ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một điều gì đó? ? Em nhận ra tình cảm nào của cậu bé dành cho ông lão ăn xin qua cái nắm tay ấy? ? Điều đó được thể hiện qua những chi tiết nào? ? Vậy cậu bé đã thể hiện điều gì qua giao tiếp? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: - Mặc dù cả hai người đều không có của cải, tiền bạc để cho nhau nhưng cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình (qua cái nắm chặt tay). Tình cảm của cậu bé với ông lão: Đặc biệt là tình cảm chân thành tôn trọng và quan tâm của cậu bé dành cho ông lão ăn xin. Thể hiện qua chi tiết: + Bàn tay run run nắm chặt (hành động) + Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả (lời nói) - Cậu bé chú ý đến vai xã hội: người dưới - người trên - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: - Trong giao tiếp dù địa vị III. Luyện tập xã hội hay hoàn cảnh của người đối thoại có ntn Bài 1: (SGK/23) thì người nói cũng vẫn phải có những hành a.Những câu ca dao, tục ngữ động và lời lẽ lịch sự thể hiện sự tôn trọng. khẳng định vai trò của ngôn - Không nên thấy người đối thoại thấp kém hơn ngữ trong đời sống và khuyên mình mà có lời lẽ và hành động thiếu lịch sự. ta trong giao tiếp nên dùng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP những lời lẽ lịch sự nhã nhặn. a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để b.Những câu có nội dung hoàn thành bai tập. tương b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu Bài 2 (SGK/23) nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. VD: Bài văn của bạn chưa c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. hay lắm d) Tổ chức thực hiện: => bài văn viết dở - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (Nói giảm, nói tránh). * GV hướng dẫn HS làm các bài tập theo nhóm Bài 3 (SGK/23) Nhóm 1: bài 1 a-nói mát Nhóm 2: bài 2 b-nói hớt Nhóm 3: bài 3 c-nói móc Nhóm 4: bài 4 d-nói leo - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ e-nói ra đầu ra đũa - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số Bài 4 (SGK/23 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Khi người nói chuẩn bị hỏi về - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá một vấn đề không đúng vào kết quả của HS đề tài mà hai người đang trao đổi, tránh để người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ, người nói dùng cách diễn đạt trên D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. GV nêu yêu cầu: GV tổ chức trò chơi tiếp sức - Thời gian: 2 phút - Yêu cầu: Tìm nhanh các thành ngữ theo yêu cầu - Phân công: Tổ 1: Tìm những thành ngữ ,ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c cách thức Tổ 2: Tìm những thành ngữ ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c quan hệ Tổ 3: Tìm những thành ngữ ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c lịch sự c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS Đáp án mong muốn Tổ 1:- Nửa úp nửa mở - Người khôn ăn nói nửa chừng Để cho người dại nửa mừng nửa lo -Ăn không nên miếng nói không nên lời Tổ 2 - Đánh trống lảng - Ông nói gà bà nói vịt Tổ 3 - Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau -Nói như đấm vào tai d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu. + Viết bài. + Trình bày cá nhân. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài, hoàn chỉnh các bài tập. + Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ p/c về lượng, p/c về chất trong một hội thoại. + Chuẩn bị: "Các phương châm hội thoại" ( Tiếp) ( Đọc, tìm hiểu, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn SGK). IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 22: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: + Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. + Những trường hợp không tuân thủ hội thoại . 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ , * Năng lực chuyên biệt: + Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân. + Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại 3. Phẩm chất: + Giáo dục học sinh có thái độ lịch sự trong giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh: Các phương châm hội thoại (Đọc, tìm hiểu, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn SGK). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh thể hiện tiểu phẩm 1"Chào hỏi" sgk/36( phần học sinh chuẩn bị ở nhà) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: đây là phương châm hội thoại không phù hợp với tình huống giao tiếp, tạo tình huống gây cười. Chúng ta cần sử dụng các phương châm hội thoại như thế nào cho có hiệu quả bài học hôm nay sẽ giúp ta có câu trả lời. HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 1. Quan hệ giữa phương THỨC MỚI. châm hội thoại với tình Hoạt động 1: Tìm hiểu Quan hệ giữa phương huống giao tiếp: châm hội thoại với tình huống giao tiếp 1. Phân tích ngữ liệu sgk/36 a. Mục tiêu: hiểu được mối quan hệ giữa + Truyện cười: " Chào hỏi" phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp + Chàng rể không tuân thủ b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội phương châm lịch sự vì lời dung kiến thức theo yêu cầu của GV chào không đúng lúc, đúng c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để chỗ, không phù hợp với tình trả lời câu hỏi GV đưa ra. huống giao tiếp ( áp dụng d) Tổ chức thực hiện: máy móc) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -> Cần vận dụng các phương * GV yêu cầu HS: Nhắc lại tiểu phẩm1 (SGK- châm hội thoại phù hợp với 36) và trả lời câu hỏi: đặc điểm của tình huống giao ? Anh chàng trong câu truyện được giới thiệu tiếp trong hoàn cảnh như thế nào? 2.Ghi nhớ: (SGK-36) . ? Anh ta có thực hiện đúng lời dặn ấy không? Thực hiện như thế nào? ? Theo em tại sao khi chàng rể ra hiệu thì người đốn cành lại dừng việc, lật đật trèo xuống ? ? Trong tình huống này chàng rể đã vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì sao? ? Hãy tìm những tình huống mà lời hỏi thăm như trên được dùng một cách thích hợp bảo đảm tuân thủ là người có phong cách lịch sự? ? Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì trong giao tiếp? ? Em hiểu thế nào là đặc điểm của tình huống giao tiếp? ? Đặc điểm của tình huống giao tiếp bao gồm các yếu tố nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: + Anh chàng được giới thiệu: Ở nhà vợ tại một vùng quê. Được người nhà dặn là phải luôn chào hỏi mọi người xung quanh. . + Anh chàng thực hiện đúng lời dặn, thấy người đốn cành trên một cây cao cũng vẫy xuống để chào. Chàng rể đã vi phạm: Không tuân thủ phương châm lịch sự vì không phù hợp với tình huống giao tiếp. Gây phiền hà, ảnh hưởng công việc của người khác. + Nếu anh chàng đốn cành dưới đất hoặc đang đi trên đường thì lời chào phù hợp, lịch sự. - Đặc điểm của tình huống giao tiếp : + Nói với ai. ( Đối tượng giao tiếp) + Nói khi nào. (Thời điểm giao tiếp) + Nói ở đâu. ( Địa điểm giao tiếp) + Nói để làm gì. ( Mục đích giao tiếp) - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS. GV chuẩn kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Tìm hiểu những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại a. Mục tiêu: HS nắm được những nguyên tắc 2. Những trường hợp khi vận dụng PC hội thoại. không tuân thủ phương b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội châm hội thoại: dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 2.1.Phân tích VD c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học + Tình huống trong truyện " tập, câu trả lời của HS Người ăn xin" phương châm d) Tổ chức thực hiện: lịch sự được tuân thủ. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Tất cả các tình huống còn GV phâ công làm việc nhóm: lại không tuân thủ PC hội * Nhóm 1: GV gọi học sinh đọc yêu cầu phần 1 thoại. (SGK - 37) + Nhân vật Ba: Vi phạm Các ví dụ 1 (SGK- 8), truyện cười “ Quả bí phương châm về lượng để khổng lồ” (SGK-9), đọc 1 số thành ngữ (SGK- đảm bảo phương châm về 21), truyện “ người ăn xin” (SGK-22). chất. ? Trong các ví dụ đã phân tích trên khi học về + Bác sĩ: vi phạm phương các phương châm hội thoại, trong những tình châm về chất để người bệnh huống nào phương châm hội thoại không được không rơi vào trạng thái bi tuân thủ quan, tuyệt vọng. * Nhóm 2: HS đọc đoạn đối thoại phần 2, chú ý + Người nói muốn người từ in đậm. nghe hiểu câu nói theo một ? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông hàm ý khác. tin đúng như An mong muốn hay không ? + Việc không tuân thủ các ? Trong tình huống này thì phương châm hội phương châm hội thoại có thoại nào không được tuân thủ ? thể bắt nguồn từ một số ? Vì sao Ba trả lời như vậy mà không tuân thủ nguyên nhân khác nhau. phương châm hội thoại đã nêu ? 2. Ghi nhớ: (SGK- 37) ? Vậy Ba đã tuân thủ phương châm nào trong trường hợp này? * Nhóm 3: gọi học sinh đọc phần 3 trong (SGK-37) ? Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì phương châm hội thoại nào có thể không được tuân thủ ?? Tại sao bác sĩ phải làm như vậy? ? Em hãy tìm những tình huống giao tiếp khác mà phương châm hội thoại cũng không được tuân thủ? - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Nhóm 2: + Phương châm về lượng không được tuân thủ vì Ba không cung cấp đủ thông tin như An mong muốn là năm nào-> cụ thể, rõ ràng chứ không phải chung chung đầu TK 20. + Vì Ba không biết cụ thể, chắc chắn, chính xác chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo vào năm nào nên không dám khẳng định, không dám trả lời An..... + Ba tuân thủ phương châm về chất (Ba trả lời chung chung, không nói những điều mà chưa có bằng chứng xác thực, không biết chính xác, chắc chắn.) Nhóm 3: + Bác sĩ chỉ có thể nói thật với người nhà bệnh nhân. Tình huống tương tự: + Giả thiết người chiến sĩ, người lính, nhà hoạt động Cách mạng khi bị rơi vào tay địch. Không khai thật hết những thông tin bí mật mà mình biết về đơn vị hay những bí mật quân sự vì có thể dẫn đến hậu quả rất tệ hại -> vi phạm phương châm về chất vì điều đó có lợi cho đơn vị, cho nhân dân đất nước thì vẫn phải làm. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV chuẩn kiến thức: Trong bất kì tình huống giao tiếp nào nếu có một yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cần tuân thủ 1 phương châm hội thoại khác thì người nói có thể không tuân thủ một phương châm hội thoại nào đó. II. Luyện tập: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập số1 (SGK-37) Ông a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để bố không tuân thủ PCCT vì hoàn thành bai tập. cậu bé chỉ 5 tuổi chưa biết b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội cuốn sách Tuyển tập truyện dung kiến thức theo yêu cầu của GV. ngắn Nam Cao” cho nên sẽ c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. không tìm được quả bóng.=> d) Tổ chức thực hiện: Cách nói không rõ, không - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: phù hợp đối tượng. GV phân công: Bài tập số 2: (SGK- 38) Lời Tổ 1,3 : bài 1 nói của Chân, Tay, Tai, Mắt Tổ 2,4 : bài 2 không tuân thủ PC lịch sự. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Qua tìm hiểu nội dung câu - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số chuyện: Sự giận dữ và nói HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. năng nặng nề như vậy là - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá không có lí do chính đáng. kết quả của HS D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. GV nêu yêu cầu: ? Để không vi phạm các phương châm hội thoại cần phải làm gì? ? Những nguyên nhân nào dẫn tới sự vi phạm phương châm hội thoại? c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS + Nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp. + Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp . + Phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn + Muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó... d. Tổ chức thực hiện: * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài, làm các bài tập còn lại + Soạn bài mới: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp (Đọc SGK, trả lời các câu hỏi ) IV. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 23: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: - Biết và hiểu được thế nào là cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. - Biết và hiểu được thế nào là cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp. 2. Năng lực: * Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ , * Năng lực chuyên biệt: - Nhận diện được cách dẫn trực tiếp, gián tiếp - Biết được tác dụng của cách cách dẫn trực tiếp, gián tiếp - Vận dụng cách nói trực tiếp, gián tiếp sao cho phù hợp với hoàn cảnh. 3. Phẩm chất: - Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu quả giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN, - Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, ) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan - Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: : - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV nêu vấn đề: Khi em được cô giáo phân công nhắc các bạn lịch đi học: Có thể truyền đạt thông tin bằng hai cách + Cách 1: Cô giáo nhắc : “ Đúng 14 giờ lớp mình đi học” + Cách 2 : Chiều nay lớp mình đi học vào lúc 14 giờ, Cô giáo nhắc thế Theo em, cách nào truyền đạt nguyên văn lời cô giáo, cách nào chỉ truyền đạt nôi dung chính mà cô giáo muốn nhắc - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Cách 1: truyền đạt nguyên văn lời cô giáo Cách 2 : chỉ truyền đạt nôi dung chính mà cô giáo muốn nhắc - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Cách 1 người ta gọi là cách dẫn trực tiếp, cách 2 người ta gọi là cách dẫn gián tiếp Vậy thế nào là cách dẫn trực tiếp, thế nào là cách dẫn gián tiếp bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Cách dẫn trực tiếp: THỨC MỚI. 1. Phân tích ngữ liệu /sgk: Hoạt động 1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp a- Lời nói a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn b- ý nghĩ. bản -> được dẫn nguyên văn, đặt b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội trong dấu ngoặc kép và dung kiến thức theo yêu cầu của GV đứng sau dấu hai chấm. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để -> Dẫn trực tiếp. trả lời câu hỏi GV đưa ra. 2.Ghi nhớ: SGK/54 d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * GV: Chiếu bảng phụ – ngữ liệu/SGK và yêu cầu HS đọc ngữ liệu * HS thảo luận nhóm bàn và trả lời câu hỏi: ? Hãy cho biết các từ in đậm trên bảng trong các ngữ liệu a,b thì: 1.Phần in đậm nào là lời nói được phát ra thành lời? Vì sao em xác định như vậy? Phần gạch chân nào là ý nghĩ trong đầu? Vì sao em xác định như vậy? - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: - Phần in đậm trong ngữ liệu a là lời nói được phát ra thành lời vì trước nó có từ “nói”. - Phần in đậm trong ngữ liệu b là ý nghĩ trong đầu vì trước nó có từ “nghĩ”. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV chuẩn kiến thức: Phần in đậm trong ngữ liệu a được gọi là dẫn lời nói, ngữ liệu b là dẫn ý nghĩ. - Dẫn lời nói: Là ý nghĩ đã được nói ra (lời nói bên ngoài). - Dẫn ý nghĩ: Là lời nói chưa được nói ra (lời nói bên trong). Nội dung các từ in đậm được nhắc lại một cách nguyên vẹn. GV Lưu ý: Ngoài ra lời đối thoại của các nhân vật cũng được xem là lời dẫn trực tiếp Ví dụ: “Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào lưng nó khẽ hỏi: - Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai? - Là con thầy mấy lị con u Thế nhà ta ở đâu? - Nhà ta ở làng chợ Dầu” (Làng – Kim Lân) Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp II. Cách dẫn gián tiếp: a. Mục tiêu: HS hiểu được các dẫn gián tiếp 1.Phân tích ngữ liệu /sgk: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Dẫn lời nói, ý nghĩ có sự dung kiến thức theo yêu cầu của GV. điều chỉnh không đặt trong c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học ngoặc kép, trước nó có từ tập, câu trả lời của HS “rằng” (“là”). d) Tổ chức thực hiện: -> Dẫn gián tiếp. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Ghi nhớ: SGK/56 Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi: * GV chiếu ngữ liệu và yêu cầu HS đọc NL a) Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu. Lão khuyên nó hãy dằn lòng bỏ đám này, để dùi giắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ. (Nam Cao, Lão Hạc) b) Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật (Phạm Văn Đồng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại) - GV đặt câu hỏi: ? Phần in đậm trong VD a, b đâu là lời nói, đâu là ý nghĩ? Vì sao em khẳng định như vậy? ? Các từ đó được dẫn ntn? (Có giữ nguyên lời nói của nhân vật không?) ? Các từ đó được tách ra khỏi phần đứng trước nó bằng dấu hiệu gì? ? Có thể thay từ “rằng” bằng từ “là” được không? ? Cách dẫn như 2 VD trên gọi là cách dẫn gián tiếp. Vậy em hiểu thế nào là dẫn gián tiếp? - HS: Đọc ghi nhớ. Nhiệm vụ 2: HS thảo luận nhóm: (2 bàn 1 nhóm- dùng phiếu học tập) - Thời gian: 2 phút - Yêu cầu: Nắm được điểm giống và khác nhau giữa lời dẫn trực tiếp và lời dãn gián tiếp . Biết cách chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dãn gián tiếp và ngược lại - Phân công: Nhóm 1: Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp Nhóm 2+3: Em hãy nêu cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp. Lấy ví dụ minh họa - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Một nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết quả mong đợi: Nhiệm vụ 1: - VD a là lời nói. Đây là DN 1 lời khuyên vì trước nó có từ “khuyên” trong lời người dẫn. - VD b là ý nghĩ vì trước nó có từ “hiểu”. - Các từ được dẫn có sự điều chỉnh. - Dấu hiệu: + VD a: Không có dấu hiệu gì. + VD b: Trước nó có từ “rằng”. - Có thể thay “rằng” = “là”. Nhiệm vụ 2: HS các nhóm tự lấy ví dụ - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_5_tiet_21_25_nam_hoc_2023_2024.pdf



