Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 28, Tiết 118-122
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 28, Tiết 118-122, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy:9A: 9B: Tiết 118: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : Giúp học sinh: + Củng cố khái niệm nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ + Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Nắm được các bước khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ + Nắm vững dàn ý của dạng bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. 2. Năng lực * Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lự giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. * Năng lực đặc thù: + Nhận diện đề bài nghị luận về đoạn thơ bài thơ, đọc hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn học trữ tình. + Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Trình bày được những cảm nhận, đánh giá của mình về đoạn thơ, bài thơ. Lắng nghe sự chia sẻ ý kiến của các bạn và GV, học tập các bạn để rèn luyện kĩ năng nói tốt hơn. + Thành thạo các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, triển khai các luận điểm một cách rõ rang, khoa học. 3. Phẩm chất : + Yêu văn học, chăm học có ý thức làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Xúc động, yêu quý, trân trọng cảm xúc về tác phẩm thơ. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: + Kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo + Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, sơ đồ tư duy, máy vi tính, tivi + Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh 2. Học sinh: + Sách giáo khoa Ngữ Văn 9 tập 1 + Đọc lại các tác phẩm thơ + Ôn lại kiến thức về nghị luận về đoạn thơ, bài thơ + Sưu tầm một số bài, đoạn văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU * Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS củng cố kiến thức về nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ * Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV * Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. * Tổ chức thực hiện: HS chơi trò “Vượt chướng ngại vật” để tìm ra ẩn số gồm có 3 chữ cái. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu slide câu hỏi, yêu cầu học sinh trả lời Câu 1: Từ nào thể hiện chính xác nhất cách gọi khác của “nhà thơ”? Đáp án: Thi nhân Câu 2: Đuổi hình bắt chữ Đáp án: Lục bát Câu 3: Thơ ông không nhiều nhưng có những bài đặc sắc,cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc. Ông sáng tác 1 bài thơ đặc sắc khi cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc. Ông là ai? Đáp án: Chính Hữu Câu 4: Đuổi hình bắt chữ Đáp án: Cảm xúc - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của học sinh, trên cơ sở đó dẫn dắt học sinh vào bài học. Từ khóa: “THƠ” Giáo viên: Thơ là một thể loại văn học đặcc biệt mà Pus-kin đã cho rằng: “Thơ là cơn động kinh của tâm hồn. Đó là cú đại địa chấn được dồn ứ từ những biến cố, những kỉ niệm, có khi là nỗi nhớ quặn lòng” . Đây cũng là thể loại chiếm phần lớn các tác phẩm trong chương trình Ngữ Văn 9. Để có thể cảm thụ hết cái hay, cái đẹp của đoạn thơ, bài thơ và làm tốt dạng bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ, chúng ta sẽ cùng đi vào bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC * Mục tiêu: HS củng cố được khái niệm, yêu cầu, cách làm dạng bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời. * Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học sinh. * Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HĐ 1: HƯỚNG DẪN HS ÔN TẬP LÍ I.ÔN TẬP LÍ THUYẾT THUYẾT 1. Khái niệm NV1: HS trả lời cá nhân Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ là đưa - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Thế nào ra những nhận xét, đánh giá về nội là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ; những dung, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ yêu cầu cơ bản khi làm bài. đó. - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 2. Yêu cầu khi làm bài - Kiến thức NV2: Dàn ý của bài văn nghị luận về đoạn - Đặc trưng thể loại thơ, bài thơ - Dàn ý chung HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu 3. Dàn ý chung học sinh giải quyết tình huống sau: Điền vào a. Mở bài chỗ khuyết thiếu để có được một dàn ý hợp lí - Dẫn dắt (tác giả, tác phẩm, đề tài, cho bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. nhận định ) - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. - Giới thiệu vấn đề - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu - Trích thơ (Nếu có) đáp án, chấm điểm b. Thân bài - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh * Khái quát về tác giả, tác phẩm, giá kết quả của HS đoạn thơ - Tác giả: Vị trí, phong cách sáng tác - Tác phẩm: Vị trí, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ - Đoạn trích: Vị trí, mạch cảm xúc * Phân tích, cảm nhận đoạn thơ (dựa trên những đặc trưng của thơ) - Luận điểm 1 - Luận điểm 2 * Đặc sắc nghệ thuật Bám sát vào đặc trưng thơ và nghệ thuật chung của tác phẩm: Thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu, biện pháp tu từ *Bình luận, mở rộng, nâng cao - Nét đặc sắc, độc đáo của đoạn thơ (so sánh, liên hệ với tác phẩm khác ) - Khẳng định vai trò của đoạn thơ với tác giả, tác phẩm c. Kết bài: Đánh giá, cảm nhận - Khái quát, đánh giá lại vấn đề - Khẳng định sức sống của tác giả, tác phẩm - Gợi mở, liên tưởng, tưởng tượng cho người đọc - Nêu tình cảm, suy nghĩ của bản thân C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết đã ôn tập để làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. * Nội dung: HS đọc yêu cầu, làm bài. * Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: TÌM HIỂU ĐỀ CỤ THỂ. II. LUYỆN TẬP - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: Cảm nhận về khổ thơ sau: - Cấu tạo đề: Mệnh lệnh + đoạn thơ Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu, - Thể loại: nghị luận về đoạn thơ Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả, - Nội dung: Nỗi nhớ của người cháu Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở: nơi phương xa - Sớm mai này, bà nhóm bếp lên chưa?... - Phạm vi: khổ thơ cuối bài thơ “Bếp (Bếp lửa- Bằng Viêt) lửa” Thảo luận nhóm ( 7 phút) 2. Lập dàn ý. ? Vấn đề cần nghị luận? a. Mở bài ? Phần MB cần nêu được các ý nào? - Dẫn dắt: tác giả, bài thơ. ? Thân bài em sẽ triển khai các ý nào? - Giới thiệu nội dung đoạn thơ: Nỗi ? Phần kết bài làm nhiệm vụ gì? nhớ của người cháu nơi phương xa - Trích đoạn thơ b. Thân bài * Khái quát: Nêu hoàn cảnh ra đời bài thơ - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Phân tích, cảm nhận - HS: làm việc theo nhóm, thảo luận nhóm, cử - Luận điểm 1: Cuộc sống của người đại diện trình bày. cháu. - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất. + “Giờ cháu đã đi xa” + dấu chấm Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết giữa dòng thơ → khoảng cách về quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. không gian thời gian. + Điệp ngữ “có” + biện pháp hoán dụ “khói trăm tàu”, “lửa trăm nhà”, “niềm vui trăm ngả” → cuộc sống đủ đầy, hiện đại. -Luận điểm 2: Nỗi nhớ về bà và bếp Bước 4. Đánh giá kết quả lửa. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá + Câu hỏi tu từ thể hiện nỗi nhớ khôn - Giáo viên nhận xét, đánh giá nguôi với niềm hi vọng thiết tha, đau ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng đáu về bà – bếp lửa – quê hương – đất nước. → Khẳng định nỗi nhớ bà – nhớ về nguồn cội. Bà và quê hương yêu dấu là điểm tựa, là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho cháu trên mỗi bước đường đời. Đó là đạo lí thủy chung cao đẹp của con người Việt Nam được nuỗi dưỡng trong mỗi tân hồn từ thuở ấu thơ và trở nên bất diệt. * Đánh giá chung + Nghệ thuật + Nội dung + Gắn với hoàn cảnh ra đời để thêm trân trọng tấm lòng của nhà thơ. c. Kết bài + Đánh giá chung về đoạn thơ GV yêu cầu học sinh về nhà viết bài hoàn + Đoạn thơ khơi gợi trong em những chỉnh. tình cảm, trách nhiệm gì? 3.Viết bài 4. Đọc lại, chỉnh sửa D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. * Tổ chức hoạt động - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cảm nhận của em về khổ thơ sau: Mai về miền nam thương trào nước mắt Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này ( Viếng lăng Bác – Viễn Phương) GV trình chiếu một vài câu hỏi gợi ý: 1. Nội dung chính của khổ thơ trên là gì? 2. Đoạn thơ nằm ở vị trí nào trong bài? 3. Từ nào thể hiện rõ nhất sự xúc động tột cùng của tác giả khi phải xa Bác? 4. Những biện pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng trong khổ thơ trên? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ * Bài cũ: - Nắm vững cách làm dạng bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ - Hoàn thành các bài tập * Bài học tiết sau : - Tiếp tục ôn tập về cách làm dạng nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ - Ôn tập thật kĩ kiến thức cơ bản bài thơ “Đồng chí” IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 119: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : + Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Các bước khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lự giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực đặc thù: +Viết: Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Nói nghe: Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về đoạn thơ, bài thơ. Lắng nghe sự chia sẻ ý kiến của các bạn và GV, học tập các bạn để rèn luyện kĩ năng nói tốt hơn. + Đọc hiểu Ngữ liệu: nhận diện đề bài NL về đoạn thơ bài thơ, đọc hiểu giá trị ND và NT của các tác phẩm văn học trữ tình. + Viết: Tiến hành các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Tổ chức triển khai các luận điểm. 3. Phẩm chất : - Yêu văn học, chăm học có ý thức làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. -Xúc động, yêu quý, trân trọng cảm xúc về tác phẩm thơ. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS hiểu được nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ * Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV * Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. * Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Các bước làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi + Tìm hiểu đề, tìm ý + Lập dàn bài + Viết bài + Đọc lại bài viết và sửa chữa - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV: Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành luyện nói về một đoạn thơ, bài thơ B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm thơ + Các bước làm bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HƯỚNG DẪN HS ÔN TẬP LÍ I.ÔN TẬP LÍ THUYẾT THUYẾT * Dàn ý chung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm a. Mở bài vụ: - Dẫn dắt (tác giả, tác phẩm, đề tài, nhận định ) GV giới thiệu, yêu cầu HS trả - Giới thiệu vấn đề lời câu hỏi: - Trích thơ (Nếu có) ? Yêu cầu các phần của lâp dàn b. Thân bài ý * Khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ - Bước 2: HS thực hiện nhiệm - Tác giả: Vị trí, phong cách sáng tác vụ trong thời gian 2 phút. - Tác phẩm: Vị trí, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ - Bước 3: Báo cáo, thảo - Đoạn trích: Vị trí, mạch cảm xúc luận: GV gọi một số HS trả lời, * Phân tích, cảm nhận đoạn thơ (dựa trên những HS khác nhận xét, bổ sung. đặc trưng của thơ) - Bước 4: Kết luận, nhận - Luận điểm 1 định: GV đánh giá kết quả của - Luận điểm 2 HS * Đặc sắc nghệ thuật Bám sát vào đặc trưng thơ và nghệ thuật chung của tác phẩm: Thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu, biện pháp tu từ *Bình luận, mở rộng, nâng cao - Nét đặc sắc, độc đáo của đoạn thơ (so sánh, liên hệ với tác phẩm khác ) - Khẳng định vai trò của đoạn thơ với tác giả, tác phẩm c. Kết bài: Đánh giá, cảm nhận - Khái quát, đánh giá lại vấn đề - Khẳng định sức sống của tác giả, tác phẩm - Gợi mở, liên tưởng, tưởng tượng cho người đọc - Nêu tình cảm, suy nghĩ của bản thân C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết trước để luyện nói * Nội dung: HS đọc yêu cầu, làm bài. * Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: TÌM HIỂU ĐỀ CỤ THỂ. II. LUYỆN TẬP - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: câu hỏi: - Cấu tạo đề: Mệnh lệnh + vấn đề nghị luận - Thể loại: nghị luận về đoạn thơ - Nội dung: Cơ sở hình thành tình đồng chí Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật - Phạm vi: 7 câu thơ đầu khăn phủ bàn( 7 phút) 2. Lập dàn ý. ? Vấn đề cần nghị luận? a. Mở bài ? Phần MB cần nêu được các ý nào? - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. ? Thân bài em sẽ triển khai các ý - Nêu vẻ đẹp của những người chiến sĩ trong bài nào? thơ. ? Phần kết bài làm nhiệm vụ gì? b. Thân bài - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Khái quát chung - HS: làm việc cỏ nhóm, thảo luận * Phân tích, cảm nhận nhóm, cử đại diện trình bày. LĐ 1:Tư thế hiên ngang của người lính lái xe - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm - Trước hoàn cảnh khó khăn bởi những chiếc xe tốt nhất. không kính, tư thế của người lính lái xe: “Ung Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình dung buồng lái ta ngồi/Nhìn đất, nhìn trời, nhìn bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các thẳng”. Cho thấy tư thế hiên ngang, chủ động nhóm khác nghe. sẵn sàng đối mặt với hiểm nguy. Trong mưa Bước 4. Đánh giá kết quả bom, bão đạn nhưng họ vẫn nhìn thẳng về con - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh đường phía trước. giá LĐ 2. Tinh thần lạc quan bất chấp nguy - Giáo viên nhận xét, đánh giá hiểm, khó khăn ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi -Cách nói “không có ừ thì” cho thấy một thái bảng độ sẵn sàng chấp nhận mọi khó khăn của người lính. -Hành động của người lính trước khó khăn: “phì phèo châm điếu thuốc”, “nhìn nhau mặt lấm cười ha ha” hay “gió lùa khô mau thôi”: cho thấy sự ngang tàng cũng như một tinh thần vui vẻ, yêu đời bất chấp những gian khổ phải đối mặt. LĐ 3. Tình động đội của những người lính - Hình ảnh “những chiếc xe họp thành tiểu đội”: những chiếc xe từ trong mưa bom, bão đạn đã tập hợp lại thành một tiểu đội xe không kính. Họ là những đồng đội cùng chung một lý tưởng. - Họ “bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi”: chi tiết NV2: YÊU CẦU HS VIẾT BÀI phản ánh chân thực tình cảm của người lính, - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: qua cái bắt tay người lính tiếp thêm cho nhau GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời sức mạnh, động lực để tiếp tục những chặng câu hỏi: đường phía trước. Thảo luận nhóm - “Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy”: Họ + Nhóm 1: Viết đoạn văn luận điểm gắn bó giống như những người thân trong gia 1 đình, gắn bó với nhau thân thiết như tình cảm + Nhóm 2: Viết đoạn văn luận điểm ruột thịt. Giọng thơ đầy hồn nhiên, vui vẻ. 2 LĐ 4. Lòng yêu nước, quyết tâm chiến đầu vì + Nhóm 3: Viết đoạn văn luận điểm miền Nam, vì tổ quốc 3 -Hai câu đầu vẫn là những khó khăn từ những - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: chiếc xe: không có đèn, không có mui xe, thùng - HS: làm việc cỏ nhóm, thảo luận xe có xước nhóm, cử đại diện trình bày. -Nhưng khó khăn ấy chẳng thể cản nổi ý chí của - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm người lính: xe vẫn cứ chạy vì miền Nam phía tốt nhất. trước, vì niềm tin tất thắng và nước nhà sẽ Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình thống nhất. bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các * Đặc sắc nghệ thuật nhóm khác nghe. * Bình luận, so sánh Bước 4. Đánh giá kết quả c. Kết bài - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh - Khẳng định lại vẻ đẹp người chiến sĩ cách giá mạng. - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Tài năng khắc họa, miêu tả của Phạm Tiến ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi Duật. bảng 3.Viết bài 4. Đọc lại, chỉnh sửa D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Ngoài bài thơ này, em còn biết những bài thơ/ tác phẩm truyện nào có hình ảnh người lính lái xe không? So sánh điểm giống và khác nhau Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Gợi ý: “Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây”; “Mảnh trăng cuối rừng” Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ (tiếp) Tiết 120: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : + Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Các bước khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lự giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực đặc thù: +Viết:Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Nói nghe: Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về đoạn thơ, bài thơ. Lắng nghe sự chia sẻ ý kiến của các bạn và GV, học tập các bạn để rèn luyện kĩ năng nói tốt hơn. + Đọc hiểu Ngữ liệu: nhận diện đề bài NL về đoạn thơ bài thơ, đọc hiểu giá trị ND và NT của các tác phẩm văn học trữ tình. + Viết: Tiến hành các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Tổ chức triển khai các luận điểm. 3. Phẩm chất : - Yêu văn học, chăm học có ý thức làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. -Xúc động, yêu quý, trân trọng cảm xúc về tác phẩm thơ. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS hiểu được nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ * Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV * Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. * Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Các bước làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi + Tìm hiểu đề, tìm ý + Lập dàn bài + Viết bài + Đọc lại bài viết và sửa chữa - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV: Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành luyện nói về một đoạn thơ, bài thơ B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm thơ + Các bước làm bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HƯỚNG DẪN HS ÔN TẬP LÍ I.ÔN TẬP LÍ THUYẾT THUYẾT Dàn ý chung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm a. Mở bài vụ: - Dẫn dắt (tác giả, tác phẩm, đề tài, nhận định ) Nhắc lại dàn ý chung của dạng - Giới thiệu vấn đề bài nghị luận về đoạn thơ, bài - Trích thơ (Nếu có) thơ b. Thân bài - Bước 2: HS thực hiện nhiệm * Khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ vụ trong thời gian 2 phút. - Tác giả: Vị trí, phong cách sáng tác - Bước 3: Báo cáo, thảo - Tác phẩm: Vị trí, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ luận: GV gọi một số HS trả lời, - Đoạn trích: Vị trí, mạch cảm xúc HS khác nhận xét, bổ sung. * Phân tích, cảm nhận đoạn thơ (dựa trên những - Bước 4: Kết luận, nhận đặc trưng của thơ) định: GV đánh giá kết quả của - Luận điểm 1 HS - Luận điểm 2 * Đặc sắc nghệ thuật Bám sát vào đặc trưng thơ và nghệ thuật chung của tác phẩm: Thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu, biện pháp tu từ *Bình luận, mở rộng, nâng cao - Nét đặc sắc, độc đáo của đoạn thơ (so sánh, liên hệ với tác phẩm khác ) - Khẳng định vai trò của đoạn thơ với tác giả, tác phẩm c. Kết bài: Đánh giá, cảm nhận - Khái quát, đánh giá lại vấn đề - Khẳng định sức sống của tác giả, tác phẩm - Gợi mở, liên tưởng, tưởng tượng cho người đọc - Nêu tình cảm, suy nghĩ của bản thân C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết trước để luyện nói * Nội dung: HS đọc yêu cầu, làm bài. * Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: TÌM HIỂU ĐỀ CỤ THỂ. II. LUYỆN TẬP - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: câu hỏi: - Cấu tạo đề: Mệnh lệnh + vấn đề nghị luận Phân tích khát vọng hòa nhập, dâng - Thể loại: nghị luận về đoạn thơ hiến của nhà thơ Thanh Hải trong - Nội dung: khát vọng hòa nhập, dâng hiến của khổ 4,5 bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” nhà thơ Thanh Hải - Phạm vi: Khổ 4,5 bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật 2. Lập dàn ý. khăn phủ bàn( 7 phút) a. Mở bài ? Vấn đề cần nghị luận? - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. ? Phần MB cần nêu được các ý nào? - Nêu vẻ đẹp của những người chiến sĩ trong bài ? Thân bài em sẽ triển khai các ý thơ. nào? b. Thân bài ? Phần kết bài làm nhiệm vụ gì? * Khái quát chung - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: * Phân tích, cảm nhận - HS: làm việc cỏ nhóm, thảo luận 1. Mở bài nhóm, cử đại diện trình bày. Giới thiệu tác giả Thanh Hải, bài thơ Mùa xuân - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm nho nhỏ và khổ thơ 4 và 5. tốt nhất. Lưu ý: Học sinh tự lựa chọn cách viết mở bài Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các của bản thân mình. nhóm khác nghe. 2. Thân bài Bước 4. Đánh giá kết quả * LĐ 1: Ước muốn của tác giả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh Ước muốn của tác giả: trở thành con chim, làm giá cành hoa: những thứ giản dị mà đẹp đẽ tô điểm - Giáo viên nhận xét, đánh giá cho cuộc đời một cách thầm lặng mà ý nghĩa. ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi Điệp cấu trúc câu: “Ta làm ” nhấn mạnh khát bảng vọng sống hòa nhập vào cuộc sống của đất nước, cống hiến phần tốt đẹp, dù nhỏ bé, của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước. Muốn mang đến cho cuộc đời những giai điệu đẹp đẽ, ý nghĩa. Trong bản nhạc rộn rã của cuộc đời, tác giả chỉ muốn làm một nốt trầm nhưng cũng đủ làm xao xuyến lòng người. → Thể hiện sự khiêm tốn. → Một ước mơ nho nhỏ, chân tình, không cao siêu vĩ đại mà gần gũi quá, khiêm tốn và đáng yêu. Hình ảnh nhuần nhị, tự nhiên, chân thành, giọng thơ nhè nhẹ, êm ái, ngọt ngào. *LĐ 2: Khát khao cống hiến Khao khát cống hiến của tác giả: muốn được NV2: YÊU CẦU HS VIẾT BÀI dâng hiến tuổi trẻ của mình cho đất nước xuyên - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: suốt cuộc đời của mình dù là khi đang trong độ GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời tuổi hai mươi thanh xuân tươi đẹp hay khi mái câu hỏi: tóc đã bạc trắng. Thảo luận nhóm “Lặng lẽ”: sự cống hiến trong âm thầm, yên + Nhóm 1: Viết đoạn văn luận điểm lặng nhưng nồng nhiệt, hết mình, không phô 1 trương. + Nhóm 2: Viết đoạn văn luận điểm Điệp từ “dù là” như là một lời hứa, cũng là một 2 lời tự nhủ với lương tâm sẽ mãi mãi là mùa + Nhóm 3: Viết đoạn văn luận điểm xuân nho nhỏ trong mùa xuân rộng lớn của quê 3 hương, đất nước. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: → Bốn câu thơ thể hiện tình yêu thương, một - HS: làm việc cỏ nhóm, thảo luận lời hứa, một lời tự nhủ với bản thân sẽ sống hết nhóm, cử đại diện trình bày. mình và cống hiến nhiệt tình cho tổ quốc mến - GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm yêu bằng cả cuộc đời mình - Một mùa xuân nho tốt nhất. nhỏ. Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình * Đặc sắc nghệ thuật bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các * Bình luận, so sánh nhóm khác nghe. c. Kết bài Bước 4. Đánh giá kết quả - Khẳng định lại vấn đề - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh - Thành công của tác giả giá - Liên hệ ý thức, trách nhiệm bản thân - Giáo viên nhận xét, đánh giá 3.Viết bài ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi 4. Đọc lại, chỉnh sửa bảng D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. * Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Từ nội dung bài thơ, em hãy trình bày những suy nghĩ của bản thân về ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày. Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe. Bước 4. Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ (tiếp) IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 121: LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ (tiếp) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức : + Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Các bước khi làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lự giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. - Năng lực đặc thù: +Viết:Lập ý và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. + Nói nghe: Trình bày miệng một cách mạch lạc những cảm nhận, đánh giá của mình về đoạn thơ, bài thơ. Lắng nghe sự chia sẻ ý kiến của các bạn và GV, học tập các bạn để rèn luyện kĩ năng nói tốt hơn. + Đọc hiểu Ngữ liệu: nhận diện đề bài NL về đoạn thơ bài thơ, đọc hiểu giá trị ND và NT của các tác phẩm văn học trữ tình. + Viết: Tiến hành các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. Tổ chức triển khai các luận điểm. 3. Phẩm chất : - Yêu văn học, chăm học có ý thức làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ. -Xúc động, yêu quý, trân trọng cảm xúc về tác phẩm thơ. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ. 2. Học sinh: - Đọc trước bài, trả lời câu hỏi. - Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS hiểu được nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ * Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV * Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. * Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Các bước làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi + Tìm hiểu đề, tìm ý + Lập dàn bài + Viết bài + Đọc lại bài viết và sửa chữa - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV: Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành luyện nói về một đoạn thơ, bài thơ B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm thơ + Các bước làm bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ. b. Nội dung: HS theo dõi đề bài nghị luận trong SGK để trả lời. c. Sản phẩm: Kết quả bằng câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT HƯỚNG DẪN HS ÔN TẬP LÍ I.ÔN TẬP LÍ THUYẾT THUYẾT Dàn ý chung - Bước 1: Chuyển giao nhiệm a. Mở bài vụ: - Dẫn dắt (tác giả, tác phẩm, đề tài, nhận định ) GV giới thiệu, yêu cầu HS trả - Giới thiệu vấn đề lời câu hỏi: - Trích thơ (Nếu có) ? Yêu cầu các phần của lâp dàn b. Thân bài ý * Khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn thơ - Bước 2: HS thực hiện nhiệm - Tác giả: Vị trí, phong cách sáng tác vụ trong thời gian 2 phút. - Tác phẩm: Vị trí, hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ - Bước 3: Báo cáo, thảo - Đoạn trích: Vị trí, mạch cảm xúc luận: GV gọi một số HS trả lời, * Phân tích, cảm nhận đoạn thơ (dựa trên những HS khác nhận xét, bổ sung. đặc trưng của thơ) - Bước 4: Kết luận, nhận - Luận điểm 1 định: GV đánh giá kết quả của - Luận điểm 2 HS * Đặc sắc nghệ thuật Bám sát vào đặc trưng thơ và nghệ thuật chung của tác phẩm: Thể thơ, ngôn ngữ, giọng điệu, biện pháp tu từ *Bình luận, mở rộng, nâng cao - Nét đặc sắc, độc đáo của đoạn thơ (so sánh, liên hệ với tác phẩm khác ) - Khẳng định vai trò của đoạn thơ với tác giả, tác phẩm c. Kết bài: Đánh giá, cảm nhận - Khái quát, đánh giá lại vấn đề - Khẳng định sức sống của tác giả, tác phẩm - Gợi mở, liên tưởng, tưởng tượng cho người đọc - Nêu tình cảm, suy nghĩ của bản thân C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết trước để luyện nói * Nội dung: HS đọc yêu cầu, làm bài. * Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS. * Tổ chức thực hiện HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT NV1: TÌM HIỂU ĐỀ CỤ THỂ. II. LUYỆN TẬP - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: câu hỏi: - Cấu tạo đề: Mệnh lệnh + vấn đề nghị luận Cảm nhận về khổ 2,3 trong bài thơ - Thể loại: nghị luận về đoạn thơ “Viếng lăng Bác” - Nội dung: Tâm trạng của nhà thơ Viễn Phương khi nhìn dòng người vào lăng viếng Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật Bác và khi vào lăng viếng Bác. khăn phủ bàn( 7 phút) - Phạm vi: Khổ 2,3 bài thơ ? Vấn đề cần nghị luận? 2. Lập dàn ý. ? Phần MB cần nêu được các ý nào? a. Mở bài ? Thân bài em sẽ triển khai các ý - Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_28_tiet_118_122.pdf



