Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 24, Tiết 103-107
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 24, Tiết 103-107, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày dạy:9A: 9B: Tiết 103: ÔN TẬP VỀ TRUYỆN ( TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM) - tiếp I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: + Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của các văn bản thuộc hiện đại đã học. + Nắm được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác phẩm. + Hiểu những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong một số đoạn trích. 2. Năng lực: * Năng lực chung + Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực * Năng lực đặc thù: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ. + Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. + Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. + Tự lập, tự tin, tự chủ. + Giáo dục lòng yêu thương cuộc sống thông qua các văn bản đã học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh: ôn tập các văn bản truyện trung đại và hiện đại VN đã học, trả lời câu hỏi trong SGK( Làm đề cương ôn tập) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trò chơi tiếp sức (2 phút): Liệt kê các tác phẩm truyện hiện đại mà em biết - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Từ đó, giáo viên dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Ôn tập kiến thức, tạo tập văn bản liên quan đến tác phẩm b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. Vở ghi của hs d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS ND CẦN ĐẠT NV 1: Bài 1: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm Trả lời: vụ: Nhan đề của truyện là “Làng” Nhan đề của truyện là “Làng” không phải là “Làng sao không phải là “Làng Dầu” Dầu” vì nếu là “làng Dầu” thì vấn đề mà tác giả đề chẳng hạn. Từ nhan đề của cập tới chỉ nằm trong phạm vi nhỏ hẹp, cụ thể ở một truyện, em hiểu gì về chủ đề của làng. Dụng ý của tác giả muốn nói tới một vấn đề tác phẩm?- Bước 2: Thực hiện mang tính phổ biến ở khắp các làng quê, có trong nhiệm vụ: mọi người nông dân. Bởi thế “làng” là nhan đề hợp + HS Hoạt động theo nhóm đôi, lý với dụng ý của tác giả. Qua đó ta hiểu chủ đề của quan sát hình vẽ truyện: ca ngợi tình yêu làng quê tha thiết của những + GV: quan sát và trợ giúp các người nông dân Việt Nam trong kháng chiến chống cặp. Pháp. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một Như vây, nhan đề “làng” vừa nói lên được cái riêng HS phát biểu lại là tình yêu làng của ông Hai, đồng thời qua cái riêng + Các nhóm nhận xét, bổ sung ấy, cũng nói lên được cái chung : tấm lòng của cho nhau. những người dân quê đất Việt. - Bước 4: Kết luận, nhận định NV 2: Bài 2: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm Trong “Làng”, chi tiết kể về ông Hai cứ múa tay lên vụ: mà khoe nhà ông bị đốt nhẵn. Mới đọc chi tiết này, Trong “Làng”, Kim Lân có kể ta thấy dường như vô lý bởi ngôi nhà là cả một tài về ông Hai cứ múa tay lên mà sản quá lớn. Hơn thế nó còn gắn với bao kỷ niệm vui khoe nhà ông bị giặc đốt, đốt buồn rất thiêng liêng của mỗi con người. Mất nó ai nhẵn. Chi tiết này dường như vô mà không xót xa đau đớn? Nhưng ông Hai lại có cử lý. Ý kiến của em như thế nào? chỉ “Múa tay lên để khoe” đó là biểu hiện của tâm Ghi lại vắn tắt. trạng sung sướng, sung sướng đế tột độ. Tâm trạng - Bước 2: Thực hiện nhiệm này dường như có vẻ không bình thường? Không! vụ: Đặt ông Hai trong hoàn cảnh của “Làng” – làng Dầu + HS Hoạt động theo nhóm đôi, đang bị hai tiếng Việt gian theo tây – thì ông Hai quan sát hình vẽ không vui sướng sao được vì nhà bị tây đót là bằng + GV: quan sát và trợ giúp các chứng hùng hồn rằng làng Dầu của ông vẫn theo cặp. kháng chiến, theo cách mạng, đó là một làng quê anh - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: hùng, đứng dậy chống thực dân Pháp. Chắc hẳn mất + HS: Lắng nghe, ghi chú, một nhà ông Hai cũng đau lắm chứ, xót xa lắm chứ. HS phát biểu lại Nhưng dù thế nào thì nhà còn có thể xây dựng lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung được, song danh dự của làng đâu dễ lấy lại? Ông đã cho nhau. quên nỗi đau, sự mất mát riêng để tự hào sung sướng - Bước 4: Kết luận, nhận trong vẻ đẹp, sức mạnh chung của làng quê, đất định: nước. Thế đấy niềm vui, nỗi buồn của ông Hai luôn gắn liền với vận mệnh của Làng Dầu. Thế mới biết ông Hai yêu làng quê tha thiết đến chừng nào! Tình yêu làng quê được mở rộng, hoà quyện trong tình yêu tổ quốc thật sâu nặng và thiêng liêng. NV 3: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 3: vụ: Trả lời: Phân tích tâm trạng nhân vật “Nó rút . Khủng bố ông ạ.” tim ông như thắt lại, ông Hai qua đoạn trích sau : khi nghe đến tên “chợ Dầu”, “ông quay phắt lại, lắp ⇒ “Này Bác có biết mấy hôm bắp”. Một cử chỉ xảy ra rất nhanh. Từ “chợ Dầu” từ nay . miệng người đàn bà tản cư đã khiến cho ông quan - Liệu có thật không hở Bác ? tâm. Phải đi tản cư với ông là một điều khổ tâm, ông Hay là chỉ lại .”- Bước 2: muốn ở lại làng chợ Dầu để tham gia kháng chiến, Thực hiện nhiệm vụ: nhưng vì gánh nặng gia đình, nhà neo người sau ⇒ + HS Hoạt động theo nhóm đôi, một thời gian → nấn ná ra đi. Ở nơi tản cư, ông luôn quan sát hình vẽ nghe ngóng, quan tâm đến tin tức về làng Chợ Dầu. + GV: quan sát và trợ giúp các Cử chỉ quay phắt lại đã cho ta thấy rõ điều đó. Nếu cặp. trước đó, ông là ông Hai vui vẻ, hồ hởi, nghe tin chỉ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: để là nghe với sự quan tâm bình thản, đủng đỉnh. + HS: Lắng nghe, ghi chú, một Vậy mà giờ đây chỉ nghe tin làng ông bị khủng bố, HS phát biểu lại ông rất lo lắng, sợ hãi cho làng quê ông lo đến + Các nhóm nhận xét, bổ sung mức đang nói năng rất điềm tĩnh : “tản cư cứ tản cư” cho nhau. thì trở nên lắp bắp, luống cuống . Câu nói lắp bắp, - Bước 4: Kết luận, nhận luống cuống ấy càng thể hiện rõ sự lo lắng, bối rối định: Chứng tỏ ông yêu làng, lo sợ cho làng biết chừng ⇒ nào. - Ông quan tâm xem “làng ông giết được bao nhiêu tây” nhưng vẻ mặt của chị phụ nữ như báo trước điều mà ông không hề mong muốn : “vẻ đỏng đảnh, cong cớn thể hiện sự khó chịu, phẫn nộ, phản đối dù chị không biết ông Hai là người làng chợ Dầu thứ thiệt”. Thể hiện sự bức bối với những người làng việt gian của chị.Kim Lân đã diễn tả rất mộc mạc ⇒ tâm trạng của lão nông, những từ ngữ rất nông dân, thuần phác đã thể hiện rất cụ thể những cảm xúc tình cảm của ông Hai lúc này. - Cảm thấy ngợp, khó thở - Da mặt tê rân rân là sự tủi hổ nhục nhã, xấu hổ. Người nông dân vốn đơn giản, yêu ghét rõ ràng. Cách thể hiện giản dị, Kim Lân với những hiểu biết về những người nông dân thuần phác đã miêu tả rất chân thực. Tin tức đau xót ấy khiến ông hổ thẹn đến tái tê. - Một lúc lâu, rặn è è ông nói một cách khó khăn, ông cất tiếng hỏi giọng lạc hẳn đi thể hiện tâm lí ⇒ nhân vật phù hợp với xuất thân, bộc lộ suy nghĩ chủ ⇒ yếu qua hành động, các yếu tố bên ngoài, lời nói, vẻ mặt, cử chỉ. Giọng lạc hẳn đi bởi những cảm xúc quá mạnh mẽ, lo âu và cả hổ thẹn. - Câu hỏi thể hiện sự bán tín, bán nghi. Ông mong mỏi tin ấy không đúng, chỉ là một sự nhầm lẫn Ông làm sao có thể tin được rằng làng chợ Dầu theo Tây, người dân làng ông là Việt gian. Niềm yêu thương mãnh liệt, sâu nặng của ông làm sao chó thể chấp nhận được điều ấy. - Hay là chỉ tại . Kết thúc bằng dấu chấm lửng, ông không nói hết câu, có thể bởi những tin tức mà người phụ nữ tản cư nói rất chính xác, cụ thể. Nhưng cũng có thể dấu chấm lửng ấy còn cho ta thấy nỗi lo sợ đến tột cùng của ông Hai. Phải chăng ông Hai ngừng lời vì sau câu hỏi của ông là sự xác nhận làm ông đau xót, tin tức ấy sẽ được xác nhận 1 lần nữa, ông không muốn nghe, không muốn thấy NV 4: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm Bài 4: vụ: I. Mở bài: Phân tích truyện ngắn “Lặng lẽ Giới thiệu vấn đề nghị luận Sa Pa” của Nguyễn Thành Long II. Thân bài: để thấy vẻ đẹp của thiên nhiên 1. Giới thiệu cốt truyện, nhân vật Sa Pa và con người Sa Pa. 2. Vẻ đẹp thiên nhiên Sa Pa GV chia nhóm và phân công cụ -Trước hết, “Lặng lẽ Sa Pa” là một bức tranh thiên thể: nhiên thơ mộng, huyền ảo, độc đáo làm say đắm Nhóm 1: Vẻ đẹp thiên nhiên lòng người. Nhóm 2: Vẻ đẹp anh thanh niên - Vẻ đẹp Sa Pa bắt đầu bằng những rặng đào với Nhóm 3: Vẻ đẹp của bác lái xe, những đường núi quanh co uốn lượn kề bên con thác cô kĩ sư, ông họa sĩ trắng xóa. Nhóm 4: Các nhân vật khác - Sa Pa còn đẹp và thơ mộng hơn bởi những cánh - Bước 2: Thực hiện nhiệm đồng cỏ trong thung lũng, những đàn bò lang cổ đeo vụ: chuông đang thung thăng gặm cỏ. + HS Hoạt động theo nhóm - Trong khung cảnh rộng lớn của thiên nhiên, đất - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: trời, điểm xuyết những tia nắng thật kì lạ: “Nắng bây + HS: Lắng nghe, ghi chú, một giờ bắt đầu len tới đốt cháy rừng cây, những cây HS phát biểu lại thông chỉ cao quá đầu, rung tít trong nắng những + Các nhóm nhận xét, bổ sung ngón tay bằng bạc ”, rồi “nắng mạ bạc cả con cho nhau. đèo”. - Bước 4: Kết luận, nhận - Mây Sa Pa cũng được tác giả tả rất nhiều và rất lạ: định: “Mây mù ngang tầm với chiếc cầu vồng kia. Mây hắt từng chiếc quạt trắng lên từ các thung lũng”, rồi “mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn cả vào gầm xe” - Không chỉ có vậy, Sa Pa còn được tô điểm thêm những màu sắc tươi sáng của các loại cây lạ, và nhất là các loại hoa. Thật bất ngờ khi nhìn thấy “những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng”. Còn hoa ở Sa Pa thật đẹp, ngay giữa mùa hè đã rực rỡ ngát hương với “ hoa dơn, thược dược, lay ơn, vàng, tím, đỏ, hồng phấn, tổ ong Phong cảnh Sa Pa đẹp biết nhường nào. Được ngắm nhìn thiên nhiên Sa Pa ta có cảm giác như ⇒ được chiêm ngưỡng những tác phẩm hội họa lung linh, kì ảo. Con mắt nhìn tinh tế của trái tim nghệ sĩ biết yêu và rung động trước cái đẹp của Nguyễn Thành Long và bút pháp lãng mạn đã chọn lọc được những nét đẹp tiêu biểu của thiên nhiên Sa Pa, khơi gợi trong lòng ta một tình yêu quê hương đất nước. 3. Vẻ đẹp của con người Sa Pa a. Nhân vật anh thanh niên - Hoàn cảnh sống và làm việc của anh khá đặc biệt: một mình trên đỉnh núi cao, quanh năm suốt tháng giữa cỏ cây và mây núi Sa Pa. Công việc của anh là “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu”. .. - Điều gì đã giúp anh có thể vượt lên được hoàn cảnh ấy? + Trước hết đó là ý thức về công việc của mình và lòng yêu nghề, thấy được công việc thầm lặng ấy là có ích cho cuộc sống, cho mọi người. + Anh đã có những suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc đối với cuộc sống của con người: “ Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao lại gọi là một mình được? Huống chi công việc của cháu gắn liền với công việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất”. + Cuộc sống của anh không cô đơn, buồn tẻ còn vì anh có một nguồn vui khác nữa ngoài công việc – đó là niềm vui đọc sách mà anh thấy như lúc nào cũng có người bạn để trò chuyện. + Anh tổ chức, sắp xếp cuộc sống một mình ở trạm khí tượng thật ngăn nắp, chủ động; nào trồng hoa, nào nuôi gà, tự học và đọc sách ngoài giờ làm việc. - Ở người thanh niên ấy còn có những nét tính cách và phẩm chất rất đáng mến nữa: sự cởi mở, chân thành, rất quý trọng tình cảm của mọi người, khao khát được gặp gỡ, trò chuyện với mọi người (tinh thần của anh với bác lái xe, thái độ ân cần, chu đáo, sự cảm động, vui mừng của anh khi có khách xa đến thăm bất ngờ ) Anh còn là người khiêm tốn, thành thực cảm thấy công việc và những đóng góp của mình chỉ là nhỏ bé Tóm lại, chỉ bằng một số chi tiết và chỉ cho xuất hiện trong khoảnh khắc của truyện, tác giả đã phác ⇒ họa được chân dung nhân vật chính với những nét đẹp về tinh thần, tình cảm, cách sống và những suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa của công việc b. Bác lái xe: qua lời kể của nhân vật này, ông họa sĩ và cô gái trong truyện cũng như người đọc được kích thích sự chú ý, đón chờ sự xuất hiện của anh thanh niên – nhân vật chính của truyện mà theo lời của bác lái xe là “một trong những người cô độc nhất thế gian”. Cũng qua lời kể của bác mà ta biết được những nét sơ lược về nhân vật chính và nỗi “thèm” được gặp người của anh khi mới lên sống một mình trên đỉnh núi cao quanh năm lạnh lẽo chỉ có cỏ cây và mây mù. c. Nhân vật ông họa sĩ già: Đây là nhân vật rất gần với quan điểm trần thuật của tác giả. Qua những quan sát, ý nghĩ của ông họa sĩ già – một người từng trải cuộc sống và am tường nghệ thuật – nhân vật chính hiện ra rõ nét và đẹp hơn đồng thời lại khơi gợi thêm nhiều khía cạnh ý nghĩa về cuộc sống, về nghệ thuật. - Ngay từ những phút đầu gặp anh thanh niên, bằng sự từng trải nghề nghiệp và niềm khao khát của người nghệ sĩ đi tìm đối tượng của nghệ thuật, ông đã xúc động và bối rối “vì họa sĩ đã bắt gặp một điều thật ra ông vẫn ao ước được biết, ôi, một nét thôi đủ khẳng định một tâm hồn, khơi gợi một ý sáng tác ” - Ông họa sĩ muốn ghi lại hình ảnh anh thanh niên bằng nét bút kí họa, và “người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá. Với những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh. Và về những điều anh suy nghĩ ” d. Nhân vật cô gái: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với anh thanh niên, những điều anh nói, cả chuyện anh kể về những người khác đã khiến cô “bàng hoàng”, cô hiểu thêm cuộc sống một mình dũng cảm tuyệt đẹp của người thanh niên, về cái thế giới những con người như anh” và quan trọng hơn nữa là về con đường mà cô đã lựa chọn, cô đang đi tới (việc lên công tác ở miền núi) . e. Ngoài ra, trong tác phẩm còn có những nhân vật không xuất hiện trực tiếp mà chỉ được giới thiệu gián tiếp, nhưng cũng góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm. III - Kết luận: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Một trong những điểm mấu chốt của nghệ thuật truyện ngắn là xây dựng tình huống truyện. Chứng minh qua truyện ngắn “Làng” và “Lặng lẽ Sa Pa” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS hoàn thành các bài tập - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức – Tình huống cơ bản của truyện là cuộc gặp gỡ tình cờ trong chốc lát của mấy người khách trên chuyến xe với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh cao Yên Sơn ở Sa Pa. – Tạo ra tình huống ấy, tác giả giới thiệu nhân vật chính (anh thanh niên) một cách thuận lợi và nhất là để nhân vật hiện ra qua cái nhìn và ấn tượng của các nhân vật khác. Từ đó chủ đề và tư tưởng của tác phẩm được bộc lộ rõ. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV: Chuyển đặt câu hỏi cho HS trả lời Tìm đọc các tác phẩm truyện hiện đại cùng đề tài. HS về nhà thực hiện * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác phẩm trong chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập về truyện ( trung đại và hiện đại) IV. RÚT KINH NGHIỆM Tiết 104: ÔN TẬP VỀ TRUYỆN ( TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM) - tiếp I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: + Hệ thống hoá các kiến thức về tác giả, tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của các văn bản thuộc truyện hiện đại đã học. + Nắm được một số nét chính về hoàn cảnh lịch sử, thời đại có trong các tác phẩm. + Hiểu những phẩm chất, cách xây dựng ở một số nhân vật chính trong một số đoạn trích. 2. Năng lực: * Năng lực chung + Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực * Năng lực đặc thù: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ. + Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: + Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cường của cha ông. + Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. + Tự lập, tự tin, tự chủ. + Giáo dục lòng yêu thương cuộc sống thông qua các văn bản đã học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Học sinh: ôn tập các văn bản truyện trung đại và hiện đại VN đã học, trả lời câu hỏi trong SGK( Làm đề cương ôn tập) III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Yêu cầu học sinh lên bảng tóm tắt truyện ngắn “Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng và “Những ngôi sao xa xôi”- Lê Minh Khuê - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Từ đó, giáo viên dẫn dắt vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Ôn tập kiến thức, tạo tập văn bản liên quan đến 2 tác phẩm: “Chiếc lược ngà” và “Những ngôi sao xa xôi” b) Nội dung: HS đọcSGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra. Vở ghi của hs d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA ND CẦN ĐẠT GV VÀ HS NV1: Bài 1: - Bước 1: Chuyển giao Trả lời: nhiệm vụ: - Nhan đề của tác phẩm thường bộc lộ chủ đề của truyện hoặc Vì sao câu chuyện về ít nhiều nói tới cốt truyện “Chiếc lược ngà” của nhà văn tình cha con cảm động Nguyễn Quang Sáng là một nhan đề giản dị và sâu sắc. trong chiến tranh lại - Chiếc lược ngà là kỉ vật thiêng liêng của tình cha con sâu được Nguyễn Quang nặng. Với bé Thu : ban đầu là ước mơ của một cô bé 8 tuổi, Sáng đặt tên là “Chiếc một ước ao rất giản dị, trong sáng, rất con gái. Có lẽ đó cũng lược ngà” ? là món quà đầu tiên nhưng cũng lại là món quà cuối cùng người cha tặng cho cô con gái bé bỏng. Nó là tất cả tình yêu - Bước 2: Thực hiện thương, kỉ niệm của ba dành cho Thu khi ba hi sinh. Với bé nhiệm vụ: Thu, chiếc lược ấy chính là hình ảnh người cha (trong tâm + GV: quan sát và trợ khảm) giúp - Với ông Sáu : Những ngày xa con ở chiến khu, bao nhiêu - Bước 3: Báo cáo, nhớ thương, day dứt, ân hận và cải cái niềm khát khao được thảo luận: gặp con, anh dồn cả vào việc làm chiếc lược ngà rất tỉ mẩn, Gọi một số HS trình bày rất cẩn thận (dũa từng chiếc răng lược chau chuốt). Dường bài. như khi dũa từng chiếc răng như vậy, anh cũng bớt áy náy vì đã đánh con, đã không phải với con. Cây lược làm xong, mỗi - Bước 4: Kết luận, khi thương nhớ con, anh lại ngắm nhìn cây lược. Phải chăng nhận định: với người cha, chiếc lược nhỏ xinh xắn ấy cũng là hình ảnh cô con gái bé bỏng. Và trước khi anh Sáu hi sinh, chiếc lược ngà chính là lời trăn trối anh gửi lại, là tất cả tình cảm của người cha dành cho con, cho gia đình. Bài 2: A. Mở bài. Chiến tranh tàn khốc đã cướp đi hạnh phúc của biết bao NV2: nhiêu trẻ thơ : niềm vui đến trường, niềm vui sống trong - Bước 1: Chuyển giao vòng tay êm ấm của cha mẹ, gia đình . Nhân vật Thu trong nhiệm vụ: truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Suy nghĩ của em về Sáng cũng là một cô bé đáng thương để lại trong ta nhiều nhân vật bé Thu trong cảm xúc. truyện ngắn : “Chiếc B. Thân bài. lược ngà” của nhà văn 1. Hoàn cảnh của Thu : Nguyễn Quang Sáng. - Mỗi chúng ta khi sinh ra và lớn lên đều được cha mẹ dậy - Bước 2: Thực hiện dỗ, nâng niu và hết mực yêu thương. Vậy mà suốt tám năm nhiệm vụ: trời Thu không được một lần gặp cha, không được thấy cái - HS trình bày cụ thể nhìn âu yếm, trìu mến của cha, một phút vuốt ve đằm thắm từng văn bản tình cha con.Em chỉ biết mặt cha qua tấm hình ba chụp với - Bước 3: Báo cáo, thảo má, chưa bao giờ em được cất tiếng gọi “cha”. Ôi ! Chiến luận: GV gọi một số HS tranh tàn khốc đã khiến gia đình Thu li tán, khiến Thu không trả lời, HS khác nhận được đón nhận tình cảm của cha đến nỗi khi gặp cha, em xét, bổ sung. không nhận ra cha. - Bước 4: Kết luận, - Càng thương Thu, càng thấy Thu thiệt thòi bao nhiêu thì ta nhận định: càng căm ghét chiến tranh bấy nhiêu. Tạo hoá đã ban tặng cho con người hai thứ tình cảm rất thiêng liêng : tình mẫu tử và tình phụ tử. Vậy mà chiến tranh đã cướp đi tình cha con của Thu. Thật khổ cho bé Thu quá 2. Diễn biến, thái độ, tình cảm của Thu trong thời gian ông Sáu về phép thăm nhà. - Thu thương cha như thế. Ta tưởng chừng như khi được gặp cha, nó sẽ bồi hồi, sung sướng và sà vào vòng tay của ba nó nũng nịu với tình cảm mãnh liệt hơn bao giờ hết. Nhưng không Thu đã làm cho người đọc phải bất ngờ qua hành động quyết liệt không chịu nhận ông Sáu là ba. Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn, ngơ ngác, lạ lùng... - Đáp lại sự vồ vập của người cha, bé Thu lại tỏ ra ngờ vực, lảng tránh. Ông Sáu càng muốn gần con thì đứa con lại càng tỏ ra lạnh nhạt, xa cách. Trong hai ngày đêm tiếp theo, mặc kệ những lời nói, cử chỉ âu yếm, làm thân, vỗ về tình cảm của anh Sáu, bé Thu một mực thờ ơ, lạnh lùng đến mức bướng bỉnh, ngang ngạnh bất cần.... + Khi bị ông Sáu tức giận đánh một cái thì nó bỏ về nhà bà ngoại, khi xuống xuồng còn cố ý khua dây cột xuống kêu rổn rảng thật to. - Nhưng việc Thu không nhận ông Sáu là cha có nguyên nhân của nó. Bởi vì ông Sáu có vết thẹo dài trên má. Với suy nghĩ của một đứa trẻ hồn nhiên và đáng yêu, em luôn mường tượng ra người cha của nó đẹp như trong ảnh chụp chung với má. Trong sâu thẳm tâm hồn Thu, em rất yêu cha vì vậy nên nó không muốn người nào khác thế chỗ của ba mình . 3. Trong buổi sáng cuối cùng, trước giờ phút ông Sáu phải đi xa thì thái độ và hành động của bé Thu đã đột ngột, thay đổi hoàn toàn. - Nó đã dành cho ba một tình cảm thật mãnh liệt. Nỗi nhớ mong với người cha xa cách đã bị dồn nén bấy lâu, nay bùng ra thật mạnh mẽ và hối hả, cuống quýt, có xen lẫn cả sự hối hận. Giờ đây người cha sắp phải đi xa, xa mẹ, xa con và tiếp tục cuộc đời người lính gian khổ, Lần đầu tiên, Thu cất tiếng gọi “Ba” và tiếng kêu như tiếng “xé”, không còn là tiếng kêu biểu lộ sợ hãi mà là tiếng nói của tình yêu thương ruột thịt. 4. Nhận xét về nghệ thuật xây dựng nhân vật: Xây dựng tính cách nhân vật qua tâm lí và hành động. - Qua biểu hiện tâm lí và thái độ, tình cảm, hành động của bé Thu, ta thấy đó là cô bé có tình cảm thật sâu sắc, mạnh mẽ, nhưng cũng thật dứt khoát, rạch ròi. Ở Thu còn có nét cá tính là sự cứng cỏi đến mức tưởng như ương ngạnh, nhưng Thu vẫn là một đứa trẻ với tất cả nét hồn nhiên, ngây thơ của con trẻ. - Qua những diễn biến tâm lí của bé Thu được miêu tả trong truyện ta thấy tác giả tỏ ra rất am hiểu tâm lí trẻ em và diễn tả rất sinh động với tấm lòng yêu mến trân trọng những tình cảm trẻ thơ. Hình ảnh bé Thu và tình yêu cha sâu sắc của Thu đã gây xúc động mạnh trong lòng người đọc, để lại những ấn tượng ⇒ sâu sắc. C. Kết luận - Đọc “Chiếc lược ngà”, ta thấy tình cảm cha con trong chiến tranh có những xa cách, trắc trở nhưng rất thiêng liêng, mãnh liệt và cao quý. - Người đọc thực sự xúc động về tình cảm của họ nhưng không khỏi có những trăn trở suy ngẫm. Bài 3: Trả lời: A. Mở bài: - Giới thiệu con đường Trường Sơn trong kháng chiến chống Mĩ – được coi là biểu tượng anh hùng của cuộc chiến đấu giành độc lập tự do. - Nhà văn Lê Minh Khuê đã từng là thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn máu lửa. - Những tác phẩm của chị viết về cuộc sống chiến đấu của bộ đội và thanh niên xung phong ở đây đã gây được sự chú ý của bạn đọc mà truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi.” Là một trong những tác phẩm ấy. - Truyện viết về 3 cô gái trong một tổ trinh sát mặt đường làm nhiệm vụ phá bom trên tuyến đường Trường Sơn đạn bom khốc liệt. Phương Định, nhân vật kể chuyện cũng là nhân vật chính để lại nhiều ấn tượng đẹp và tình cảm sâu sắc trong lòng người đọc. B. Thân bài. 1. Cảm nhận về tính hồn nhiên, ngây thơ, tinh nghịch của Phương Định. - Phương Định là nữ sinh của thủ đô thanh lịch bước vào chiến trường. Phương Định có một thời học sinh – cái thời áo trắng ngây thơ, hồn nhiên và vô tư lự của cô thật vui sướng! Những hoài niệm của cô về thời học sinh thật đáng yêu luôn sống trong cô ngay giữa chiến trường. - Cơn mưa đá ngắn ngủi đột ngột xuất hiện ở cuối truyện, ngay sau trận phá bom đầy nguy hiểm cũng thức dậy trong cô bao niềm vui thơ trẻ: cô nhớ về mẹ, cái cửa sổ căn nhà, những ngôi sao to trên bầu trời thành phố - Những thử thách và nguy hiểm ở chiến trường, thậm chí cả cái chết không làm mất đi ở cô sự hồn nhiên trong sáng và những ước mơ về tương lai - Cô đem cả lòng say mê ca hát vào chiến trường Trường Sơn ác liệt. Cô thích hát những hành khúc bộ đội, những bài dân ca quan họ, dân ca Nga, dân ca Ý . + Phương Định là một cô gái xinh xắn. Cũng như các cô gái mới lớn, cô nhạy cảm và quan tâm đến hình thức của mình. Chiến trường khốc liệt nhưng không đốt cháy nổi tâm hồn nhạy cảm của cô. Cô biết mình đẹp và được nhiều người để ý + Biết mình được cánh lính trẻ để ý nhưng cô “không săn sóc, vồn vã”, không biểu lộ tình cảm của mình, nhưng chưa để lòng mình xao động vì ai: “thường đứng ra xa, khoanh tay NV3: lại trước ngực và nhìn đi nơi khác, môi mím chặt”. Đó là cái - Bước 1: Chuyển giao vẻ kiêu kì đáng yêu của các cô gái Hà Nội như chính cô đã nhiệm vụ: thú nhận: “chẳng qua là tôi điệu đấy thôi”. Cảm nghĩ về nhân vật - Cô luôn yêu mến đồng đội của mình, yêu mến và cảm phục Phương Định trong tất cả các chiến sĩ mà cô gặp trên tuyến đường Trường Sơn. truyện ngắn “Những 2. Cảm nhận về chất anh hùng trong công việc của cô. ngôi sao xa xôi” của Lê - Là một nữ sinh, Phương Định xung phong ra mặt trận, cùng Minh Khuê thế hệ của mình “xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước – mà lòng - Bước 2: Thực hiện phơi phới dậy tương lai” để giành độc lập tự do cho Tổ Quốc. nhiệm vụ: Cô ra đi mà không tiếc tuổi thanh xuân, nguyện dâng hiến hết + HS Hoạt động theo mình cho Tổ quốc. nhóm đôi, quan sát hình + Cô kể : “Chúng tôi có ba người. Ba cô gái. Chúng tôi ở vẽ trong một cái hang dưới chân cao điểm. Con đường đi qua + GV: quan sát và trợ trước hang bị đánh lở loét, màu đất đỏ, trắng lẫn lộn. Hai bên giúp các cặp. đường không có lá xanh. Chỉ có thân cây bị tước khô cháy. - Bước 3: Báo cáo, Trên cao điểm trống trơn, cô và các bạn phải chạy giữa ban thảo luận: ngày phơi mình ra giữa vùng trọng điểm đánh phá của máy + HS: Lắng nghe, ghi bay địch.” chú, một HS phát biểu + Cô nói về công việc của mình gọn gàng khô khốc, tĩnh lại nhẹ như không: “việc của chúng tôi là ngồi đây. Khi có bom + Các nhóm nhận xét, nổ thì chạy lên, đo khối lượng đất lấp vào hố bom, đếm bom bổ sung cho nhau. chưa nổ và nếu cần thì phá bom” . - Bước 4: Kết luận, + Phương Định nghĩ về công việc của mình quá giản dị, cô nhận định: GV chính cho là cái thú riêng: “có ở đâu như thế này không: đất bốc xác hóa và gọi 1 học khói, không khí bàng hoàng, máy bay đang ầm ĩ xa dần sinh nhắc lại kiến thức 3. Cảm nhận về tình thần dũng cảm trong một cuộc phá bom GV: Yêu cầu HS đầy nguy hiểm. - Lúc đến gần quả bom : + Trong không khí căng thẳng và vắng lặng đến rợn người, nhưng rồi một cảm giác bỗng đến với cô làm cô không sợ nữa: “Tôi đến gần quả bom. Cảm thấy ánh mắt các chiến sĩ dõi theo mình, tôi không sợ nữa. Tôi sẽ không đi khom. Các anh ấy không thích cái kiểu đi khom khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới”. Lòng dũng cảm của cô như được kích thích bởi sự tự trọng. + Và khi đã ở bên quả bom, kề sát với cái chết có thể đến tức khắc, từng cảm giác của cô như cũng trở nên sắc nhọn hơn và căng như dây đàn: “Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom. Một tiếng động sắc đến gai người cứa vào da thịt tôi, tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm. Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng. Một dấu hiệu chẳng lành.” Thần chết nằm chực ở đó chờ phút ra tay. Cô phải nhanh hơn, mạnh hơn nó, không được phép chậm chễ một giây. - Tiếp đó là cảm giác căng thẳng chờ đợi tiếng nổ của quả bom. Thật đáng sợ cái công việc chọc giận Thần Chết đó. Ai dám chắc là quả bom sẽ không nổ ngay bây giờ, lúc Phương định đang lúi húi đào đào, bới bới ấy. Thế mà cô vẫn không run tay, vẫn tiếp tục cái công việc đáng sợ . - Cái công việc khủng khiếp bóp nghẹt trái tim ấy không chỉ đến một lần trong đời mà đến hàng ngày: “Quen rồi. Một ngày tôi phá bom đến năm lần. Ngày nào ít: ba lần. Tôi có nghĩ đến cái chết. Nhưng một cái chết mờ nhạt, không cụ thể.” Cảm xúc và suy nghĩ chân thực của cô đã truyền sang cho người đọc nỗi niềm đồng cảm yêu mến và sự kính phục. Một ⇒ cô nữ sinh nhỏ bé, hồn nhiên, giàu mơ mộng và nhạy cảm mà cũng thật anh hùng, thật xứng đáng với những kì tích khắc ghi trên những tuyến đường Trường Sơn bi tráng. Một ngày trong những năm tháng Trường Sơn của cô là như vậy. Những trang lịch sử Trường Sơn không thể quên ghi một ngày như thế. C. Kết luận. - Chúng ta luôn tự hào về những chiến sĩ, những thanh niên xung phong Trường Sơn như Phương Định và đồng đội của cô. Lịch sử những cuộc kháng chiến và chiến thắng hào hùng của dân tộc không thể thiếu những tấm gương như cô và thế hệ những người đã đổ máu cho nền độc lập của Tổ Quốc. - Chúng ta càng yêu mến tự hào về cô, càng biết ơn và học tập tinh thần của những người như cô trong công cuộc xây dựng đất nước hôm nay. NV4: Bài 4: Nêu những nét nổi bật về tính cách và phẩm chất ở - Bước 1: Chuyển giao mỗi nhân vật: nhiệm vụ: + Ông Hai: tình yêu làng thật đặc biệt, nhưng phải đặt GV: Chuyển đặt câu hỏi trong tình cảm yêu nước và tinh thần kháng chiến. cho HS trả lời + Người thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa: yêu Nêu những nét nổi bật thích và hiểu ý nghĩa công việc thầm lặng, một mình trên núi về tính cách và phẩm cao, có những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về chất ở mỗi nhân vật: công việc và đối với mọi người. + Bé Thu (Chiếc lược ngà): tính cách cứng cỏi, tình cảm - Bước 2: Thực hiện nồng nàn, thắm thiết với người cha. nhiệm vụ: + Ông Sáu (Chiếc lược ngà): tình cha con sâu nặng, tha + HS Hoạt động theo thiết trong hoàn cảnh éo le và xa cách của chiến tranh. nhóm đôi, quan sát hình + Ba nữ thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa vẽ xôi): tinh thần dũng cảm, không sợ hi sinh khi làm nhiệm vụ + GV: quan sát và trợ hết sức nguy hiểm, tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lạc quan giúp các cặp. trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhận xét về hình ảnh đời sống và con người VN được phản ánh trong các truyện. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS hoàn thành các bài tập - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức Hình ảnh đất nước con người Việt Nam qua các văn bản truyện - Có 5 truyện ngắn VN từ sau năm 1945, sắp xếp theo các thời kì lịch sử sau: + Thời kì kháng chiến chống Pháp: Làng (Kim Lân) + Thời kì kháng chiến chống Mĩ: Chiếc lược ngà, Lặng lẽ Sa Pa, Những ngôi sao xa xôi => Các tác phẩm trên đã phản ánh được một phần những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người VN với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử có nhiều biến cố lớn lao, từ sau Cách mạng tháng tháng Tám 1945, chủ yếu là trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ. - Hình ảnh con người VN thuộc nhiều thế hệ trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã được thể hiện sinh động qua một số nhân vật: ông Hai (Làng); người thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa); ông Sáu và bé Thu (Chiếc lược ngà), ba cô gái thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi). D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm hiểu một vài đặc điểm nghệ thuật của các truyện đã học. - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Cho HS hoàn thành các bài tập - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức - Về phương thức trần thuật: có truyện sử dụng cách trần thuật ở ngôi thứ nhất (xưng tôi) nhưng cũng có những tác phẩm tuy không xuất hiện trực tiếp nhân vật kể chuyện xưng tôi mà truyện vẫn được trần thuật chủ yếu theo cái nhìn và giọng điệu của một nhân vật, thường là nhân vật chính. Ở kiểu thứ nhất: trần thuật ở ngôi thứ nhất (nhân vật kể chuyện xưng tôi): Chiếc lược ngà, Những ngôi sao xa xôi. Ở kiểu thứ hai có các truyện: Làng, Lặng lẽ Sa Pa. - Về tình huống truyện: Một số tình huống đặc sắc như trong các truyện: Làng, Chiếc lược ngà, Bến quê. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Bài cũ: + Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học: Nhớ được tên tác giả, tác phẩm trong chương tình, nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của tác phẩm... + Hoàn thiện các bài tập -Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn tập về truyện ( trung đại và hiện đại) IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT 105: ÔN TẬP VỀ THƠ (TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức : + Hệ thống những kiến thức về tác phẩm thơ đã học. + Những nét chính về tác giả, tác phẩm, đặc sắc nội dung nghệ thuật của bài thơ. + Nét phẩm chất cơ bản của các nhân vật trong tác phẩm trữ tình + Nắm vững kiến thức về nghị luận về đoạn thơ, bài thơ 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân, năng lực tổng hợp - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực đọc hiểu phát hiện và so sánh đối chiếu. + Năng lực cảm thụ văn học về giá trị ngôn từ và thẩm mĩ. + Đọc hiểu liên hệ để tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm thơ đã học. + Viết: đoạn văn cảm nhận giá trị nội dung nghệ thuật. 3. Phẩm chất: + Yêu văn chương, đặc biệt là những tác phẩm thơ hiện đại.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_24_tiet_103_107.pdf



