Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 16, Tiết: Ôn tập học kì I

pdf13 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 16, Tiết: Ôn tập học kì I, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn : 
Ngày dạy : 9A: 
 9B: 
 TIẾT: ÔN TẬP HỌC KÌ I 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 
1. Kiến thức: 
+ Hiểu những kiến thức cơ bản trong môn học ( Tiếng Việt, Văn, Tập làm văn). 
+ Những kiến thức xã hội – khoa học. 
2. Năng lực: 
* Các năng lực chung: tự chủ, tự học, tự giác tiếp cận, chuẩn bị, tìm hiểu những 
nội dung tương tự theo hướng dẫn của giáo viên. 
* Năng lực đặc thù 
+ Năng lực đọc – hiểu một đoạn văn bản, một văn bản ngắn; Nhận biết được 
những đơn vị kiến thức cơ bản của các phân môn Văn học, Tiếng Việt, Tập làm 
văn đã học. 
+ Năng lực viết một đoạn văn ngắn dung lượng 3 – 5 câu. 
+ Năng lực nghe – nói: lắng nghe, cảm nhận và tham gia thảo luận nhóm, trình 
bày trước nhóm. 
3. Phẩm chất: 
+ Rèn luyện ý thức tự giác học tập, ôn tập, luyện giải các đề bài đọc hiểu. 
+ Có ý thức phấn đấu vươn lên trong cuộc sống. 
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 
2.Học sinh: Ôn tập bài. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu kiến thức và cách làm các câu hỏi đọc hiểu 
b. Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho học sinh chơi trò chơi ô chữ để tìm ra từ khóa “ TIẾNG VIỆT”. 
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ GV công bố từ khóa và dẫn dắt vào bài. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu những kiến thức đọc hiểu tiếng Việt 
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: vở ghi HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
HÌnh thức tổ chức: thảo luận nhóm I. CẤU TRÚC: 
GV giới thiệu cấu trúc của phần đọc 1. Ngữ liệu: 
hiểu - Xuất xứ: trong SGK hoặc ngoài chương 
 - Gồm 2 phần: Ngữ liệu và hệ trình SGK( thông thường là ngoài chương 
 thống câu hỏi trình sgk) 
GV chia lớp thành 4 nhóm và phân - Nội dung: đa dạng, phong phú, có thể là 
công nhiệm vụ: các văn bản mang tính thời sự hoặc các 
Nhóm 1, 3: giá trị truyền thống, mang tính nhân văn, 
? Theo em, ngữ liệu phần đọc hiểu nhân bản ( một tác phẩm trữ tình, một 
có đặc điểm như thế nào? văn bản truyện, bản tin, phóng sự ) 
- Đa dạng và phong phú về nguồn 2. Hệ thống câu hỏi: 
gốc - Gồm các câu hỏi với 3 mức độ nhận biết 
- Đa dạng về thể loại: thơ, truyện, - thông hiểu – vận dụng thấp. 
văn bản khoa học - Các dạng câu hỏi cơ bản: 
- Đa dạng về nội dung, thông + Câu hỏi nhận biết: xác định tên tác 
thường bám sát các vấn đề XH nổi phẩm, văn bản, tác giả, hoàn cảnh sáng 
cộm, được nhiều người quan tâm. tác, kiểu loại văn bản, phương thức biểu 
 đạt, thể loại, câu chủ đề, nội dung văn 
Nhóm 2, 4: bản 
? Chúng ta thường gặp những dạng + Câu hỏi thông hiểu: giá trị của từ ngữ, 
câu hỏi nào trong phần này? câu văn, các biện pháp tu từ, vì sao tác 
- Câu hỏi nhận biết: Thường hỏi giả lại cho rằng 
xác định phương thức biểu đạt, tìm + Câu hỏi vận dụng: nêu suy nghĩ, trình 
từ ngữ, hình ảnh, xác định cách bày quan điểm về một vấn đề liên quan 
trình bày văn bản đến nội dung văn bản( rút ra thông điệp, 
- Câu hỏi hiểu: Thường hỏi hs hiểu bài học, đồng tình, không đồng tình trước 
như thế nào về một câu nói trong một vấn đề nào đó đc đặt ra trong văn văn bản; hỏi theo học sinh thì vì sao bản) 
tác giả lại cho rằng, nói rằng (kiểu 
hỏi này là để xem hs và tác giả có 
đồng quan điểm hay không); Kiểu 
câu hỏi theo tác giả Ba kiểu hỏi 
này thường lặp đi lặp lại. 
- Câu hỏi vận dụng: Thường yêu 
cầu HS rút ra thông điệp có ý nghĩa, 
điều tâm đắc hoặc chỉ ra những việc 
làm cụ thể của bản thân. 
GV giới thiệu trọng tâm kiến thức II. KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ LÀM 
cơ bản: BÀI ĐỌC HIỂU: 
- Tiếng Việt (Hiểu nghĩa của từ, 1.Phương thức biểu đạt: 
câu, các biện pháp tu từ, các - Tự sự: trình bày diễn biến sự việc 
phương thức biểu đạt, các loại - Miêu tả: tái hiện những đặc điểm, tính 
phương châm hội thoại ) chất, trạng thái của sự vật, con người 
- Làm văn: (Cách trình bày văn bản, - Biểu cảm: bộc lộ cảm xúc 
các thao tác lập luận, liên kết ) - Nghị luận: trình bày ý kiến, đánh giá 
- Kết hợp cả kiến thức trong văn đưa ra những quan điểm, tư tưởng của 
bản với kiến thức xã hội (sự hiểu người viết. 
biết riêng của HS) - Thuyết minh: giới thiệu, cung cấp tri 
 thức khoa học 
 - Hành chính – công vụ: quyền hạn, trách 
 nhiệm 
 2.Thể loại: 
 - Thơ 
 - Truyện 
 - Kịch 
 - Tùy bút, bút ký 
 3.Các đơn vị trọng tâm về kiến thức 
 Tiếng Việt: 
 - Phương châm hội thoại 
 - Biện pháp tu từ: Ấn dụ, hoán dụ, so 
 sánh, nhân hóa, điệp ngữ, nói quá 
 - Kiểu câu: câu đơn, câu ghép - Nghĩa tường minh, hàm ý 
 - Liên kết câu và liên kết đoạn văn 
 4. Kết hợp cả kiến thức trong văn bản 
 với kiến thức xã hội (sự hiểu biết riêng 
 của HS) 
Gv lưu ý cho HS những kỹ năng trả III. KỸ NĂNG LÀM BÀI ĐỌC HIỂU 
lời câu hỏi ở các dạng 1.Yêu cầu: 
 - Trả lời ngắn gọn, đúng trọng tâm 
 - Trả lời lần lượt từng câu 
 - Thời gian: 15 – 20 phút 
 2.Kĩ năng: 
 - Đọc nhan đề, nguồn -> câu hỏi (gạch 
 chân từ khóa) - > văn bản 
 - Gạch chân những cụm từ có ý trả lời sẵn 
 trong văn bản. 
 - Viết ra giấy nháp những ý xuất hiện đầu 
 tiên trong suy nghĩ 
 3. Cách trả lời các dạng câu hỏi: 
 - Dạng câu hỏi nhận biết: chú ý các từ 
 khóa: chính, chủ yếu, các, những, một, 
 một số 
 - Câu hỏi yêu cầu hiểu nghĩa của từ, 
 câu: Vận dụng thao tác giải thích để giải 
 quyết (là gì?), nếu hỏi theo ý tác giả thì 
 tìm trong đoạn ngữ liệu 
 - Câu hỏi vận dụng: theo cách cảm, cách 
 nghĩ riêng của cá nhân 
C+ D: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG 
a) Mục đích: Hs biết cách vận dụng các kiến thức cơ bản đã ôn tập để làm bài 
tập 
b) Nội dung: HS sử dụng khả năng đọc của mình để thực hiện nhiệm vụ GV 
đưa ra. 
c) Sản phẩm: Đọc diễn cảm thể hiện đúng tâm trạng của hổ. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
- Hình thức tổ chức luyện tập: nhóm - GV chốt kiến thức 
- HS thực hiện Đáp án: 
Bài tập 1: Đọc kĩ mẩu chuyện sau và 1. Phương thức biểu đạt chính trong văn 
trả lời các câu hỏi: bản trên : Tự sự. 
 NGƯỜI ĂN XIN 2. Văn bản trên liên quan đến phương châm 
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt lịch sự. 
ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, 3. Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu sau: 
đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông Cháu ơi, / cảm ơn cháu! 
chìa tay xin tôi. TP Gọi – đáp VN 
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không - Xét theo mục đích nói câu trên thuộc kiểu 
có lấy một xu, không có cả khăn tay, câu cảm thán. 
chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi 4. HS tự bộc lộ: 
chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi Gợi ý: 
run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy - Em đồng ý với cách ứng xử của cậu bé vì 
của ông : cách ứng xử đó thể hiện sự quan tâm, yêu 
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu thương, đồng cảm và sẻ chia của cậu bé đối 
không có gì cho ông cả. với người ăn xin. 
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở 
nụ cười : 
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là 
cháu đã cho lão rồi. 
Khi ấy tôi chợt hiểu ra : Cả tôi nữa, 
tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó 
của ông. 
 (Theo Tuốc-ghê-
nhép) 
1. Xác định phương thức biểu đạt 
chính trong văn bản trên? 
2. Văn bản trên liên quan đến 
phương châm hội thoại nào? 
3. Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu 
sau: 
 “Cháu ơi, cảm ơn cháu! “ 
Xét theo mục đích nói câu trên thuộc kiểu câu gì? 
4. Em có đồng ý với các ứng xử của 
cậu bé không? Vì sao? 
- Hình thức tổ chức luyện tập: nhóm. - GV chốt kiến thức 
- HS thực hiện Đáp án: 
Bài tập 2: Đọc đoạn thơ sau và thực 
hiện các yêu cầu bên dưới: a. Xác định thể thơ: lục bát 
 “Mẹ là biển rộng mênh mông b. Phương thức biểu đạt chính của đoạn 
Dạt dào che chở con trông con chờ thơ: biểu cảm 
Đi xa con nhớ từng giờ c. Chỉ rõ biện pháp tu từ trong đoạn thơ: 
Mẹ là tất cả bến bờ bình yên”. - So sánh: Mẹ là biển rộng mênh mông 
(“Mẹ là tất cả” - Phạm Thái) Mẹ là tất cả bến bờ bình yên 
a. Xác định thể thơ của đoạn thơ. - Điệp ngữ: mẹ là, con. 
b. Phương thức biểu đạt chính của d. Nội dung của đoạn thơ: 
đoạn thơ là gì? - Ca ngợi, nhấn mạnh tấm lòng, tình yêu 
c. Chỉ rõ biện pháp tu từ được sử thương vô bờ bến của mẹ đối với con. 
dụng trong đoạn thơ. - Thể hiện nỗi nhớ, tình yêu thương cùng 
d. Nêu nội dung chính của đoạn thơ. lòng biết ơn chân thành, sâu sắc của người 
 con đối với mẹ. 
- Hình thức tổ chức luyện tập: nhóm. - GV chốt kiến thức 
- HS thực hiện Đáp án: 
Bài tập 3: Đọc đoạn văn bản và trả 
lời các câu hỏi sau: 1. Câu chủ đề: “Mỗi một người đều có vai 
 “Mỗi một người đều có vai trò trong cuộc đời này và đều đáng được 
trò trong cuộc đời này và đều đáng ghi nhận.” 
được ghi nhận. Đó là lí do để chúng 2. Các câu “Để trân trọng. Không phải để 
ta không vì thèm khát vị thế cao sang mặc cảm. Để bình thản tiến bước. Không 
này mà rẻ rúng công việc bình phải để tự ti.” thuộc loại câu rút gọn. 
thường khác. Cha mẹ ta, phần đông, 3. Việc sử dụng cấu trúc nhằm nhấn mạnh 
đều làm công việc rất đỗi bình các ý sau: 
thường. Và đó là một thực tế mà - Xã hội phân công nhiệm vụ rất rõ ràng 
chúng ta cần nhìn thấy. Để trân người lao động trí óc – người lao động 
trọng. Không phải để mặc cảm. Để chân tay; 
bình thản tiến bước. Không phải để - Bất cứ một công việc nào, con người nào 
tự ti. Nếu tất cả đều là doanh nhân cũng đều có những vai trò nhất định để góp thành đạt thì ai sẽ quét rác trên phần giúp ích cho cuộc sống và xây dựng 
những đường phố? Nếu tất cả đều là xã hội; 
bác sĩ nổi tiếng thì ai sẽ là người dọn - Thái độ trân trọng nghề nghiệp, trân trọng 
vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là con người. 
nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới 4. Chúng ta cần vươn lên từng ngày vì: 
nước những luống rau? Nếu tất cả + Cuộc sống luôn vận động và phát triển 
đều là kĩ sư phần mềm thì ai sẽ gắn đòi hỏi con người phải có ý thức sống tích 
những con chip vào máy tính? Phần cực; 
đông chúng ta cũng sẽ là người bình + Vươn lên trong cuộc sống để khẳng định 
thường. Nhưng điều đó không thể giá trị sống của bản thân, hoàn thành vai trò 
ngăn cản chúng ta vươn lên từng trách nhiệm công dân trong việc xây dựng 
ngày.” và phát triển đất nước. 
 (Phạm Lữ Ân, Nếu biết - Để vươn lên từng ngày cần phải: 
trăm năm là hữu hạn, NXB Hội + Có ý thức sống: Tôn trọng bản thân và xã 
Nhà văn năm 2012) hội; 
1. Xác định câu chủ đề của đoạn + Tích cực học tập, có tinh thần học hỏi, 
văn? trau dồi các chuẩn mực đạo đức, kỹ năng 
2. Xét về cấu tạo ngữ pháp, các câu: sống; 
“Để trân trọng. Không phải để mặc + Có nghị lực, bản lĩnh vượt qua những 
cảm. Để bình thản tiến bước. Không khó khăn, trở ngại trong cuộc sống; 
phải để tự ti.” thuộc loại câu nào? + Có ước mơ, mục tiêu sống tốt đẹp. 
3. Sử dụng cấu trúc “Nếu thì” 
trong những câu văn “Nếu tất cả đều 
là doanh nhân thành đạt thì ai sẽ 
quét rác trên những đường phố? Nếu 
tất cả đều là bác sĩ nổi tiếng thì ai sẽ 
là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu 
tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là 
người tưới nước những luống rau? 
Nếu tất cả đều là kĩ sư phần mềm thì 
ai sẽ gắn những con chip vào máy 
tính?” có tác dụng gì? 
4. Theo em, tại sao“Phần đông 
chúng ta cũng sẽ là người bình 
thường. Nhưng điều đó không thể ngăn cản chúng ta vươn lên từng 
ngày”? Để vươn lên từng ngày em 
cần làm gì? 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. 
+ Hoàn thiện các bài tập 
Ngày soạn : 
Ngày dạy : 9A: 
 9B: 
 TIẾT : ÔN TẬP HỌC KÌ I (tiếp) 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : 
1. Kiến thức: 
+ Hiểu những kiến thức cơ bản trong môn học ( Tiếng Việt, Văn, Tập làm văn). 
+ Những kiến thức xã hội – khoa học. 
2. Năng lực: 
* Các năng lực chung: tự chủ, tự học, tự giác tiếp cận, chuẩn bị, tìm hiểu những 
nội dung tương tự theo hướng dẫn của giáo viên. 
* Năng lực đặc thù 
+ Năng lực đọc – hiểu một đoạn văn bản, một văn bản ngắn; Nhận biết được 
những đơn vị kiến thức cơ bản của các phân môn Văn học, Tiếng Việt, Tập làm 
văn đã học. 
+ Năng lực viết một đoạn văn ngắn dung lượng 3 – 5 câu. 
+ Năng lực nghe – nói: lắng nghe, cảm nhận và tham gia thảo luận nhóm, trình 
bày trước nhóm. 
3. Phẩm chất: 
+ Rèn luyện ý thức tự giác học tập, ôn tập, luyện giải các đề bài đọc hiểu. 
+ Có ý thức phấn đấu vươn lên trong cuộc sống. 
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1.Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 
2.Học sinh: Ôn tập bài. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: : 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu kiến thức và cách làm các kiểu văn bản 
b. Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho học sinh chơi trò chơi ô chữ để tìm ra từ khóa “ LÀM VĂN ”. 
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ 
 GV công bố từ khóa và dẫn dắt vào bài. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
a. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu những kiến thức đọc hiểu tiếng Việt 
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV. 
c. Sản phẩm: vở ghi HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 GV - HS 
NV1: HƯỚNG DẪN HS ÔN A.NỘI DUNG ÔN TẬP 
TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN I. VĂN THUYẾT MINH: 
 1. Khái quát về văn thuyết minh 
 a. Khái niệm: Văn bản thuyết minh là kiểu 
 văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời 
 sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng 
vụ: phương thức trình bày, giải thích, giới thiệu. 
 - GV yêu cầu học sinh b. Vai trò và đặc điểm của văn thuyết minh: 
 hoạt động nhóm: - Văn bản thuyết minh có tính chất tri thức 
Nhóm 1: Trình bày hiểu biết về khách quan, thực dụng, là loại văn bản có khả 
văn thuyết minh năng cung cấp xác thực, hữu ích cho con 
Nhóm 2: Trình bày những hiểu người. 
biết về văn tự sự - Văn bản thuyết minh hay là một văn bản 
Nhóm 3: Trình bày những hiểu trình bày rõ ràng hấp dẫn đặc điểm cơ bản của 
biết về văn nghị luận đối tượng thuyết minh. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm - Văn bản thuyết minh sử dụng ngôn ngữ vụ: chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động. 
 + HS đọc yêu cầu. 2. Các phương pháp thuyết minh: 
 + HS hoạt động cá nhân. a) Phương pháp nêu định nghĩa- giải thích: 
 + HS thảo luận. b) Phương pháp liệt kê 
- Bước 3: Báo cáo, thảo c) Phương pháp nêu ví dụ cụ thể: 
luận: GV gọi đại diện một số d) Phương pháp dùng số liệu: 
HS trả lời, HS khác nhận xét, e) Phương pháp so sánh 
bổ sung. f) Phương pháp phân tích- phân loại 
 - Bước 4: Kết luận, nhận 3. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật 
định: trong văn bản thuyết minh: 
- GV đánh giá quá trình thảo Kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, 
luận nhóm, đánh giá sản phẩm nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca . . 
của HS. 4. Kết hợp thuyết minh với miêu tả trong 
- GV chốt kiến thức bài văn thuyết minh:. 
 II. VĂN TỰ SỰ: 
 1. Khái quát về văn tự sự: 
 a. Thế nào là văn bản tự sự? 
 Tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày 
 một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc 
 kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện 
 một ý nghĩa. 
 b. Các bước thực hành văn tự sự: 
 a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài: 
 b) Quan sát và tưởng tượng: 
 c) Xác định nhân vật và xây dựng cốt truyện: 
 d) Tìm các chi tiết có ý nghĩa: 
 đ) Chọn từ đặc sắc: 
 2. Nâng cao kĩ năng làm văn tự sự: 
 a) Yêu cầu đề bài: 
 - Kể chuyện sáng tạo trên cơ sở một tác phẩm 
 văn học. 
 - Cần bám sát nội dung để xây dựng một câu 
 chuyện thích hợp. 
 - Bài viết cần vận dụng được các thao tác làm 
 bài văn tự sự, kể linh hoạt, bố cục hợp lý. b) Gợi ý: 
- Trước khi làm bài cần đọc kĩ, hiểu bài thơ về 
chi tiết, cũng như chủ đề. 
- Cần tạo được một tình huống truyện hợp lí. 
- Có thể dựa vào bài thơ mà tách thành những 
cảnh nhỏ cho dễ kể và dễ thể hiện nhân vật.. 
III. VĂN NGHỊ LUẬN: Nghị luận về tác 
phẩm truyện (hoặc đoạn trích): 
a. Khái quát 
- Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn 
trích là trình bày những suy nghĩ đánh giá 
nhận xét của mình về những vấn đề của tác 
phẩm truyện: toàn bộ tác phẩm, nhân vật chủ 
đề, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của tác 
phẩm hoặc đoạn trích. 
- Những nhận xét, đánh giá phải xuất phát từ 
giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. 
- Những nhận xét đánh giá phải được triển 
khai thành các luận điểm, luận cứ rõ ràng, lập 
luận thuyết phục. 
- Bài nghị luận cần có bố cục mạch lạc, lời 
văn chuẩn xác, gợi cảm. 
b. Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện 
(hoặc đoạn trích) 
MB: Giới thiệu khái quát về tác giả, tác 
phẩm/đoạn trích và nêu ý kiến đánh giá riêng 
của mình. 
TB: Phân tích, đánh giá tác phẩm/ đoạn trích 
theo yêu cầu của đề: 
- Giải thích các khái niệm, từ ngữ trong đề bài 
(nếu cần thiết) để xác định đúng vấn đề cần 
nghị luận ( giới thuyết luận đề). 
- Phân tích tác phẩm/ đoạn trích theo các 
phương diện của vấn đề. 
Mỗi ý kiến nhận xét về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của đoạn trích hay tác phẩm triển 
 khai thành một luận điểm. Trong từng luận 
 điểm sử dụng các luận cứ (lí lẽ và dẫn chứng) 
 làm sáng tỏ. 
 KB: Đánh giá: 
 - Đánh giá những đặc sắc về nội dung, nghệ 
 thuật của tác phẩm, đoạn trích. 
 - Đánh giá vai trò, ý nghĩa của tác phẩm/ đoạn 
 trích trong viện thể hiện vấn đề nghị luận, thể 
 hiện tư tưởng, tài năng, phong cách nghệ thuật 
 của tác giả; đánh giá về ý nghĩa, vị trí, vai trò 
 của tác phẩm trong sự nghiệp tác giả, trong 
 giai đoạn văn học, đối với thời đại. 
C. LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu:Giúp HS củng cố, luyện tập lại các kiến thức vừa ôn 
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS, phiếu học tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - NỘI DUNG CẦN ĐẠT 
 HS 
NV2: HƯỚNG DẪN HS * Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhân vật Vũ 
LUYỆN TẬP Nương. 
 * Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương: 
 - Vũ Nương là người phụ nữ có nhiều phẩm chất 
 tốt đẹp: 
 + Người vợ dịu dàng, khéo léo, luôn yêu thương, 
 - Bước 1: Chuyển giao thủy chung son sắt: Biết tính chồng đa nghi, nàng 
nhiệm vụ: luôn giữ gìn khuôn phép gia đình; khi tiễn chồng 
 - GV yêu cầu học sinh đi lính, nàng chỉ mong chồng bình an trở về, thấu 
 hoạt động cá nhân: hiểu nỗi khổ và nguy hiểm mà chồng phải đối mặt 
Phân tích vẻ đẹp của nhân vật nơi chiến tuyến; khi xa chồng, Vũ Nương nhớ 
Vũ Nương trong truyện ngắn thương da diết, một lòng thủy chung chờ đợi. 
Chuyện người con gái Nam + Người con dâu hiếu thảo: chăm sóc tận tình, hết 
Xương của Nguyễn Dữ. lòng, hết sức khi mẹ chồng ốm; xót thương, lo ma - Bước 2: Thực hiện nhiệm chay chu đáo như cha mẹ đẻ khi mẹ chồng mất. 
vụ: + Người mẹ thương con hết mực: một mình nuôi 
 + HS đọc yêu cầu. nấng, chăm sóc, bù đắp thiếu thốn tinh thần của 
 + HS hoạt động cá nhân. con bằng cách chỉ vào bóng mình trên tường giả 
 + HS thảo luận. làm cha đứa bé. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo + Người phụ nữ trọng nhân phẩm, tình nghĩa; 
luận: GV gọi đại diện một số sống bao dung, vị tha: nàng chọn cái chết để minh 
HS trả lời, HS khác nhận xét, oan, khẳng định nhân phẩm; sống dưới thủy cung 
bổ sung. vẫn nặng tình với chồng con; sẵn sàng tha thứ cho 
 - Bước 4: Kết luận, nhận chồng, trở về nói lời cảm tạ; quyết ở lại thủy cung 
định: để đền ơn cứu mạng của Linh Phi. 
- GV đánh giá quá trình thảo - Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Tạo dựng tình 
luận nhóm, đánh giá sản phẩm huống để thử thách nhân vật, dựng đoạn đối thoại 
của HS. để khắc họa tâm lí, tính cách nhân vật, sử dụng 
- GV chốt kiến thức yếu tố tưởng tượng, kì ảo kết hợp với các yếu tố 
 có thực ... 
 * Đánh giá chung: Khẳng định lại vẻ đẹp của 
 nhân vật, giá trị của tác phẩm. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức vừa học để áp dụng vào thực tiễn 
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm : Câu trả lời của HS, phiếu học tập 
d) Tổ chức thực hiện: 
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân: Dùng sơ đồ tư duy để hệ thống 
 hóa một cách sơ lược các tác phẩm truyện đã học trong chương trình Ngữ 
 Văn 9. 
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
 + HS đọc yêu cầu. 
 + HS hoạt động cá nhân. 
 + HS thảo luận. 
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
+ Học bài, nắm vững nội dung cơ bản của bài học. 
+ Hoàn thiện các bài tập 
+ Chuẩn bị nội dung tiếp theo 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_16_tiet_on_tap_hoc_ki_i.pdf
Giáo án liên quan