Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 32
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 32, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT 107: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT CÁC KIỂU CÂU PHÂN LOẠI THEO MỤC ĐÍCH NÓI I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS nhận biết được đặc điểm nội dung và hình thức của các kiểu câu phân loại theo mục đích nói. 2. Về năng lực: a. Năng lực đặc thù - HS biết sử dụng các dấu hiệu phù hợp khi viết (tạo lập) câu đáp ứng mục đích nói khác nhau. b. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. - Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin. 3. Về phẩm chất: - Nhân ái: yêu ngôn ngữ dân tộc. - Chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, hoàn thành các bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao, cùng đội nhóm hoàn thành nhiệm vụ. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức Trò chơi điền từ: GV Chuẩn bị một số câu mẫu thuộc các loại câu khác nhau và bỏ đi một số từ trong mỗi câu. Ví dụ: + Câu cầu cầu khiến: "Hãy _____ sách cho tôi." + Câu cảm: "Tôi _____ vì điều đó." + Câu nghi vấn: "Bạn _____ đi học ngày mai không?" + Câu trần thuật: "Anh ấy nói: 'Tôi _____ điều đó.’” - GV dẫn dắt vào bài học mới: Các em có biết tại sao lại có những ví dụ đó không? Những ví dụ đó thuộc kiểu câu gì, chúng có chức năng nhưu thế nào trong câu? Dấu hiệu nào giúp các em nhận diện kiểu câu đó? Chúng ta cùng giải đáp những câu hỏi đó trong bài học ngày hôm nay nhé! Hoạt động 2: Hình thành kiến thức a. Mục tiêu: HS tìm hiểu kiến thức về các kiểu câu xét theo mục đích nói (câu kể, câu cảm, câu hỏi, câu khiến) b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Hình thành kiến thức - GV hướng dẫn HS phân tích ví 1. Câu hỏi (nghi vấn) dụ minh hoạ cho từng kiểu câu và - Anh bảo cuốn sách còn có ở trên bàn nữa rút ra đặc điểm, chức năng của không? từng kiểu câu + Câu được đặt trong mạch đối thoại, trực tiếp Bước 2: HS trao đổi thảo luận, nêu nên một thắc mắc nhờ giải đáp thực hiện nhiệm vụ + Có từ không, dấu hỏi chấm - HS thực hiện nhiệm vụ Câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Con gái tôi vẽ đây ư? cái con Mèo hay lục và thảo luận lọi ấy! - HS suy nghĩ, lắng nghe và trả lời + Câu được đặt trong mạch suy nghĩ, bộc lộ cảm câu hỏi xúc: Sự ngạc nhiên - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung + Có từ ư, dấu hỏi chấm câu trả lời của bạn. Câu cảm Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Chức năng: Dùng để hỏi hiện nhiệm vụ - Đặc điểm hình thức: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Có các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, đâu, bao thức giờ, bao nhiêu GV hỏi thêm: Trong các kiểu câu + Kết thúc bằng dấu hỏi chấm nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn trần thuật, kiểu câu nào được dùng không dùng để hỏi mà dùng để (bộc lộ cảm xúc, nhiều nhất, vì sao? cầu khiến ) Câu trần thuật được sử dụng 2. Câu khiến (cầu khiến) nhiều nhất. Vì trong cuộc sống, nhu - Mở cổng nhanh lên! cầu trao đổi thông tin, trao đổi tư + Câu hướng về một đối tượng cụ thể để đưa ra tưởng, tình cảm giữa người với yêu cầu. người rất lớn, mà chỉ có câu trần + Có động từ “mở”- điều đối tượng cần thực thuật mới đáp ứng được, nó bao hàm hiện. nhiều chức năng như thông báo, + Kết thúc bằng dấu chấm than. trình bày, miêu tả, nhận định, yêu Câu khiến cầu, bộc lộ tình cảm, cảm xúc. - Thôi đừng lo lắng. - GV chiếu bảng tổng kết kiến thức + Câu hướng về một đối tượng cụ thể để đưa ra về phân loại kiểu câu: lời khuyên “đừng” + Kết thúc bằng dấu chấm. Câu khiến - Chức năng: ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo - Đặc điểm hình thức: + Có từ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào + Thường kết thúc bằng dấu chấm, chấm than 3. Câu cảm (cảm thán) Tôi nhớ cái mùi nồng mặn quá! + Câu được dùng để nêu trực tiếp cảm xúc của người viết. + Có từ cảm thán “quá” + Kết thúc bằng dấu chấm than. Câu cảm - Hỡi ơi lão Hạc! + Câu được dùng để nêu trực tiếp cảm xúc của người viết. + Có từ cảm thán “Hỡi ơi” + Kết thúc bằng dấu chấm than. Câu cảm - Chức năng: Bộc lộ cảm xúc của người viết (người nói) - Đặc điểm hình thức: + Có từ cảm thán: ôi, than ôi, hỡi ôi, chao ơi + Thường kết thúc bằng dấu chấm than. 4. Câu kể (trần thuật) - Trên quá trình xuôi chảy theo những sườn dốc, các mạch ngầm, dòng nước âm thầm hoà tan những chất vi lượng, các thành phần hữu cơ phân huỷ, cuốn theo đất, cát, sỏi, cuội đưa dần về phía nơi thấp hơn. + Câu được dùng để trần thuật về một hiện tượng, sự việc + Kết thúc bằng dấu chấm Câu kể - Chức năng: Dùng để kể, tả, thông báo, nhận định. - Đặc điểm hình thức: thường kết thúc bằng dấu chấm, chấm than, chấm lửng Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS vận dụng được những tri thức đã biết để giải các bài tập về các kiểu câu b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập a. Cảm thán: Căn cứ vào nội dung biểu đạt 1,2 b. Câu kể: Thể hiện chức năng kể, thông báo về Bước 2: HS trao đổi thảo luận, sự công phu của đoàn làm phim khi thực hiện thực hiện nhiệm vụ loạt phim Hành tinh của chúng ta. - HS tiếp nhận nhiệm vụ c. Câu hỏi: Có từ để hỏi “chăng” và kết thúc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động bằng dấu hỏi chấm. và thảo luận d. Câu khiến: Có sự xuất hiện của cụm từ “ngài - HS suy nghĩ, làm bài tập cá nhân phải bảo” ý yêu cầu, mệnh lệnh - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Bài tập 2 câu trả lời của bạn. - Giống nhau: đều có mặt các từ ngữ có tính đặc Bước 4: Đánh giá kết quả thực thù của kiểu câu hỏi: cái gì, tại sao. hiện nhiệm vụ - Khác nhau: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Câu a. là câu hỏi (vì có từ nghi vấn “cái gì”, thức kết thúc bằng dấu (?)) + Câu b. là câu cảm (tuy có cụm từ “tại sao” nhưng nội dung bộc lộ thái độ bất bình, không nêu câu hỏi cần giải đáp) Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: 1. GV tổ chức trò chơi NHANH TAY – LẸ MẮT: Tìm trong các văn bản đọc ở Ngữ văn 8, tập hai những ví dụ về hiện tượng: người nói hay người viết đã thể hiện mục đích của kiểu câu này bằng hình thức mang tính điển hình của một kiểu câu khác. Ví dụ: “Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?” Hình thức kiểu câu nghi vấn, nhưng dùng để bộc lộ cảm xúc 2. GV tổ chức trò chơi AI NHANH NHẤT? Em câu (1) .. ..trong nhà, (2) , khuyên bảo luôn là niềm vui. Yêu cầu,(3) vài lời, (4) ..cầu khiến mọi người nghe xem! Học trò muốn nhận ra em, Hãy, thôi,(5) ., chớ không quên từ nào. Đi, nào giục giã làm sao! Chấm than,(6) .góp vào thành câu. Mong học trò nhớ thật lâu! Nếu không sẽ trở thành câu chuyện buồn!... (1)cầu khiến (2)Đề nghị (3)ra lệnh (4)Ngữ điệu (5)đừng (6)dấu chấm 3. GV tổ chức hoạt động: Tạo câu theo chủ đề Yêu cầu học sinh tạo ra các câu thuộc các loại câu khác nhau liên quan đến một chủ đề cụ thể. *Ví dụ: Chủ đề "Gia đình" + Câu cầu cầu khiến: "Mẹ bảo em hãy dọn phòng." + Câu cảm: "Tôi rất yêu quý gia đình của mình." + Câu nghi vấn: "Ba đã nấu cơm chưa?" + Câu trần thuật: "Anh trai tôi nói: 'Em đã làm xong bài tập chưa.'" - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Hoàn thành các bài tập - Soạn bài tiếp theo: Văn bản 2 Tiết 108 + 109: Văn bản 2 CHOÁNG NGỢP VÀ ĐAU ĐỚN NHỮNG CẢNH BÁO TỪ LOẠT PHIM HÀNH TINH CỦA CHÚNG TA - Lâm Lê- I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS nhận biết được các đặc điểm nổi bật của VB giới thiệu một bộ phim. - HS phân tích được tác dụng của việc sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ trong một VB thông tin. - HS nêu được những thu hoạch bổ ích về ý thức bảo vệ môi trường sống trên Trái đất và thể hiện được những khát vọng những điều bí ấn, kì diệu của sự sống 1. Về năng lực: a. Năng lực đặc thù - Tìm kiếm thông tin liên quan đến bài học - Giải quyết các vấn đề của bài học b. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. - Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin 2. Về phẩm chất: Thể hiện được thái độ quan tâm đến những vấn đề nóng hổi của cuộc sống với tinh thần chủ động, có trách nhiệm trước hiện tại và tương lai. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học - Kế hoạch bài dạy - SGK, SGV - Máy chiếu, máy tính 2. Học liệu - Hình ảnh, phiếu học tập, trò chơi liên quan đến nội dung bài học. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động gợi dẫn bằng hoạt động c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: 1. GV giới thiệu clip bộ phim King Kong + King Kong mang hình dạng một con Gorilla khổng lồ, sinh sống ở một hòn đảo hoang vu chưa từng được con người khám phá (Skull Island) và được các cư dân bản địa nơi đây tôn thờ như một vị thần bảo hộ cho hòn đảo, giúp họ chống lại các sinh vật nguy hiểm khác. Tổ tiên của King Kong có lẽ đã xuất hiện từ thời tiền sử. + Tuy là một quái vật nhưng King Kong rất thông minh. Nó là một Kaiju có tình cảm, sống nội tâm vô cùng sâu sắc. Nó không hề muốn làm hại con người mà chỉ nổi giận khi ngôi nhà thiên nhiên của nó bị tàn phá. Có lẽ, đặc biệt hơn cả những quái vật Kaiju kì dị khác, King Kong là một biểu tượng đại diện cho sức mạnh to lớn của thiên nhiên, thứ sức mạnh mà khi đứng trước nó, con người bỗng trở nên vô cùng nhỏ bé và yếu ớt. Cơn giận và cái chết của King Kong như một sự lên án đối với nhân loại vì những gì chúng ta đã làm đối với mẹ thiên nhiên. 2. Trong những năm tháng gần đây, khi bàn về môi trường tự nhiên trên Trái Đất, có một số cụm từ hay hình ảnh được các phương tiện truyền thông nhắc đến rất nhiều lần. Theo tìm hiểu của em, đó là những cụm từ hay hình ảnh nào? môi trường ô nhiễm, Trái Đất nóng lên, băng tan, nước biển dâng... GV dẫn dắt vào bài học: Các em thân mến, “Hành tinh của chúng ta” (Our Planet) là bộ phim tài liệu tập trung vào sự đa dạng của các môi trường sống trên khắp thế giới, từ vùng Bắc Cực hoang dã xa xôi, đại dương sâu thẳm bí ẩn cho đến những vùng đất ở Châu Phi cùng những khu rừng rậm ở Nam Mỹ. Tuy nhiên, loạt phim tài này đưa ra lời cảnh báo về sự nóng lên của toàn cầu, những môi trường sống bị hủy diệt và nhiều loài biến mất, đồng thời mang đến một thông điệp sống còn: 'Hãy cứu lấy hành tinh của chúng ta trước khi quá muộn!'. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được thông tin cơ bản về tác phẩm b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc- Tìm hiểu chung GV tổ chức hoạt động Báo cáo sản *Tìm hiểu tri thức Ngữ văn: Văn bản giới phẩm (PHT đã giao từ tiết học thiệu một bộ phim trước) - Mục đích: quảng bá các sản phẩm điện ảnh hay giúp khán giả có được những hiểu biết - GV hướng dẫn HS đọc văn bản và thường thức về điện ảnh. tìm hiểu cước chú - Cách triển khai: - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Trình bày + Giới thiệu thông tin gồm: nhà sản xuất, năm ngắn gọn những hiểu biết về tác giả phát hành, các thành viên chủ chốt của đoàn làm Lâm Lê phim, nội dung phim, những giá trị nổi bật của GV tổ chức hoạt động Báo cáo sản phim... phẩm (PHT đã giao từ tiết học + Có sự kết hợp linh hoạt giữa thông tin khách trước) quan và đánh giá chủ quan, giữa phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (thường là ảnh chụp Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ pa-nô quảng cáo hoặc một số cảnh phim đặc HS tiếp nhận nhiệm vụ sắc), được trình bày hấp dẫn, có sức thu hút Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo đối với người tiếp nhận. luận 1. Đọc, chú thích - HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu a. Đọc hỏi và hoàn thành nhiệm vụ nhóm - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài, chú ý nhấn Bước 4: Đánh giá kết quả thực giọng khi đọc những cụm từ in đậm đánh dấu hiện hoạt động từng phần của văn bản. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung - Thể hiện được thái độ, cảm xúc phù hợp với từng nội dung thông tin. - Chú ý chiến lược đọc theo dõi, hình dung, suy luận, chú ý b. Tìm hiểu cước chú - BBC Earth: một chương trình thuê bao tài liệu, thuộc quyền sở hữu và điều hành của BBC Studios (Anh) - Pích-xa: hãng phim hoạt hình nổi tiếng của Hoa Kỳ. 2. Tìm hiểu chung a. Tác giả: - Tên thật Lê Hồng Lâm - Sinh năm 1977 - Quê ở Quảng Trị, là nhà báo chuyên viết phê bình điện ảnh; - Một số tác phẩm tiêu biểu: Xem chữ đọc hình (2005); Chơi cùng cấu trúc (2009); Cánh chim trong gió (2016); 101 bộ phim Việt Nam hay nhất (2018), Người tình không chân dung (2020) b. Tác phẩm - Xuất xứ báo Tuổi trẻ online, ngày 12/5/2019 - Thể loại Văn bản giới thiệu một bộ phim - Căn cứ xác định Văn bản có giới thiệu về nhà sản xuất, năm phát hành, các thành viên chủ chốt của đoàn làm phim, nội dung phim, những giá trị nổi bật của phim Mang đầy đủ những đặc điểm của kiểu văn bản giới thiệu một bộ phim - Bố cục + Phần 1 (đoạn 1,2): Giới thiệu chung về loạt phim + Phần 2 (gồm các đoạn nằm trong đề mục “Rất nhiều loài đang đứng trên bờ vực tuyệt chủng”): nhấn mạnh những nguy cơ đối với môi trường sống mà “loạt phim” muốn thể hiện + Phần 3 (gồm các đoạn tiếp nối sau đề mục “Nhưng vẫn chưa quá muộn”): tinh thần lạc quan toát lên từ 8 tập phim “Hành tinh của chúng ta. Phần II. Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được + Thông tin cơ bản của văn bản + Thái độ, quan điểm đánh giá của người viết về bộ phim + Cách triển khai của văn bản + Yếu tố phi ngôn ngữ trong văn bản b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá văn bản GV tổ chức hoạt động Dấu Vết 1. Thông tin cơ bản của văn bản Điện Ảnh: Sổ Tay Tìm Hiểu Văn - Bộ phim được xây dựng hết sức kì công, có Bản Giới Thiệu Phim phạm vi bao quát lớn, gồm 8 tập. Nhóm 1: "Người thông tin” - Bộ phim như là phần tiếp theo của “Hành tinh Nhóm 2: “Người phát hiện" Trái Đất” được thực hiện trước đó, xét theo Nhóm 3: "Nhà chiến lược“ thông điệp chính mà chúng hướng tới. Nhóm 4: “Người quan sát" - Bộ phim đưa đến “những hình ảnh sống động và những thông tin chính xác nhất về hành tinh Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ của chúng ta” với những thước quay về 8 môi HS tiếp nhận nhiệm vụ trường sống khác nhau trên Trái Đất. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Song song với việc làm nổi bật vẻ đẹp kì diệu luận của thế giới tự nhiên trên Trái Đất, bộ phim - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm cũng đưa ra những lời cảnh báo đau lòng về sự vụ nhóm suy thoái của môi trường sống bởi nhiều nguyên - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung nhân, trong đó, có nguyên nhân đến từ hoạt câu trả lời của bạn. động của con người. Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Bộ phim toát lên sự lạc quan về khả năng phục hiện hoạt động hồi của môi trường sống trên Trái Đất nhờ vào - GV nhận xét, đánh giá. sự “tỉnh ngộ” của con người. Theo em, tác giả muốn người đọc chú ý đặc biệt tới thông tin nào? - Song song với việc làm nổi bật vẻ đẹp kì diệu của thế giới tự nhiên trên Trái Đất, bộ phim cũng đưa ra những lời cảnh báo đau lòng về sự suy thoái của môi trường sống bởi nhiều nguyên nhân, trong đó, có nguyên nhân đến từ hoạt động của con người. -Bộ phim toát lên sự lạc quan về khả năng phục hồi của môi trường sống trên Trái Đất nhờ vào sự “tỉnh ngộ” của con người. HẾT TIẾT 108 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn tập các nội dung đã học - Chuẩn bị phần còn lại của bài. TIẾT 109: 2. Thái độ, quan điểm đánh giá của người Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ viết về bộ phim GV tổ chức hoạt động Dấu Vết - Thái độ của người viết: Điện Ảnh: Sổ Tay Tìm Hiểu Văn Đồng cảm Bản Giới Thiệu Phim - Biểu hiện: Nhóm 1: "Người thông tin” - Cách tác giả đặt nhan đề đầy tính biểu cảm và Nhóm 2: “Người phát hiện" sử dụng nhiều cụm từ mang nội dung biểu Nhóm 3: "Nhà chiến lược“ dương, ca ngợi Nhóm 4: “Người quan sát" - Tác giả chia sẻ, tâm đắc với những thông điệp chính của “loạt phim” Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Tác giả miêu tả lại bằng phương tiện ngôn HS tiếp nhận nhiệm vụ ngữ những hình ảnh đẹp có trong phim với cảm Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo giác thích thú luận sự đồng cảm giữa người phê bình và tác - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm phẩm cùng tác giả của nó có ý nghĩa rất quan vụ nhóm trọng: làm nên sức gợi của văn bản, gây cho - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung người đọc niềm hứng thú muốn được trải câu trả lời của bạn. nghiệm trực tiếp cùng tác phẩm được phê Bước 4: Đánh giá kết quả thực bình. hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá. Em có nhận xét gì về cách giới thiệu một bộ phim tài liệu mà tác giả đã thực hiện ở văn bản này? GV giới thiệu 1 đoạn trong văn bản giới thiệu bộ phim “Mẹ vắng nhà” để thấy sự khác biệt về cách giới thiệu một bộ phim tài liệu mà tác giả đã thực hiện ở văn bản này Tác giả có cách giới thiệu tác phẩm khá linh hoạt, chẳng hạn, không đưa những thông tin về nhà làm phim, nhóm làm phim, thời gian làm phim, vào một đoạn văn mà tách chúng ra và cài đặt vào những vị trí đắc địa. Điều tác giả quan tâm là khơi gợi được hứng thú của người đọc, muốn làm chiếc cầu nối giữa “loạt phim” và khán giả. Tất cả các nhận xét mang tính chủ quan đều được đưa kèm với những miêu tả khách quan về các cảnh phim. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Cách triển khai của văn bản GV tổ chức hoạt động Dấu Vết Lần lượt đưa thông tin về những giá trị nội dung Điện Ảnh: Sổ Tay Tìm Hiểu Văn cơ bản của “loạt phim” Bản Giới Thiệu Phim Dễ dàng nêu bật được các thông điệp chính Nhóm 1: "Người thông tin” toát ra từ bộ phim, gắn liền với hai từ khóa là Nhóm 2: “Người phát hiện" “choáng ngợp” và “đau đớn” Nhóm 3: "Nhà chiến lược“ Nhóm 4: “Người quan sát" Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ nhóm - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Yếu tố phi ngôn ngữ trong văn bản GV tổ chức hoạt động Dấu Vết Điện Ảnh: Sổ Tay Tìm Hiểu Văn Bản Giới Thiệu Phim Nhóm 1: "Người thông tin” Nhóm 2: “Người phát hiện" Nhóm 3: "Nhà chiến lược“ Nhóm 4: “Người quan sát" Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Tác dụng: Chứng minh tính xác đáng của nhận HS tiếp nhận nhiệm vụ xét mà tác giả nêu: “Ở mỗi tập phim, người xem Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo lại được thưởng thức những thước phim đẹp đẽ, luận thập chí choáng ngợp mà những nhà làm phim - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm đã kì công tạo nên” vụ nhóm Đây gần như là một yếu tố không thể - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung thiếu trong một bài viết giới thiệu phim câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV yêu cầu HS khái quát nội 1. Nghệ thuật dung, nghệ thuật của bài - Văn bản thông tin trình bày logic, rõ ràng, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. rành mạch làm tăng hiệu quả diễn đạt thông tin Bước 2: HS trao đổi thảo luận, của văn bản. thực hiện nhiệm vụ - Văn bản sử dụng các kênh chữ, kênh hình - HS thực hiện nhiệm vụ. nhằm tăng tính thuyết phục, tăng sức hấp dẫn Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo đối với người đọc. luận 2. Nội dung - HS trả lời câu hỏi - “Hành tinh của chúng ta” đã mang tới những - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung lời cảnh báo, cảnh tỉnh tới mọi người về cuộc câu trả lời của bạn. khủng hoảng môi trường, khí hậu đang tàn phá Bước 4: Đánh giá kết quả thực và giết chết nhiều sinh vật mỗi ngày. hiện hoạt động - Tác phẩm đưa ra thông điệp: Không bao giờ là - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến quá muộn để chúng ta bắt tay vào hành động thức cứu lấy Trái đất này. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức thảo luận nhóm bàn: 1. Nêu tên những tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học mà em đã học, đã biết có đưa ra lời cảnh báo tương tự cảnh báo của loạt phim “Hành tinh của chúng ta”. Sự gặp gỡ đó giữa các tác phẩm nói lên điều gì? Ảnh 3: Phim Đại dịch cúm là một bộ phim thảm kịch năm 2013 của Hàn Quốc do Kim Sung-su viết kịch bản và làm đạo diễn, kể về sự bùng phát của một chủng H5N1 đột biến gây chết người trong vòng 36 giờ kể từ khi ủ bệnh, làm quận Budang của thành phố Seongnam, nơi có dân số của gần nửa triệu người rơi vào hỗn loạn. Ảnh 2 Phim Địa Chấn (2018) - bộ phim về thảm họa thiên nhiên đáng sợ, nhận được sự đánh giá cao từ các chuyên gia và khán giả. Kể về cuộc sống mới của nhà địa chất học Kristian Eikjord sau sự kiện sóng thần trong The Wave. Gia đình anh đã phải đối mặt với những khó khăn, đẩy Eikjord và vợ Idun vào cuộc ly dị. Thảm họa tiếp tục đeo bám họ, đưa họ vào cuộc chiến mới với thiên nhiên. Nhịp phim ban đầu chậm rãi, giới thiệu về cuộc sống của Kristian qua những sự kiện hàng ngày. Tuy nhiên, khi nhận được phong bìa của Lindblom, mọi thứ trở nên ngoài tầm kiểm soát. Kristian đối mặt với tình hình gia đình và chiến đấu nội tâm, đồng thời thu thập thông tin về cơn địa chấn. Khán giả sẽ hồi hộp khi theo dõi những bước chân cuối cùng của Kristian. Ảnh 1: Phim Cơn Sóng (2015) là tác phẩm thảm họa đầu tiên của Na Uy, trở thành bộ phim nổi tiếng nhất năm tại Bắc Âu. Kristian (Kristoffer Joner), một nhà địa chất học tại trung tâm dự báo thảm họa ở vùng Akneset, phải đối mặt với những đồn đoán không lành về sự không ổn định của dãy núi, tiềm ẩn nguy cơ sóng thần. Khi có cơ hội làm việc tại một công ty dầu, Kristian quyết định rời bỏ ngôi nhà ở vịnh Geiranger để đưa gia đình đến nơi ở mới gần nơi làm việc. Thế nhưng, khi họ chuẩn bị rời khỏi, thảm họa bắt đầu. Núi sạt lở, tạo nên cơn sóng thần cao hơn 80m. Cư dân Geiranger chỉ có 10 phút để di tản trước khi đại dương dữ tìm đến, phá hủy mọi thứ. 2. tên những tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học mà em đã học, đã biết có đưa ra lời cảnh báo tương tự cảnh báo của loạt phim “Hành tinh của chúng ta”. Sự gặp gỡ đó giữa các tác phẩm nói lên điều gì? Sự gặp gỡ đó giữa các tác phẩm nói lên mối bận tâm chung của nhân loại về một thử thách sống còn đối với sự sống trên Trái Đất. Như vậy, từ nhà khoa học cho đến các nghệ sĩ, tất cả đều không thể lảng tránh những câu hỏi bức thiết do đời sống đặt ra, nhưng mỗi người, bằng các phương tiện sở đắc của mình, có thể bày tỏ quan điểm về các vấn đề chung theo một cách hay hình thức khác biệt. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức hoạt động VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC: Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) thể hiện sự hưởng ứng của em đối với thông điệp chính được nêu lên trong loạt phim Hành tinh của chúng ta GV cần lưu ý với HS: Trước khi viết phải xác định được thông điệp chính của “loạt phim” Hành tinh của chúng ta. Nói đến “hưởng ứng” là nói đến sự đồng cảm, chia sẻ về quan điểm, thái độ. - Trái Đất đang cất lời “kêu cứu”, môi trường tự nhiên đang dần biến đổi theo hướng tiêu cực, sự sống của nhiều loài động thực vật đang bị đe dọa. - Con người hãy hành động để bảo vệ sự sống trên Trái Đất, cũng là sự sống của chính con người. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Ôn tập các nội dung đã học - Chuẩn bị bài tiếp theo: Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn TIẾT 110+ 111: VĂN BẢN 3 DIỄN TỪ ỨNG KHẨU CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ XI-ÁT-TƠN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS hiểu được quan niệm rất nhân văn của người da đỏ trên đất mẹ, về tự nhiên – điều được xã hội văn minh bây giờ đánh giá rất cao và phấn đấu đạt tới 2. Về năng lực: a. Năng lực đặc thù - HS phân tích được sức thuyết phục của hệ thống lí lẽ và cách tư duy – diễn đạt bằng hình ảnh của tác giả văn bản - HS biết hình thành cho mình một lối sống gần gũi, hoà điệu với tự nhiên, luôn mở lòng trước vẻ đẹp muôn màu của tạo vật b. Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác. - Tự chủ và tự học, tự thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin 3. Về phẩm chất: Thể hiện được thái độ quan tâm đến những vấn đề nóng hổi của cuộc sống với tinh thần chủ động, có trách nhiệm trước hiện tại và tương lai. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Thiết bị dạy học - Kế hoạch bài dạy - SGK, SGV - Máy chiếu, máy tính 2. Học liệu - Hình ảnh, phiếu học tập, trò chơi liên quan đến nội dung bài học. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh kết nối vào nội dung bài học b. Nội dung: GV tổ chức hoạt động gợi dẫn bằng hoạt động c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Cách 1: Quan sát hình ảnh và gọi tên các hành vi gây ô nhiễm môi trường. + Xả nước thải chưa qua xử lí. + Chặt phá rừng + Xả khí thải ô nhiễm ra môi trường Cách 2: GV cho HS xem 1 đoạn video về NGƯỜI DÂN DA ĐỎ - CHỦ NHÂN CỦA CHÂU MỸ VÀ TẤN THẢM KỊCH TỪ PHƯƠNG TÂY + Người da đỏ: còn có tên gọi khác là thổ dân châu Mỹ, là các dân tộc bản địa đã sống ở châu Mỹ trước khi người châu Âu tìm ra châu lục này. Họ chủ yếu sống bằng hình thức săn bắt, hái lượm, gắn bó và hòa hợp với thiên nhiên. + Người da trắng: Chỉ người châu Âu lúc mới sang xâm chiếm, khai khẩn đất đai ở châu Mỹ GV dẫn dắt vào bài học: Đất, nước, không khí, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá ở mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ. Vậy mà cách đây hơn một trăm năm có một vị thủ lĩnh đứng đầu Washington là tổng thống Mỹ thứ 14 – Phreng – klin Pi-ơ-xơ đã ngỏ lời mua đất của người da đỏ với lời hứa sẽ danh cho người da đỏ một nơi sống thoải mái. Vậy trước lời đề nghị đó, vị thủ lĩnh đứng đầu bộ tộc người da đỏ có đồng ý hay không, chúng ta sẽ cùng nhau tìm câu trả lời trong tiết học ngày hôm nay. Các em mở sách vở ra chúng ta bước vào bài mới: Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át- tơn Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Phần I. Đọc- Tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Đọc văn bản và nắm được thông tin cơ bản về tác phẩm b. Nội dung: GV đặt câu hỏi liên quan đến nội dung bài học. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc- Tìm hiểu chung - GV hướng dẫn HS đọc văn bản và 1. Đọc, chú thích giải thích từ khó a. Đọc - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Trình bày Cần biết nhập vai thủ lĩnh da đỏ, sử dụng giọng ngắn gọn những hiểu biết về tác giả đọc tình cảm, thiết tha, có thể cao giọng khi và tác phẩm đọc tới nhnxg lời mang màu sắc chất vấn, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ mệnh lệnh. HS tiếp nhận nhiệm vụ b. Chú thích Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Diễn từ: lời phát biểu trong một dịp long luận trọng - HS quan sát, lắng nghe, trả lời câu - Ứng khẩu: nói ngay thành văn, không chuẩn hỏi bị trước hoặc không có văn bản soạn sẵn để Bước 4: Đánh giá kết quả thực đưa vào khi nói. hiện hoạt động - Anh-điêng: tên phiên âm của danh từ Idien - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung trong tiếng Pháp, dùng để chỉ chung các dân tộc da đỏ bản địa châu Mỹ, xuất phát từ một ngộ nhận của những người châu Âu lần đầu tiên khám phá ra Tây Bán Cầu, ngỡ vùng đất họ đến chính là Ấn Độ và những người họ gặp ở đó là người Ấn Độ (Indien) - Con ngựa sắt nhả khói: tàu hỏa, theo cách hình dung của những người da đỏ 2. Tìm hiểu chung a. Tác giả: - Thủ lĩnh Xi-át-tơn (1786-1866) - Người lãnh đạo các bộ lạc da đỏ Đu-oa-mớt (Duwamish) và Xơ-qua-mớt (Suquamish) – những chủ nhân đầu tiên của một vùng rộng lớn ở lục địa Bắc Mỹ. b. Tác phẩm - Thể loại: Văn bản nghị luận - Bố cục + Phần 1 (đoạn đầu tiên): Khẳng định sự gắn bó thiêng liêng của người da đỏ với vùng đất họ cư ngụ. + Phần 2 (7 đoạn kế tiếp): Triển khai phân tích sự khác biệt về quan niệm, lối sống giữa người da đỏ bản địa và những người thực dân da trắng đang lăm le muốn mở rộng lãnh thổ họ kiểm soát + Phần 3 (còn lại): Xác quyết một lần nữa nguyên tắc sống hòa đồng trước sau không thay đổi với tự nhiên, với đất mẹ. Phần II. Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Nắm được + Bối cảnh ra đời của văn bản + Sự khác biệt trong văn hóa ứng xử với thiên nhiên giữa hai cộng đồng người + Thái độ ứng xử với thiên nhiên của người da đỏ + Giá trị tư tưởng của văn bản b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi, hoàn thành phiếu học tập c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá văn bản GV tổ chức hoạt động Tiếng gọi 1. Bối cảnh ra đời của văn bản của Đất mẹ - Xi-át-tơn thực hiện diễn từ ứng khẩu khi nhận Nhóm 1: Tình thế nào đã thúc đẩy được thư của Tổng thống Mỹ đề nghị mua lại thủ lĩnh Xi-át-tơn thực hiện diễn từ vùng đất mà Xi-át-tơn cùng đồng bào của ông ứng khẩu này? lúc đó đang sở hữu - Mặc dù không hề muốn bán vùng đất của tổ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ tiên, Xi-át-tơn vẫn khó cưỡng được xu thế phải HS tiếp nhận nhiệm vụ lùi bước trước sự bành trướng mạnh mẽ của Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo nước Mỹ khi đó luận - Tuy thất thế trước sức mạnh và sự tham lam - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm của một quốc gia non trẻ đang trên đà phát triển, vụ nhóm Xi-át-tơn vẫn phải chứng minh được sự cao quý - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung của những giá trị văn hóa truyền thống mà các câu trả lời của bạn. bộ tộc da đỏ đã xây đắp nên qua lịch sử tồn tại Bước 4: Đánh giá kết quả thực dài lâu của mình. hiện hoạt động Xi-át-tơn là người được lịch sử của các cư - GV nhận xét, đánh giá. dân “Tân lục địa” ủy nhiệm nói lên những lời bi tráng cuối cùng của một nền văn hóa – văn minh từng có quá khứ rực rỡ. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Sự khác biệt trong văn hóa ứng xử với GV tổ chức hoạt động Tiếng gọi thiên nhiên giữa hai cộng đồng người của Đất mẹ Phương Người da Người da đỏ Nhóm 2: Qua lời Xi-át-tơn, sự khác diện trắng nhau trong cách nhìn nhận, đối xử Đất ở Chỉ là đất ở Là mẹ của với thiên nhiên giữa người da trắng thuần túy mình, là phần và người da đỏ được thể hiện ở máu thịt những điểm cụ thể nào? “chẳng thể quên” Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Thế giới Sống độc lập Luôn muốn HS tiếp nhận nhiệm vụ tự nhiên và đối lập hòa đồng với Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo nó luận Tiếng Không cảm Thấy thực sự - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm nói của nhận được ý hạnh phúc khi vụ nhóm thế giới nghĩa của để tiếng nói ấy - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung tự nhiên việc lắng tràn đầy các câu trả lời của bạn. nghe giác quan của Bước 4: Đánh giá kết quả thực mình hiện hoạt động Đời sống Sống thường Nâng niu - GV nhận xét, đánh giá. của trực với ý muôn thức chiếm loài đoạt Người da trắng: Mang tư tưởng chinh phục, chiếm đoạt Người da đỏ: Sống hòa hợp, trân quý thiên nhiên Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Thái độ ứng xử với thiên nhiên của người GV tổ chức hoạt động Tiếng gọi da đỏ của đất mẹ Đặt thái độ ứng xử với thiên nhiên của người da Nhóm 3: Làm rõ tính chất đặc biệt đỏ và da trắng trong tương quan đối lập. của cách trình bày mà Xi-át-tơn đã - Làm rõ được các biểu hiện cụ thể của thái độ chọn khi nói về thái độ ứng xử với ứng xử với thiên nhiên của từng bên thiên nhiên của cộng đồng người da - Khẳng định được giá trị bền vững của lối sống đỏ. Em cảm nhận, đánh giá như thế hòa đồng với thiên nhiên mà người da đỏ đang nào về cách trình bày đó? quyết tâm bảo vệ. - Cho thấy tính bi kịch của cuộc “thương lượng” GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Nêu cảm về đất đai đang diễn ra giữa các bộ tộc da đỏ và nhận của em về giọng điệu bài diễn những người da trắng của nước Mỹ thời lập từ và cách dùng hình ảnh so sánh, quốc.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_32.pdf



