Giáo án ngữ văn 9 tuần 35_ gv Nguyễn Hữu Hùng

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Ôn và nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6-lớp 9 phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tiễn làm văn . Biết đọc các kiểu văn bản theo đặc trưng.

2. Kĩ năng

- Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học. Viết được văn bản cho phù hợp.

B. CHUẨN BỊ :

GV : Bảng phụ, giáo án bài dạy , đọc lại nội dung kiến thức liên quan có trong sách giáo khoa.

C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG

1. Ổn định

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3.Bài mới:

(?)So sánh kiểu VB thuyết minh,giải thích,miêu tả.

 

doc8 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1741 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án ngữ văn 9 tuần 35_ gv Nguyễn Hữu Hùng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c thư của thủ lĩnh da đỏ
-động Phong Nha
2.Tự sự trung đại
a. Truyện trung đại.
-Con hổ có nghĩa
-Mẹ hiền dạy con
-Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng
b. Truyện văn xuôi chữ Hán
-Chuyện người con gái Nam Xưuơng
-Chuyện cũ trong phut chúa Trịnh
-Hoàng Lê nhất thông chí
c.Truyện bằng thơ Nôm
-Truyện Kiều
-Truyện Lục Vân Tiên
2.Trữ tình trung đại
a. Trữ tình trung đại Việt Nam.
-Nam quốc sơn ha
-Phò giá về kinh
-Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra.
-Bài ca Côn Sơn
-Chinh phụ ngâm khúc
-Bánh trôi nước
-Qua Đèo Ngang
-Ban đến chơi nhà
b.Thơ đường
-Xa ngắm thác nú Lư
-Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
-Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
-Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
2. Nghị luận trung đại.
-Chiếu dời đô
-Hịch tướng sĩ
-Nước Đại Việt ta
-Bàn luận về phép học
2.Kịch nói hiện đại
-Ông Giuốc -đanh mặc lễ phục
-Bắc Sơn
-Tôi và chúng ta
2. Lớp 7
-Cổng trưởng mở ra
-Mẹ tôi
-Cuộc chia tay của những con búp bê
-Ca Huế trên sông Hương
3.Tự sự hiện đại
a.Lớp 6
-Bài học đường đời đầu tiên
-Sông nước Cà Mau
-Bức tranh của em gái tôi
-Vượt thác
b.Lớp 7
-Sống chết mặc bay
-Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
c.Lớp 8:
-Tôi đi học, Trong Lòng mẹ, Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc
d.Lớp 9
-Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Chiếc lược ngà,Bến quê, Những ngôi sao xa xôi.
3.Trữ tình hiện đại 
a.Lớp 6: 
Cảnh khuya, rằm tháng giêng, Tiếng gà trưa
b.Lớp 8:
 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội, Hai chữ nước nhà, Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương, Khi con tu hú, Tức cảnh Pắc Bó, Ngắm trăng, Đi đường,
c.Lớp 9: 
Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru những em bé lón trên lưng mẹ, ánh trăng, Con cò, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con,
3.Nghị luận hiện đại
-Thuế máu
-Đi bộ ngao du
-Bàn về đọc sách
-Tiếng nói của văn nghệ
-Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
-Chó sói và Cừu non trong thơ ngụ ngôn La Phông- ten
3.Lớp 8
-Thông tin về ngày trái đất năm 200
-Ôn dịch thuốc lá
-Bài toán dân số
4.Kí hiện đại
a.Lớp 6
-Cô Tô, Cây tre Việt Nam, Lòng yêu nước, Lao xao
b.Lớp 7
-Một thứ quà của lúa non, Sài gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi
4.Lớp 9.
-Phong cách Hồ Chí Minh, Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
-Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
4. Củng cố:
Nắm lại tên toàn bộ tác phẩm văn học đã học trong chương trình ngữ văn THCS , nắm chắc thể loại và phương thức biểu đạt .
5. Dặn dò : Xem lại bài tiết 1 và chuẩn bị tiếp phần nội dung tiết 2.
Ngày soạn : 02/05/2013 	Ngày dạy: 4/05/2013
Tiết 167 
 TỔNG KẾT VĂN HỌC ( tt)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức :
- Củng cố, hệ thống hóa những tác phẩm văn học đã học trong chương trình THCS.
- Có những hiểu biết ban đầu về nền văn học Việt Nam.
2. Kỹ năng : - Nhận biết đúng tác phẩm văn học, thể loại, đặc sắc nội dung, nghệ thuật,…
3. Thái độ : - Ý thức yêu thích văn học nước nhà .
B. CHUẨN BỊ :
- GV : Soạn bài ; khái quát phần văn bản ở bốn khối lớp .
- HS : Đọc kỹ phần tổng kết SGK ; trả lời câu hỏi.
C. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
1. Ổn định : Kiểm tra sĩ số HS.
2. Bài cũ :
3. Bài mới : 
 a. Giới thiệu : Nêu yêu cầu tiết học .
 b. Tiến trình bài dạy :
H Đ CỦA GIÁO VIÊN
H Đ CỦA HỌC SINH 
NỘI DUNG 
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Tổng kết phần 2 SGK 
GV yêu cầu học sinh đọc nội dung trang186
? Văn học Việt Nam được tạo thành từ những bộ phận nào? Hãy kể tên?
? Văn học dân gian có từ bao giờ? Do ai sáng tác? Được lưu truyền bằng phương pháp nào?
? Văn học dân gian có những thể loại nào và có vai trò gì trong đời sống dân tộc Việt Nam?
GV khái quát:
-VHDG là nguồn nuôi dưỡng tâm hồn, trí tuệ của con người Việt Nam qua mọi thời đại và là kho tàng chất liệu vô cùng phong phú cho các văn nghệ sĩ khai thác và phát triển. Chuyển ý 
? Văn học viết Việt Nam có từ bao giờ? Từ đó đến nay, ông cha ta đã dùng những chữ viết nào để sáng tác văn học?
GV yêu cầu H/S đọc phần II
? Nhìn tổng thể văn học Việt Nam phát triển qua mấy thời kì?
? Văn học trung đại phát triển trong môi trường xã hội như thế nào?
? Từ dầu thế kỉ XX đến năm 1945 văn học Việt Nam phát triển trong hoàn cảnh xã hội như thế nào?
? Xã hội Việt nam sau cách mạng tháng 8 năm 45 như thế nào?
? Văn học được chia làm mấy thời kì?
Học sinh trả lời độc lập, các em khác nhận xét bổ sung .
-Văn học Việt Nam được tạo thành từ hai bộ phận văn học dân gian và văn học Viết.
-Trình bày
-Văn học dân gian ra đời từ thời viễn cổ
-Văn học dân gian do quần chúng nhân dân sáng tác, chủ yếu là tầng lớp bình dân,
-Văn học dân gian được lưu truyền chủ yếu bằng phương thức truyền miệng
HS trả lời dựa vào những kiến thức dã học.
-Nghe
-Trình bày
-Văn học viết có từ thế kỉ X
-Văn học viết của ta ban đầu dùng chữ Hán, chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc
-Văn học chữ Nôm xuất hiện từ thế kỉ XIII, đến thế kỉ XV có thành tựu đáng kể chủ yếu là thơ, đến thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ:
HS đọc nọi dung SGK , trình bày .
Văn học Việt Nam phát triển qua ba thời kì.
+Từ thế kỉ X-XIX đây là thưòi kì văn học trung đại.
+Thế kỉ XX đến 1945 là thời kì hiện đại
+Từ 1945 đến nay : nền văn học của thời đại mới.
-Xã hội phong kiến qua các đời Lí, Trần, Lê, Mạc, Tây Sơn, Nguyễn.
-Văn học trung đại có những giai đoạn phát triển mạnh mẽ với các tác giả tiêu biểu
-Học sinh suy nghĩ , trả lời độc lập.
-Nhận xét
-Năm 1858 Pháp xâm lược nước ta, đến cuối thế kỉ XIX nước ta và cả xứ Đông Dương đã bị đặt dưới ách thống trị của TDP, tiếp đến là hai cuộc khai thác thuộc địa của tư bản Pháp đã đưa đến nhiều biến đổi quan trọng trong xã hội, trong lĩnh vực tư tưởng văn hóa, văn học...
Sau khi giành được độc lập đất nước bước vào hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
-Văn học phát triển qua hai thời kì
+Văn học 1945-1975:
+Từ sau năm 1975 văn học bước vào thời kì đổi mới
B.Nhìn chung về văn học Việt Nam.
 I. Các bộ phận hợp thành nền văn học Việt Nam.
-Văn học dân gian và văn học Viết.
1.Văn học dân gian
-Văn học dân gian ra đời từ thời viễn cổ (nằm trong tổng thể văn học dân gian: ca múa dân gian, tranh dân gian...) và được phát triển, bổ sung qua các thời kì lịch sử.
-Văn học dân gian do quần chúng nhân dân sáng tác, chủ yếu là tầng lớp bình dân, nên được coi là văn học bình dân và mang tính tập thể.
-Văn học dân gian được lưu truyền chủ yếu bằng phương thức truyền miệng, nên thường có hiện tượng dị bản ( cùng một tác phẩm nhưng có những văn bản không giống nhau hoàn toàn)
-Thể loại:
+ Tự sự dân gian: Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn.
+ Trữ tình dân gian: ca dao-dân ca, vè, truyện thơ.
+ Sân khấu dân gian: chèo, tuồng, 
+ Nghị luận dân gian: tục ngữ.
2.Văn học Viết.
-Văn học viết có từ thế kỉ X với những sáng tác bằng chữ Hán : Quốc tộ ( Vận nước) của nhà sư Đỗ Pháp Thuận, Sông núi nước Nam ( Lí Thường Kiệt), Chiếu dời đô ( Lí Công Uẩn)
-Văn học viết của ta ban đầu dùng chữ Hán, chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Quốc về thể loại, chất liệu, song cha ông ta đã thể hiện tâm hồn, cuộc sống của người Việt.
-Văn học chữ Nôm xuất hiện từ thế kỉ XIII, đến thế kỉ XV có thành tựu đáng kể chủ yếu là thơ, đến thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX văn học chữ Nôm phát triển rực rỡ: Truyền Kiều (Nguyễn Dù), Thơ Nôm ( Hồ Xuân Hương), Chinh phụ ngâm khúc ( Đoàn Thị Điểm)
-Thế kỉ XVII chữ quốc ngữ được đặt ra lúc đầu chỉ dùng trong các nhà thơ Thiên Chúa Giáo, cuối thế kỉ XIX được phổ biến ở Nam bộ, đầu thế kỉ XX chữ quốc ngữ thay thế chữ Hán, chữ Nôm góp phần vào công cuộc hiện đại hóa nước nhà. Sau cách mạng tháng 8 chữ quốc ngữ thay thế hoàn toàn chữ Nôm và chữ Hán
II. Tiến trình lịch sử văn học Việt Nam.
-Văn học Việt Nam phát triển qua ba thời kì.
+Từ thế kỉ X-XIX 
+Thế kỉ XX đến 1945 
+Từ 1945 đến nay : 
* Bối cảnh xã hội của văn hoc trung đại.
-Xã hội phong kiến qua các đời Lí, Trần, Lê, Mạc, Tây Sơn, Nguyễn. Văn học thời kì này bao gồm văn học chữ Hán và chữ Nôm đều có đặc điểm chung về tư tưởng, quan niệm thẩm mĩ, về hệ thống thể loại và về ngôn ngữ.
-Văn học trung đại có những giai đoạn phát triển mạnh mẽ với các tác giả tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Tú Xương, Hồ Xuân Hương, Cao Bá Quát, Nguyễn Khuyến, Nguyễn Đình Chiểu.
* Bối cảnh xã hội của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945.
-Năm 1858 Pháp xâm lược nước ta, đến cuối thế kỉ XIX nước ta và cả xứ Đông Dương đã bị đặt dưới ách thống trị của TDP
-Văn học có bước phát triển mạnh mẽ theo hướng hiện đại hóa,đến giai đoạn 30-45 đã kết tinh được những thành tựu xuất sắc ( thơ mới, tiểu thuyết của Tự lực văn đoàn, tiểu thuyết hiện thực phê phán...)
* Bối cảnh xã hội của Văn học Việt Nam từ 19465 đến nay.
-Sau khi giành được độc lập đất nước bước vào hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
-Văn học phát triển qua hai thời kì
+Văn học 1945-1975: văn học tích cực phục vụ cho hai cuộc kháng chiễn với các nhiệm vụ cách mạng và đã đạt được những thành tựu đáng kể trên mọi mặt: sáng tác, nghiên cứu, phê bình, lí luận văn học.
-Từ sau năm 1975 văn học bước vào thời kì đỏi mới, tiếp cận hiện thực đời sống trong tính toàn vẹn và đa chiều, tập chung khám phá con người ở nhiều mặt và nhiều mối quan hệ; các thể loại văn học đều có sự biến đổi, có nhiều tìm tòi mạnh dạn đổi mới trong phương thức thể hiện, trong ngôn ngữ văn học.
4: Củng cố : Nắm lại nội dung kiế thức đã tổng kết trong bài học . 
- Nắm vững các tác phẩm trong chương trình về tác phẩm, tác giả, thể loại.
Ngày soạn : 02/05/2013 	Ngày dạy: 5/05/2013
Tiết 168
TỔNG KẾT VĂN HỌC ( tt)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức :
- Củng cố, hệ thống hóa những tác phẩm văn học đã học trong chương trình THCS.
- Có những hiểu biết ban đầu về nền văn học Việt Nam.
2. Kỹ năng : - Nhận biết đúng tác phẩm văn học, thể loại, đặc sắc nội dung, nghệ thuật,…
3. Thái độ : - Ý thức yêu thích văn học nước nhà .
B. CHUẨN BỊ :
- GV : Soạn bài ; khái quát phần văn bản ở bốn khối lớp .
- HS : Đọc kỹ phần tổng kết SGK ; trả lời câu hỏi.
C. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG :
1.

File đính kèm:

  • doctuần 35.doc
Giáo án liên quan