Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 5, Tiết 21-25 - Năm học 2023-2024

pdf42 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 5, Tiết 21-25 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 28/9/2023 
Ngày dạy : 
 Tiết 21: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp theo) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
 - Biết, hiểu và vận dụng được nội dung phương châm quan hệ, phương châm 
cách thức và phương châm lịch sự trong hội thoại 
2. Năng lực 
* Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng 
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử 
dụng ngôn ngữ , 
* Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh 
giá, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân 
3.Phẩm chất 
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. 
- Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu 
quả giao tiếp. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN, 
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn 
kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, 
phương tiện dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, ) 
2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu 
liên quan 
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của 
giáo viên 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiến 
tranh. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV tổ chức trò chơi " Đuổi hình bắt thành ngữ”, HS nhìn hình đoán các thành 
 ngữ 
 - GV yêu cầu giải nghĩa các thành ngữ trên? 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
dẫn dắt HS vào bài học mới. 
GV dẫn dắt: Trong giao tiếp, người ta không chỉ cần chú ý tới lượt lời mà cần 
chú ý tới việc tuân thủ các phương châm hội thoại. Ngoài việc phải tuân thủ 
phương châm về chất , phương châm về lượng chúng ta cần phải đảm bảo 
những điều gì? Trong giờ học hôm nay cô cùng các em tiếp tục tìm hiểu vấn đề 
này. Các thành ngữ ấy sẽ liên quan đến nội dung các phương châm mà các em 
học hôm nay 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Phương châm quan hệ: 
THỨC MỚI. 1. Phân tích ngữ liệu: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm quan (SGK/21) 
hệ - Thành ngữ “ông nói gà, bà 
a. Mục tiêu: hiểu được phương châm quan hệ nói vịt”: Hai người đối thoại 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu mỗi người nói 1 đằng, không 
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV hiểu nhau -> cuộc thoại 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để không thực hiện được. 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. => Nói đúng đề tài mà hội d) Tổ chức thực hiện: thoại đang đề cập, tránh nói 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: lạc đề. 
NV1: GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu ( SGK- Tr 2. Ghi nhớ : (SGK/21) 
21) * Lưu ý: Trong quá trình hội 
GV phân công thoại những người tham gia 
Tổ 1: Em hiểu gì về nghĩa của thành ngữ: có thể thay đổi đề tài: có 
"Ông nói gà, bà nói vịt" những hình thức ngôn ngữ để 
Tổ 2: Thành ngữ chỉ tình huống này như thế báo hiệu sự thay đổi đó. 
nào? 
Tổ 3: Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những 
tình huống hội thoại như vậy? 
V2: GV giao việc cả lớp 
- GV đặt tiếp câu hỏi: 
? Qua đó, em rút ra bài học gì khi giao tiếp? 
? Hãy lấy ví dụ trong thực tế người nói vi phạm 
phương châm quan hệ khi giao tiếp? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
Đáp án 
Tổ 1: - Trường hợp 2 người đối thoại mỗi 
người nói 1 phách không ăn nhập với nhau, do 
không hiểu nhau (vi phạm phương châm về 
lượng) 
Tổ 2: - Đây là tình huống hội thoại mà trong đó 
mỗi người nói một đề tài khác nhau không ăn 
khớp với nhau 
Tổ 3: - Con người sẽ không hiểu nhau, không giao tiếp được với nhau, các hoạt động của xã 
hội sẽ trở nên rối loạn 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào 
bài học mới. 
Gv bổ sung 
GV: Trong quá trình hội thoại những người 
tham gia có thể thay đổi đề tài: có những hình 
thức ngôn ngữ để báo hiệu sự thay đổi đó. 
 Ví dụ: 
- à này, còn chuyện hôm qua thì sao? 
- Thôi, nói chuyện khác cho vui đi. II Phương châm cách thức 
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm cách 1. Phân tích ngữ liệu: 
thức (SGK/21) 
a. Mục tiêu: HS nắm được phương châm cách + Thành ngữ: 
thức - “Dây cà ra dây muống": Chỉ 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội cách nói dài dòng, rườm rà 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. - "Lúng búng như ngậm hột 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu thị": chỉ cách nói ấp úng, 
học tập, câu trả lời của HS không rành mạch, không 
d) Tổ chức thực hiện: thành lời. 
NV1: -> Khi giao tiếp phải nói ngắn 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: gọn, rành mạch 
* Nhiệm vụ 1: Giáo viên chia nhóm thảo luận: + Câu: “Tôi đồng ý với những 
- Nhóm 1,3: nhận định về truyện ngắn của 
? Thành ngữ "Dây cà ra dây muống", "Lúng ông ấy” có 2 cách hiểu khác 
búng như ngậm hột thị" dùng để chỉ những nhau -> Diễn đạt không rõ 
cách nói ntn? ràng. 
? Những cách nói như vậy có ảnh hưởng đến ->Khi giao tiếp, cần nói ngắn 
giao tiếp ? gọn, rành mạch, tránh nói mơ 
? Từ đó, em rút ra bài học gì trong giao tiếp? hồ. 
Nhóm 2,4: 2.Ghi nhớ:(SGK/22) 
? Hãy nêu cách hiểu của em về câu: "Tôi đồng 
ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy". 
? Để người nghe không hiểu lầm, phải nói ntn? 
? Qua đó em rút ra kết luận gì? 
* Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu cả lớp 
? Phân tích truyện cười "Cháy" 
? Đây chính là phương châm cách thức. Để 
đảm bảo phương châm cách thức, khi giao tiếp 
chúng ta cần chú ý điều gì? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
Nhóm 1,3: 
- "Dây cà ra dây muống"-> Chỉ cách nói dài 
dòng, rườm rà 
- "Lúng búng như ngậm hột thị" -> chỉ cách nói 
ấp úng không rành mạch, không thành lời. 
- Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp 
nhận không đúng nội dung truyền đạt -> Làm 
cho giao tiếp không đạt được hiệu quả mong 
muốn. 
Nhóm 2,4: 
+ Có thể hiểu theo hai cách tuỳ thuộc vào việc 
xác định cụm từ "của ông" bổ nghĩa cho từ 
"nhận định" hay "truyện ngắn" 
 Để người nghe không hiểu lầm, có thể nói: 
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy 
về truyện ngắn 
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện 
ngắn mà ông ấy sáng tác. 
- Tôi đồng ý với những nhận định của các bạn về tr/ngắn của ông ấy 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
GV chuẩn kiến thức: Khi giao tiếp, nếu không III. Phương châm lịch sự: 
vì một lý do nào đó đặc biệt thì không nên nói 1. Phân tích ngữ liệu: 
những câu mà người nghe có thể hiểu theo (SGK/22) 
nhiều cách, bởi những câu nói như vậy khiến - Người ăn xin và cậu bé đều 
người nói và người nghe không hiểu nhau gây cảm nhận đc sự chân thành và 
trở ngại cho qúa trình giao tiếp. tôn trọng của nhau 
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự -> Khi giao tiếp cần tế nhị và 
a. Mục tiêu: HS nắm được PC lịch sự tôn trọng người khác 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội 2. Ghi nhớ. (SGK/23) 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu 
học tập, câu trả lời của HS 
d) Tổ chức thực hiện: 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS đọc truyện: "Người ăn xin" 
? Nêu nội dung câu chuyện? 
? Vì sao cả ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm 
thấy mình đã nhận được từ người kia một điều 
gì đó? 
? Em nhận ra tình cảm nào của cậu bé dành cho 
ông lão ăn xin qua cái nắm tay ấy? 
? Điều đó được thể hiện qua những chi tiết nào? 
? Vậy cậu bé đã thể hiện điều gì qua giao tiếp? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
- Mặc dù cả hai người đều không có của cải, tiền bạc để cho nhau nhưng cả hai đều cảm 
nhận được tình cảm mà người kia dành cho 
mình (qua cái nắm chặt tay). 
Tình cảm của cậu bé với ông lão: Đặc biệt là 
tình cảm chân thành tôn trọng và quan tâm của 
cậu bé dành cho ông lão ăn xin. 
Thể hiện qua chi tiết: 
+ Bàn tay run run nắm chặt (hành động) 
+ Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì 
cho ông cả (lời nói) 
- Cậu bé chú ý đến vai xã hội: người dưới - 
người trên 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
GV chuẩn kiến thức: - Trong giao tiếp dù địa vị III. Luyện tập 
xã hội hay hoàn cảnh của người đối thoại có ntn Bài 1: (SGK/23) 
thì người nói cũng vẫn phải có những hành a.Những câu ca dao, tục ngữ 
động và lời lẽ lịch sự thể hiện sự tôn trọng. khẳng định vai trò của ngôn 
- Không nên thấy người đối thoại thấp kém hơn ngữ trong đời sống và khuyên 
mình mà có lời lẽ và hành động thiếu lịch sự. ta trong giao tiếp nên dùng 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP những lời lẽ lịch sự nhã nhặn. 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để b.Những câu có nội dung 
hoàn thành bai tập. tương 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu Bài 2 (SGK/23) 
nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. VD: Bài văn của bạn chưa 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. hay lắm 
d) Tổ chức thực hiện: => bài văn viết dở 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (Nói giảm, nói tránh). 
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập theo nhóm Bài 3 (SGK/23) 
Nhóm 1: bài 1 a-nói mát 
Nhóm 2: bài 2 b-nói hớt 
Nhóm 3: bài 3 c-nói móc 
Nhóm 4: bài 4 d-nói leo 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ e-nói ra đầu ra đũa - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số Bài 4 (SGK/23 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Khi người nói chuẩn bị hỏi về 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá một vấn đề không đúng vào 
kết quả của HS đề tài mà hai người đang trao 
 đổi, tránh để người nghe hiểu 
 là mình không tuân thủ 
 phương châm quan hệ, người 
 nói dùng cách diễn đạt trên 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực 
tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
GV nêu yêu cầu: GV tổ chức trò chơi tiếp sức 
- Thời gian: 2 phút 
- Yêu cầu: Tìm nhanh các thành ngữ theo yêu cầu 
- Phân công: 
Tổ 1: Tìm những thành ngữ ,ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c cách 
thức 
Tổ 2: Tìm những thành ngữ ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c quan 
hệ 
Tổ 3: Tìm những thành ngữ ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c lịch 
sự 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
Đáp án mong muốn 
Tổ 1:- Nửa úp nửa mở 
 - Người khôn ăn nói nửa chừng 
 Để cho người dại nửa mừng nửa lo 
 -Ăn không nên miếng nói không nên lời 
Tổ 2 - Đánh trống lảng 
 - Ông nói gà bà nói vịt 
Tổ 3 - Lời nói chẳng mất tiền mua 
 Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau 
 -Nói như đấm vào tai 
d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + Nghe yêu cầu. 
 + Viết bài. 
 + Trình bày cá nhân. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Học bài, hoàn chỉnh các bài tập. 
+ Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ p/c về lượng, p/c về chất trong một 
hội thoại. 
+ Chuẩn bị: "Các phương châm hội thoại" ( Tiếp) 
 ( Đọc, tìm hiểu, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn SGK). 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 Tiết 22: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
1.Kiến thức: 
 + Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. 
 + Những trường hợp không tuân thủ hội thoại . 
2. Năng lực: 
* Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng 
tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử 
dụng ngôn ngữ , 
* Năng lực chuyên biệt: 
+ Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao 
tiếp của bản thân. 
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp 
đảm bảo các phương châm hội thoại 
3. Phẩm chất: 
+ Giáo dục học sinh có thái độ lịch sự trong giao tiếp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của giáo viên: 
Bảng phụ, phiếu học tập 
2. Chuẩn bị của học sinh: Các phương châm hội thoại (Đọc, tìm hiểu, trả lời 
các câu hỏi theo hướng dẫn SGK). 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 GV cho học sinh thể hiện tiểu phẩm 1"Chào hỏi" sgk/36( phần học sinh chuẩn 
 bị ở nhà) 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 phút 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
 dẫn dắt HS vào bài học mới. 
 GV dẫn dắt: đây là phương châm hội thoại không phù hợp với tình huống giao 
tiếp, tạo tình huống gây cười. Chúng ta cần sử dụng các phương châm hội 
 thoại như thế nào cho có hiệu quả bài học hôm nay sẽ giúp ta có câu trả lời. 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 1. Quan hệ giữa phương 
THỨC MỚI. châm hội thoại với tình 
Hoạt động 1: Tìm hiểu Quan hệ giữa phương huống giao tiếp: 
châm hội thoại với tình huống giao tiếp 1. Phân tích ngữ liệu sgk/36 
a. Mục tiêu: hiểu được mối quan hệ giữa + Truyện cười: " Chào hỏi" 
phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp + Chàng rể không tuân thủ 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội phương châm lịch sự vì lời 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV chào không đúng lúc, đúng 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để chỗ, không phù hợp với tình 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. huống giao tiếp ( áp dụng d) Tổ chức thực hiện: máy móc) 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -> Cần vận dụng các phương 
* GV yêu cầu HS: Nhắc lại tiểu phẩm1 (SGK- châm hội thoại phù hợp với 
36) và trả lời câu hỏi: đặc điểm của tình huống giao 
? Anh chàng trong câu truyện được giới thiệu tiếp 
trong hoàn cảnh như thế nào? 2.Ghi nhớ: (SGK-36) 
. 
? Anh ta có thực hiện đúng lời dặn ấy không? 
Thực hiện như thế nào? 
? Theo em tại sao khi chàng rể ra hiệu thì người 
đốn cành lại dừng việc, lật đật trèo xuống ? 
? Trong tình huống này chàng rể đã vi phạm 
phương châm hội thoại nào? Vì sao? 
? Hãy tìm những tình huống mà lời hỏi thăm 
như trên được dùng một cách thích hợp bảo đảm 
tuân thủ là người có phong cách lịch sự? 
? Từ câu chuyện trên em rút ra bài học gì trong 
giao tiếp? 
? Em hiểu thế nào là đặc điểm của tình huống 
giao tiếp? ? Đặc điểm của tình huống giao tiếp 
bao gồm các yếu tố nào? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
+ Anh chàng được giới thiệu: Ở nhà vợ tại một 
vùng quê. Được người nhà dặn là phải luôn 
chào hỏi mọi người xung quanh. . 
+ Anh chàng thực hiện đúng lời dặn, thấy người 
đốn cành trên một cây cao cũng vẫy xuống để chào. 
Chàng rể đã vi phạm: Không tuân thủ phương 
châm lịch sự vì không phù hợp với tình huống 
giao tiếp. Gây phiền hà, ảnh hưởng công việc 
của người khác. 
+ Nếu anh chàng đốn cành dưới đất hoặc đang 
đi trên đường thì lời chào phù hợp, lịch sự. 
- Đặc điểm của tình huống giao tiếp : 
+ Nói với ai. ( Đối tượng giao tiếp) 
+ Nói khi nào. (Thời điểm giao tiếp) 
+ Nói ở đâu. ( Địa điểm giao tiếp) 
+ Nói để làm gì. ( Mục đích giao tiếp) 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS. 
GV chuẩn kiến thức và ghi bảng 
Hoạt động 2: Tìm hiểu những trường hợp 
không tuân thủ phương châm hội thoại 
a. Mục tiêu: HS nắm được những nguyên tắc 2. Những trường hợp 
khi vận dụng PC hội thoại. không tuân thủ phương 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội châm hội thoại: 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 2.1.Phân tích VD 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học + Tình huống trong truyện " 
tập, câu trả lời của HS Người ăn xin" phương châm 
d) Tổ chức thực hiện: lịch sự được tuân thủ. 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + Tất cả các tình huống còn 
GV phâ công làm việc nhóm: lại không tuân thủ PC hội 
* Nhóm 1: GV gọi học sinh đọc yêu cầu phần 1 thoại. 
(SGK - 37) + Nhân vật Ba: Vi phạm 
 Các ví dụ 1 (SGK- 8), truyện cười “ Quả bí phương châm về lượng để 
khổng lồ” (SGK-9), đọc 1 số thành ngữ (SGK- đảm bảo phương châm về 
21), truyện “ người ăn xin” (SGK-22). chất. 
? Trong các ví dụ đã phân tích trên khi học về + Bác sĩ: vi phạm phương 
các phương châm hội thoại, trong những tình châm về chất để người bệnh 
huống nào phương châm hội thoại không được không rơi vào trạng thái bi tuân thủ quan, tuyệt vọng. 
* Nhóm 2: HS đọc đoạn đối thoại phần 2, chú ý + Người nói muốn người 
từ in đậm. nghe hiểu câu nói theo một 
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông hàm ý khác. 
tin đúng như An mong muốn hay không ? + Việc không tuân thủ các 
? Trong tình huống này thì phương châm hội phương châm hội thoại có 
thoại nào không được tuân thủ ? thể bắt nguồn từ một số 
? Vì sao Ba trả lời như vậy mà không tuân thủ nguyên nhân khác nhau. 
phương châm hội thoại đã nêu ? 2. Ghi nhớ: (SGK- 37) 
? Vậy Ba đã tuân thủ phương châm nào trong 
trường hợp này? 
* Nhóm 3: gọi học sinh đọc phần 3 trong 
(SGK-37) 
? Khi bác sĩ nói với một người mắc bệnh nan y 
về tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đó thì 
phương châm hội thoại nào có thể không được 
tuân thủ ?? Tại sao bác sĩ phải làm như vậy? 
? Em hãy tìm những tình huống giao tiếp khác 
mà phương châm hội thoại cũng không được 
tuân thủ? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
Nhóm 2: 
+ Phương châm về lượng không được tuân thủ 
vì Ba không cung cấp đủ thông tin như An 
mong muốn là năm nào-> cụ thể, rõ ràng chứ 
không phải chung chung đầu TK 20. 
+ Vì Ba không biết cụ thể, chắc chắn, chính xác 
chiếc máy bay đầu tiên được chế tạo vào năm nào nên không dám khẳng định, không dám trả 
lời An..... 
+ Ba tuân thủ phương châm về chất (Ba trả lời 
chung chung, không nói những điều mà chưa có 
bằng chứng xác thực, không biết chính xác, 
chắc chắn.) 
Nhóm 3: 
+ Bác sĩ chỉ có thể nói thật với người nhà bệnh 
nhân. 
Tình huống tương tự: 
+ Giả thiết người chiến sĩ, người lính, nhà hoạt 
động Cách mạng khi bị rơi vào tay địch. Không 
khai thật hết những thông tin bí mật mà mình 
biết về đơn vị hay những bí mật quân sự vì có 
thể dẫn đến hậu quả rất tệ hại -> vi phạm 
phương châm về chất vì điều đó có lợi cho đơn 
vị, cho nhân dân đất nước thì vẫn phải làm. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 
GV chuẩn kiến thức: 
Trong bất kì tình huống giao tiếp nào nếu có 
một yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn 
yêu cần tuân thủ 1 phương châm hội thoại khác 
thì người nói có thể không tuân thủ một phương 
châm hội thoại nào đó. II. Luyện tập: 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập số1 (SGK-37) Ông 
a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để bố không tuân thủ PCCT vì 
hoàn thành bai tập. cậu bé chỉ 5 tuổi chưa biết 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội cuốn sách Tuyển tập truyện 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. ngắn Nam Cao” cho nên sẽ 
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. không tìm được quả bóng.=> 
d) Tổ chức thực hiện: Cách nói không rõ, không 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: phù hợp đối tượng. 
GV phân công: Bài tập số 2: (SGK- 38) Lời Tổ 1,3 : bài 1 nói của Chân, Tay, Tai, Mắt 
Tổ 2,4 : bài 2 không tuân thủ PC lịch sự. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + Qua tìm hiểu nội dung câu 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số chuyện: Sự giận dữ và nói 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. năng nặng nề như vậy là 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá không có lí do chính đáng. 
kết quả của HS 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực 
tiễn. 
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. 
GV nêu yêu cầu: 
 ? Để không vi phạm các phương châm hội thoại cần phải làm gì? 
 ? Những nguyên nhân nào dẫn tới sự vi phạm phương châm hội thoại? 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS 
+ Nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp. 
+ Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp . 
+ Phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan 
trọng hơn 
+ Muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó... 
d. Tổ chức thực hiện: 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Học bài, làm các bài tập còn lại 
+ Soạn bài mới: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp (Đọc SGK, trả lời các 
câu hỏi ) 
IV. RÚT KINH NGHIỆM 
 Ngày soạn : 
Ngày dạy : 
 Tiết 23: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP 
 I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 
 1.Kiến thức: 
 - Biết và hiểu được thế nào là cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp. 
 - Biết và hiểu được thế nào là cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiếp. 
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng 
 tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử 
 dụng ngôn ngữ , 
 * Năng lực chuyên biệt: 
 - Nhận diện được cách dẫn trực tiếp, gián tiếp 
 - Biết được tác dụng của cách cách dẫn trực tiếp, gián tiếp 
 - Vận dụng cách nói trực tiếp, gián tiếp sao cho phù hợp với hoàn cảnh. 
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu 
 quả giao tiếp. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN, 
 - Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn 
 kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, 
 phương tiện dạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập, ) 
 2. Chuẩn bị của học sinh: 
 - Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan 
 - Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của 
 giáo viên 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
 a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. 
 c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
 d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV nêu vấn đề: 
 Khi em được cô giáo phân công nhắc các bạn lịch đi học: Có thể truyền đạt 
 thông tin bằng hai cách 
 + Cách 1: Cô giáo nhắc : “ Đúng 14 giờ lớp mình đi học” 
 + Cách 2 : Chiều nay lớp mình đi học vào lúc 14 giờ, Cô giáo nhắc thế 
 Theo em, cách nào truyền đạt nguyên văn lời cô giáo, cách nào chỉ truyền đạt 
 nôi dung chính mà cô giáo muốn nhắc 
 - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút 
 - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ 
 sung. 
 Cách 1: truyền đạt nguyên văn lời cô giáo 
 Cách 2 : chỉ truyền đạt nôi dung chính mà cô giáo muốn nhắc 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó 
 dẫn dắt HS vào bài học mới. 
 GV dẫn dắt: Cách 1 người ta gọi là cách dẫn trực tiếp, cách 2 người ta gọi là 
 cách dẫn gián tiếp Vậy thế nào là cách dẫn trực tiếp, thế nào là cách dẫn gián 
 tiếp bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 
 HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN I. Cách dẫn trực tiếp: 
THỨC MỚI. 1. Phân tích ngữ liệu /sgk: 
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp a- Lời nói 
a. Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn b- ý nghĩ. 
bản -> được dẫn nguyên văn, đặt 
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội trong dấu ngoặc kép và 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV đứng sau dấu hai chấm. 
c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để -> Dẫn trực tiếp. 
trả lời câu hỏi GV đưa ra. 2.Ghi nhớ: SGK/54 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
* GV: Chiếu bảng phụ – ngữ liệu/SGK và yêu 
cầu HS đọc ngữ liệu 
* HS thảo luận nhóm bàn và trả lời câu hỏi: 
? Hãy cho biết các từ in đậm trên bảng trong các ngữ liệu a,b thì: 
 1.Phần in đậm nào là lời nói được phát ra thành 
lời? Vì sao em xác định như vậy? 
 Phần gạch chân nào là ý nghĩ trong đầu? Vì sao 
em xác định như vậy? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo 
nhóm. 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
- Phần in đậm trong ngữ liệu a là lời nói được 
phát ra thành lời vì trước nó có từ “nói”. 
- Phần in đậm trong ngữ liệu b là ý nghĩ trong 
đầu vì trước nó có từ “nghĩ”. 
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết 
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học 
mới. 
GV chuẩn kiến thức: 
Phần in đậm trong ngữ liệu a được gọi là dẫn lời 
nói, ngữ liệu b là dẫn ý nghĩ. 
- Dẫn lời nói: Là ý nghĩ đã được nói ra (lời nói 
bên ngoài). 
- Dẫn ý nghĩ: Là lời nói chưa được nói ra (lời nói 
bên trong). 
฀ Nội dung các từ in đậm được nhắc lại một 
cách nguyên vẹn. 
GV Lưu ý: Ngoài ra lời đối thoại của các nhân 
vật cũng được xem là lời dẫn trực tiếp 
Ví dụ: 
“Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào lưng nó khẽ hỏi: 
- Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai? 
- Là con thầy mấy lị con u 
Thế nhà ta ở đâu? 
- Nhà ta ở làng chợ Dầu” (Làng – Kim Lân) 
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp II. Cách dẫn gián tiếp: 
a. Mục tiêu: HS hiểu được các dẫn gián tiếp 1.Phân tích ngữ liệu /sgk: 
b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Dẫn lời nói, ý nghĩ có sự 
dung kiến thức theo yêu cầu của GV. điều chỉnh không đặt trong 
c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học ngoặc kép, trước nó có từ 
tập, câu trả lời của HS “rằng” (“là”). 
d) Tổ chức thực hiện: -> Dẫn gián tiếp. 
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Ghi nhớ: SGK/56 
Nhiệm vụ 1: GV đặt câu hỏi: 
* GV chiếu ngữ liệu và yêu cầu HS đọc NL 
a) Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu. Lão 
khuyên nó hãy dằn lòng bỏ đám này, để dùi 
giắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ 
tiền hơn sẽ liệu; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa 
khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ. 
 (Nam Cao, Lão Hạc) 
 b) Nhưng chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc 
khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu 
nhà hiền triết ẩn dật 
 (Phạm Văn Đồng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh 
hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời 
đại) - GV đặt câu hỏi: 
? Phần in đậm trong VD a, b đâu là lời nói, đâu là 
ý nghĩ? Vì sao em khẳng định như vậy? 
? Các từ đó được dẫn ntn? (Có giữ nguyên lời nói 
của nhân vật không?) 
? Các từ đó được tách ra khỏi phần đứng trước nó 
bằng dấu hiệu gì? 
? Có thể thay từ “rằng” bằng từ “là” được không? ? Cách dẫn như 2 VD trên gọi là cách dẫn gián 
tiếp. Vậy em hiểu thế nào là dẫn gián tiếp? 
- HS: Đọc ghi nhớ. 
Nhiệm vụ 2: HS thảo luận nhóm: (2 bàn 1 nhóm- 
dùng phiếu học tập) 
 - Thời gian: 2 phút 
- Yêu cầu: Nắm được điểm giống và khác nhau 
giữa lời dẫn trực tiếp và lời dãn gián tiếp . Biết 
cách chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang lời dãn gián 
tiếp và ngược lại 
- Phân công: 
Nhóm 1: Em hãy so sánh điểm giống và khác 
nhau giữa dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp 
Nhóm 2+3: Em hãy nêu cách chuyển lời dẫn trực 
tiếp thành lời dẫn gián tiếp. Lấy ví dụ minh họa 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 - Một nhóm trình bày. 
 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số 
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. 
Kết quả mong đợi: 
Nhiệm vụ 1: 
- VD a là lời nói. Đây là DN 1 lời khuyên vì 
trước nó có từ “khuyên” trong lời người dẫn. 
- VD b là ý nghĩ vì trước nó có từ “hiểu”. 
- Các từ được dẫn có sự điều chỉnh. 
- Dấu hiệu: 
+ VD a: Không có dấu hiệu gì. 
+ VD b: Trước nó có từ “rằng”. 
- Có thể thay “rằng” = “là”. 
Nhiệm vụ 2: HS các nhóm tự lấy ví dụ 
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá 
kết quả của HS 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_5_tiet_21_25_nam_hoc_2023_2024.pdf