Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024

pdf20 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 14/9/2023 
 BÀI 1: CÂU CHUYỆN LỊCH SỬ 
 Tiết 9+ 10: TA ĐI TỚI (trích) 
 _Tố Hữu_ 
I. MỤC TIÊU 
 1. Về kiến thức: HS cần học được các nội dung: 
 − Đặc sắc nội dung và nghệ thuật của văn bản “Ta đi tới”. 
 − Đặc trưng cơ bản của văn bản thơ qua bài thơ “Ta đi tới”. 
 2. Về năng lực 
 a. Năng lực đặc thù 
 − Nhận biết và hiểu được kết nối của chủ đề bài học “Ta đi tới”. Đọc hiểu đoạn 
trích bài thơ “Ta đi tới”, HS sẽ cảm nhận được tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc và 
tinh thần lạc quan cách mạng của nhà thơ thể hiện trong tác phẩm. 
 − Nhận biết và phân tích được các đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong văn 
bản thơ. 
 − Luyện tập các kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ (đã được hình thành từ các lớp 
trước) qua ngữ liệu là bài thơ “Ta đi tới”. 
 b. Năng lực chung 
 − Năng lực tự chủ: nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được 
những ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi; tự chủ, tự học và giải quyết vấn 
đề. 
 − Năng lực giao tiếp: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; 
nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp; hợp tác 
làm việc nhóm. 
 3. Về phẩm chất 
 − Cảm nhận và biết tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha 
ông; có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước. 
 − Biết rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu quê hương đất 
nước, tự hào dân tộc. 
 − Học tập bộ môn nghiêm túc. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 − Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, ngữ liệu tham khảo, phiếu học tập 
(PHT), tranh ảnh liên quan. 
 − Thiết bị: máy tính, máy chiếu, bảng phụ. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
 − Mục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm hình thành vấn đề liên quan 
đến nội dung bài học. Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS. 
 − Nội dung: HS xem, nhận diện, nêu ra được những suy nghĩ, cảm nhận của bản 
thân về giai đoạn lịch sử của dân tộc, đặc biệt về cuộc kháng chiến chống thức dân 
Pháp với chiến thắng Điện Biên Phủ. 
 − Sản phẩm: HS trình bày được những cảm nhận của cá nhân. Từ đó, nhận thức 
được lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. 
 Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN 
Ổn định trật tự lớp. Tạo tâm thế vào bài mới 
Chuyển giao nhiệm vụ 
Trình chiếu hình ảnh/ đoạn phim về kỉ niệm chiến thắng 
Điện Biên Phủ 
( 
và hỏi: Em biết những gì về cuộc kháng chiến chống 
thực dân Pháp của nhân dân ta? Hãy giới thiệu ngắn 
gọn và nêu cảm nhận (cảm xúc) của em về giai đoạn 
lịch sử đó. 
Thực hiện nhiệm vụ: hỗ trợ, hướng dẫn HS suy nghĩ, 
đưa ra ý kiến và trình bày (sản phẩm). 
Báo cáo: gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. 
Kết luận, nhận định: Nhận xét, chốt kiến thức và vào 
bài mới 
GV vào bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp suốt 9 năm 
của dân tộc ta không chỉ có những gian khổ hi sinh mà 
còn ngời sáng tình đồng chí kề vai sát cánh, với những 
tâm hồn lãng mạn cách mạng của kí ức đẹp đầy tự hào 
của những người chiến sĩ vệ quốc, những dư âm vang 
dội của những chiến công, chiến thắng lẫy lừng. Trong 
không khí hào hùng chung của dân tộc, Tố Hữu đã chắp 
bút bài thơ “Ta đi tới” vừa ngợi ca những chiến thắng 
của cuộc kháng chiến vừa thể hiện những suy nghĩ sâu 
sắc về chặng đường sắp tới của dân tộc. 
 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI − Mục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm hình thành vấn đề liên quan 
nội dung bài học 
 − Nội dung: 
 + HS nhận biết được một số thông tin về tác giả, tác phẩm. 
 + HS nhận biết và nhớ được chủ đề của văn bản “Ta đi tới”. 
 + HS nhận biết, xác định và phân tích được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc 
trưng thể loại thơ qua văn bản “Ta đi tới”: thể thơ, nhân vật trữ tình, biện pháp tu từ, 
chi tiết gợi tả, bối cảnh lịch sử, hình ảnh trung tâm của bài thơ, cảm xúc của tác giả... 
 − Sản phẩm: HS nhận diện được những đặc điểm của văn bản thơ; phân tích được 
văn bản thơ “Ta đi tới” theo đặc trưng thể loại qua các hoạt động học tập. 
 − Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 
 Hoạt động 2.1: Đọc – Tìm hiểu chung về văn bản 
Chuyển giao nhiệm vụ: I. Đọc – Tìm hiểu chung 
Tổ chức đọc: Khi đọc, chú ý ngữ điệu phù hợp với 1. Đọc – Chú thích 
nội dung văn bản. Giọng đọc rõ ràng, diễn cảm. 
Lưu ý trong quá trình đọc: 
+ Phần đầu (từ đầu đến “Ai về Hà Nội thì xuôi cùng 
thuyền”): đọc với giọng phấn khởi, tự hào 
+ Phần hồi tưởng lại những năm tháng kháng chiến 
(từ “Ờ, đã chín năm rồi đấy nhỉ!” đến “Tiếng của em 
thánh thót quanh làng”) đọc với giọng tha thiết, sâu 
lắng 
+ Phần cuối (từ “Ai đi Nam Bộ” đến hết) đọc với 
giọng lạc quan, tin tưởng 
Chú ý các từ được giải thích: Sông Lô, Bình Ca, sông 
Thao, Khu, bưng biền, Nam – Ngãi, Bình - Phú, Khu 
Ba, Khu Bốn, Khu Năm. 
Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tác giả: Tố Hữu 
1. Đọc mục “Sau khi đọc” và trình bày những nét − 1920 – 2002 
chính về tác giả Tố Hữu − Quê: Thừa Thiên Huế 
2. Trao đổi, trình bày: − Là nhà cách mạng, đồng 
 − Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của văn bản “Ta thời là nhà thơ. 
đi tới”. − Thơ Tố Hữu luôn gắn với 
 một giai đoạn cách mạng Việt − Thể thơ (thể loại), đề tài (chủ đề) của văn bản Nam. Thơ ông thường viết về 
“Ta đi tới”. những vấn đề trọng đại của 
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, dân tộc, thể hiện tình cảm 
trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức vào mang tính thời đại. 
vở. 3. Tác phẩm 
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ a. Xuất xứ: in trong tập “Việt 
sung. Bắc” (1954) 
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh b. Hoàn cảnh sáng tác: 
giá, bổ sung các câu trả lời. Tháng 8 năm 1954 - thời điểm 
 kháng chiến chống thực dân 
 Pháp kết thúc thắng lợi, chuẩn 
 bị cho công cuộc đấu tranh 
 thống nhất nước nhà. 
 c. Thể thơ: thơ tự do 
 d. Chủ đề: Ca ngợi những 
 chiến thắng lẫy lừng của cuộc 
 kháng chiến. Thể hiện những 
 suy nghĩ sâu sắc về chặng 
 đường sắp tới của dân tộc. 
 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu chi tiết đoạn trích – Khám phá văn bản 
Chuyển giao nhiệm vụ: II. Khám phá văn bản 
Đọc lướt văn bản và hoàn thành phiếu học tập 1. Bối cảnh lịch sử 
theo yêu cầu sau: − Không gian: rộng lớn được 
− Đọc trích đoạn bài thơ, em hình dung như thế nào thể hiện qua rất nhiều địa 
về bối cảnh lịch sử (không gian, thời gian, những sự điểm được nhắc tới, trải dài từ 
kiện quan trọng) đã gợi nguồn cảm hứng thơ ca cho các tỉnh vùng núi phía Bắc: 
tác giả? (câu hỏi 1 mục Sau khi đọc) Thái Nguyên, Tây Bắc, Điện 
 Biên,... đến vùng trung du với 
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, "rừng cọ đồi chè, đồng xanh 
tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức ngào ngạt"; từ thủ đô Hà Nội 
vào vở. cho đến khu Ba, khu Bốn; từ 
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ các tỉnh vùng Tây Nguyên: 
sung. Kon Tum, Đắc Lắc đến thành 
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh phố Hồ Chí Minh và các tỉnh 
giá, bổ sung các câu trả lời. miền Tây như Đồng Tháp, 
 Tiền Giang, Hậu Giang,... 
 − Thời gian: Từ mùa thu 
 Cách mạng tháng Tám năm 
 1945, kéo dài suốt chín năm 
 kháng chiến chống thực dân 
 Pháp đến kết thúc thắng lợi 
 với chiến thắng lịch sử Điện 
 Biên Phủ “lừng lẫy năm châu 
 chấn động địa cầu”. 
 − Sự kiện lịch sử: 
 + Kháng chiến ba ngàn 
 ngày không nghỉ: cuộc kháng 
 chiến chống Pháp. 
 + Tháng Tám mùa thu... 
Chuyển giao nhiệm vụ: Nước Việt Nam dân chủ cộng 
Xác định hình ảnh trung tâm của đoạn trích. hòa: chiến thắng lịch sử Điện 
Hình ảnh đó có mối liên hệ với những hình ảnh Biên Phủ 
nào khác trong đoạn trích? (câu hỏi 3 mục Sau khi ➔ Bối cảnh lịch sử cụ thể, 
đọc) khơi gợi nguồn cảm hứng thơ 
Gợi ý: ca cho tác giả→ tự hào, ngợi 
 1. Hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại nhiều lần ca những chiến thắng đã qua 
trong đoạn trích? + suy ngẫm về chặng đường 
 2. Hình ảnh trung tâm đó có mối quan hệ với sắp tới. 
những hình ảnh nào khác trong văn bản? 2. Hình ảnh trung tâm của 
 3. Hình ảnh trung tâm đó có vai trò như thế nào bài thơ. 
trong việc bộc lộ chủ đề, tư tưởng của văn bản? 
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, 
tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức 
vào vở. − Hình ảnh trung tâm: con 
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ đường. 
sung. + Con đường giao thông 
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh + con đường cách mạng. 
giá, bổ sung các câu trả lời. 1. Hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại nhiều lần + Có quan hệ với những 
trong đoạn trích: đường (con đường). hình ảnh khác trong văn bản: 
 Trên đường cái, ung dung ta bước. hình ảnh đôi bàn chân. 
 Đường ta rộng thênh thang tám thước + Góp phần bộc lộ chủ 
 Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên đề, tư tưởng: nổi bật tinh thần 
 Đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên sôi nổi, khí thế mạnh mẽ, 
 Đường cách mạng, dài theo kháng chiến... vững vàng của cả dân tộc. 
 Đến hôm nay đường xuôi về biển ➔ Hình ảnh “con đường” – 
 Mới tinh khôi màu đất đỏ tươi hình ảnh giàu ý nghĩa biểu 
→ Hình ảnh con đường: tượng. 
 + Con đường giao thông nối liền các vùng miền 
 + Con đường cách mạng, con đường cả dân tộc 
ta vững bước đi lên 
 2. Hình ảnh trung tâm đó có mối quan hệ với 
những hình ảnh khác trong văn bản: đôi bàn chân 
(Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân; ta đi, ta bước, qua, 
xuôi, về, xuống, vào, vô, lên). 
 3. Vai trò trong việc bộc lộ chủ đề, tư tưởng của 
văn bản: 
 + Phù hợp với nhan đề bài thơ “Ta đi tới” 
 + Làm nổi bật tinh thần sôi nổi, khí thế mạnh 
mẽ, vững vàng của cả dân tộc 
HẾT TIẾT 9 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 − Ôn tập kiến thức đã học 
 − Chuẩn bị bài mới: Soạn phần tiếp theo của 
 bài: Cảm xúc của nhà thơ, ý nghĩa nhan 
 đề, đặc sắc nội dung và nghệ thuật. 
TIẾT 10: II. Khám phá văn bản (tiếp) 
 3. Những cảm xúc của nhà 
Chuyển giao nhiệm vụ: thơ 
Nhìn lại chặng đường cuộc kháng chiến chống 
thực dân Pháp “ba ngàn ngày không nghỉ”, nhà 
thơ đã bộc lộ cảm xúc gì? Theo em, đây chỉ là cảm 
xúc cá nhân nhà thơ hay còn là cảm xúc chung của cộng đồng? Vì sao? (câu hỏi 2 mục Sau khi 
đọc) 
 Gợi ý HS: Xem lại phần giới thiệu về tác giả Tố 
Hữu để phát hiện đặc điểm rất quan trọng trong thơ 
trữ tình của Tố Hữu: thường viết về những vấn đề 
trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ chủ yếu là 
tình cảm cách mạng, mang tính thời đại. 
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, 
tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức 
vào vở. 
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh 
giá, bổ sung các câu trả lời. − Xúc động, tự hào trước 
 Khi nhìn lại chặng đường cuộc kháng chiến chống sức mạnh và tinh thần quyết 
thực dân Pháp “ba ngàn ngày không nghỉ”, tác giả đã thắng của dân tộc ta. 
bộc lộ niềm xúc động, tự hào trước sức mạnh của dân − Cái “tôi” đã hòa vào cái 
tộc ta, tinh thần quyết thắng của dân tộc ta. Chính sức “ta” 
mạnh đó đã làm nên chiến thắng lịch sử Điện Biên 
Phủ. Đây là sự hòa quyện giữa cảm xúc cá nhân của 
nhà thơ với cảm xúc của cộng đồng. 
 Cái “tôi” của tác giả cất tiếng nói đại diện cho 
nhiều cái “tôi” khác, cũng có nghĩa cái “tôi” đã hòa 
vào cái “ta”. 
Chuyển giao nhiệm vụ: 
Những địa danh nào được nhắc đến trong đoạn 
trích? Theo em, việc xuất hiện hàng loạt những 
địa danh như vậy mang lại hiệu quả gì trong việc 
thể hiện tình cảm của tác giả? (câu hỏi 4 mục Sau 
khi đọc) 
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, 
tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức 
vào vở. 
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ 
sung. Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh 
giá, bổ sung các câu trả lời. 
 Các địa danh nổi tiếng được nhắc đến trong văn 
bản như: Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên, Tây Bắc, − Yêu mến, tự hào về sự 
Điện Biên, Nam Bộ, Tiền Giang, Hậu Giang, Thành giàu đẹp của mọi miền đất 
phố Hồ Chí Minh, Đồng Tháp... nước 
➔ Biểu hiện lòng yêu mến, tự hào của tác giả về sự 
giàu đẹp của mọi miền đất nước, về sức mạnh của 
nhân dân và niềm tin vào tương lai rạng rỡ của dân 
tộc. 
Chuyển giao nhiệm vụ: 
1. Trong đoạn trích, tác giả sử dụng lặp đi lặp lại 
cấu trúc “Ai...”, “Đường...”. Hãy liệt kê ra các câu 
thơ lặp lại cấu trúc đó. Phân tích tác dụng của 
biện pháp tu từ ấy? (câu hỏi 5 mục Sau khi đọc) 
2. Lí giải vì sao tác giả sử dụng đại từ “Ai”. 
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, 
tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức 
vào vở. 
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh 
giá, bổ sung các câu trả lời. − Điệp cấu trúc “Ai...”, 
1. Biện pháp điệp cấu trúc "Ai...", "Đường..."→ biện “Đường...” + đại từ “Ai”→ 
pháp tu từ điệp ngữ: niềm vui + tinh thần lạc quan 
 − Giúp tạo nhạc điệu và sự hấp dẫn cho văn bản. của mọi người dân Việt Nam 
 − Giúp nhấn mạnh niềm vui phơi phới, tinh thần 
lạc quan cách mạng, khí thế tiến bước đi lên của cả 
dân tộc. 
2. Đại từ “Ai”: đại từ phiếm chỉ, nó không chỉ riêng 
một người cụ thể nào mà có ý nghĩa khái quát, đại 
diện cho tất cả mọi người, cho cả cộng đồng, cả dân 
tộc Việt Nam. 
Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Ý nghĩa nhan đề 
 Hành động “ta đi tới” ở đây vừa mang ý nghĩa tả 
thực, vừa mang ý nghĩa ẩn dụ. Em hãy cho biết ý 
nghĩa tả thực và ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh đó. 
Em cảm nhận được tình cảm gì của tác giả qua 
việc đặt nhan đề tác phẩm? 
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, 
tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức 
vào vở. 
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ − Nghĩa tả thực: hành trình 
sung. của bao nhiêu con người đi 
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh qua nhiều vùng miền của Tổ 
giá, bổ sung các câu trả lời. quốc. 
 Nhan đề “Ta đi tới” gợi lên trong ta nhiều liên − Nghĩa ẩn dụ: hành trình 
tưởng phong phú. Nó có ý nghĩa tả thực, nói rõ hành bền bỉ, vượt qua thử thách, 
trình của bao nhiêu con người đi qua nhiều vùng gian lao để tiến lên phía trước, 
miền của Tổ quốc - từ Bắc tới Nam, từ miền ngược hướng tới tương lai 
đến miền xuôi,... 
 Nhưng “Ta đi tới” còn mang ý nghĩa ẩn dụ, có tính 
chất khái quát: hành trình bền bỉ, vượt qua thử thách, 
gian lao để tiến lên phía trước, hướng tới tương lai. 
 Hoạt động 2.3: Tổng kết 
Chuyển giao nhiệm vụ: III. Tổng kết 
Đọc lướt nhanh nội dung bài học và tổng kết lại: 1. Nghệ thuật 
 − Các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng − Sử dụng thể thơ tự do. 
trong đoạn trích bài thơ. − Sử dụng biện pháp tu từ 
 − Nội dung chính của đoạn trích bài thơ “Ta đi điệp cấu trúc, từ ngữ giàu sức 
tới”. gợi hình. 
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, 2. Nội dung 
tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức − Bài thơ ca ngợi chiến thắng 
vào vở. lẫy lừng của cuộc kháng 
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ chiến, gửi gắm những suy 
sung. nghĩ sâu sắc của tác giả về 
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh chặng đường sắp tới của dân 
giá, bổ sung các câu trả lời. tộc. − Qua đó, thể hiện được tình 
 yêu và niềm tự hào với quê 
 hương đất nước. 
 C. LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ 
− Mục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã được hình thành để trình 
bày củng cố lại kiến thức liên quan nội dung bài học. 
− Nội dung: dựa vào phần đã tìm hiểu để chỉ ra những giá trị nghệ thuật và nội dung 
của một vài hình ảnh thơ đặc sắc trong đoạn trích; trình bày bằng một đoạn văn ngắn. 
− Sản phẩm: HS phân tích được hình ảnh thơ có giá trị nội dung và nghệ thuật đặc 
sắc; trình bày được bằng đoạn văn ngắn. 
Tổ chức thực hiện: 
 Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến 
Chuyển giao nhiệm vụ: 
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích hình 
ảnh thơ sau trong bài thơ “Ta đi tới” của nhà thơ 
Tố Hữu: 
 Các em ơi, đã học chưa? 
 Các anh dựng cho em trường mới nữa. 
 Chúng nó chẳng còn mong giội lửa 
 Trường của em đứng giữa đồi quang 
 Tiếng của em thánh thót quanh làng. 
(HS có thể trình bày được: cảm nhận về sự hồi sinh 
của cuộc sống, những em nhỏ lại được đến trường 
học tập trong yên bình sau những ngày tháng chiến 
tranh khốc liệt; những người chiến sĩ sau khi đánh 
giặc lại trở thành những người xây dựng trường lớp 
cho các em nhỏ; hình ảnh thơ giàu sức gợi hình, tạo 
sự đối lập...) 
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS tìm 
ý, trình bày sản phẩm; chốt kiến thức vào vở. 
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ 
sung. 
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh 
giá, bổ sung các câu trả lời. D. VẬN DỤNG, MỞ RỘNG 
− Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức của bản thân để đọc hiểu các văn bản thơ, chú ý 
các văn bản trong Sgk Ngữ văn 8; biết phát hiện và phân tích được giá trị nội dung và 
nghệ thuật trong các chi tiết thơ. Biết cách giải quyết các tình huống đọc hiểu, từ đó có 
năng lực giải quyết tình huống đa dạng. 
− Nội dung: HS làm việc cá nhân, thực hiện trả lời các câu hỏi gợi ý để rèn kĩ năng 
đọc hiểu văn bản, chú trọng văn bản thơ (thơ tự do). 
− Sản phẩm: HS đọc hiểu được các văn bản thơ; hoàn thành các bài tập đọc hiểu văn 
bản thơ theo đúng đặc trưng thể loại. 
− Tổ chức thực hiện: chuyển giao nhiệm vụ học tập (1’) 
+ Hoàn thành phần Luyện viết đoạn văn. 
+ Tìm đọc thêm những bài thơ hoặc tác phẩm văn học với đề tài “Câu chuyện lịch 
sử” 
+ Tìm hiểu và thực hiện các yêu cầu trong phần nội dung “Viết – Viết bài văn kể lại 
một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)” (sgk, 28 – 32). 
Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân 
Báo cáo kết quả: nộp lại bài soạn theo yêu cầu của GV 
Kết luận, nhận định: GV có thể chấm chữa, nhận xét bài làm của HS. 
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
-Ôn tập kiến thức đã học 
-Chuẩn bị bài mới: Soạn bài tiếp theo: Viết bài văn kể về một chuyến đi ( tham 
quan một di tích lịch sử, văn hóa) 
+ Đọc và phân tích bài tham khảo 
+ Xác lập các bước làm bài và dàn ý cho bài văn 
 Tiết 11: VIẾT BÀI VĂN KỂ VỀ MỘT CHUYẾN ĐI 
 ( THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HÓA) 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: 
 - Viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục 
đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm; 
 - Viết được bài văn kể lại một chuyến đi của bản thân; dùng người kể chuyện 
ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 
 2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
 b. Năng lực riêng biệt: 
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; 
 - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 
 3. Phẩm chất: 
 - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của GV 
 - Giáo án; 
 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
 - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
 b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. 
 c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong cuộc sống, em đã được đi tham quan 
những khu di tích lịch sử, văn hóa nào? Kể tên những địa danh đó? 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời. 
 - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong thực tế, hẳn chúng ta 
đã từng được tham gia những chuyến đi do nhà trường hoặc gia đình tổ chức, đó có thể 
là chuyến tham quan một di tích lịch sử, văn hóa gắn với một sự kiện quan trọng trong 
quá khứ của dân tộc hoặc một danh nhân mà mọi người đều ngưỡng mộ. Ở phần viết 
của bài học này chúng ta sẽ thuật lại một chuyến đi tham quan một di tích lịch sử, văn 
hóa để lại cho bản thân những ấn tượng sâu sắc, khó quên. 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
 Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn kể lại một chuyến đi 
 a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của bài văn kể lại chuyến đi. 
 b. Nội dung: Hs sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
 c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1 I. Tìm hiểu chung 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Yêu cầu với đối bài 
 - GV yêu cầu HS: văn kể lại một chuyến đi 
 Mở đầu bài viết cần giới thiệu được điều - Giới thiệu được lí do, 
 gì? mục đích của chuyến tham quan 
 Khi kể diễn biến chuyến tham quan chúng một di tích lịch sử, văn hóa. 
 ta cần nêu những đặc điểm gì? - Kể được diễn biến 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. chuyến tham quan (trên đường 
 Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: đi, trình tự những điểm đến 
 - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài thăm, những hoạt động chính 
 học; trong chuyến đi ). 
 - Dự kiến sản phẩm: Kể chuyện ngôi thứ - Nêu được ấn tượng về 
 nhất, người kể chuyện xưng “tôi”. Tác dụng giúp những đặc điểm nổi bật của di 
 câu chuyện trở nên chân thận, người kể có thể tích (phong cảnh, con người, 
 bộc lộ những suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của công trình kiến trúc ) 
 mình. - Thể hiện được cảm xúc, 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận suy nghĩ về chuyến đi 
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận; - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời - Sử dụng được yếu tố 
của bạn. miêu tả và biểu cảm trong bài 
 Bước 4: Kết luận, nhận định viết.. 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Ghi lên bảng. 2. Bố cục bài viết 
 - Mở bài: Nêu mục đích 
 NV2 chuyến tham quan di tích lịch sử 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ văn hóa 
 - GV giới thiệu bài viết tham khảo kể về - Thân bài: 
chuyến tham quan khu lưu niệm Nguyễn Du. + Bài viết tập trung vào 
 - GV yêu cầu HS đọc, chỉ ra những từ ngữ sự việc: Kể lại diễn biến của 
quan trọng trong bài viết và tóm tắt lại sự việc. chuyến tham quan 
 - GV đặt tiếp câu hỏi: + Bài viết đan xen giữa kể 
 + Phần nào của bài viết đã giới thiệu mục chuyện với trình bày các thông 
đích chuyến tham quan? tin chính và ấn tượng về những 
 + Phần nào trong bài viết tập trung kể lại nét nổi bật của địa điểm tham 
diễn biến và những nét nổi bật của chuyến tham quan. 
quan? - Kết bài: Bày tỏ cảm 
 + Phần nào trong bài viết đã bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về chuyến tham 
xúc, suy nghĩ về chuyến tham quan? quan di tích lịch sử, văn hóa. 
 - HS lắng nghe. 
 Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài 
học. 
 - Dự kiến sản phẩm: 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận; 
 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định: 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Ghi lên bảng. 
 Hoạt động 2: Thực hành viết theo các bước 
 a. Mục tiêu: Nắm được các viết bài văn. 
 b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: II. Các bước tiến hành 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. Trước khi viết 
 - GV yêu cầu HS xác định mục đích viết - Lựa chọn đề tài 
bài, người đọc. - Tìm ý 
 - Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài. - Lập dàn ý 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm b. Viết bài 
ý cho bài viết theo Phiếu học tập sau: c. Chỉnh sửa bài viết 
 Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn kể về một 
chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa mà em 
đã từng tham gia, 
 Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy viết tự do 
theo trí nhớ của em 
 Đó là chuyến tham quan di tích 
 lịch sử, văn hóa nào? Do ai tổ chức? .. 
 Mục đích của chuyến tham quan là ......... 
 gì? 
 Chuyến đi diễn ra như thế nào? 
 .. 
 .......... 
 Khung cảnh của điểm tham 
 quan có gì nổi bật? .. 
 .......... 
 Em có cảm xúc, suy nghĩ gì về 
 chuyến tham quan di tích lịch sử, văn .. 
 hóa đó? .......... 
 - HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: 
 - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 - Dự kiến sản phẩm: 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận 
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
của bạn. 
 Bước 4: Kết luận, nhận định 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
Ghi lên bảng. 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
 c. Sản phẩm: Kết quả của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, dám sát dàn ý đã lập. 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
 b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý. 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Hoàn thành BT 
 - Chuẩn bị bài: Thực hành viết: Viết bài văn kể về một chuyến đi (tham quan 
một di tích lịch sử, văn hóa) 
 Tiết 12: Thực hành viết: VIẾT BÀI VĂN KỂ VỀ MỘT CHUYẾN ĐI 
 ( THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HÓA) 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Kiến thức: 
 - Viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục 
đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý; viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm; 
 - Viết được bài văn kể lại một chuyến đi của bản thân; dùng người kể chuyện 
ngôi thứ nhất chia sẻ trải nghiệm và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể. 
 2. Năng lực 
 a. Năng lực chung 
 - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
 b. Năng lực riêng biệt: 
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài; 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân; 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận; 
 - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 
 3. Phẩm chất: 
 - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của GV 
 - Giáo án; 
 - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
 - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
 - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi 
hướng dẫn học bài, vở ghi. 
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
 1. Ổn định tổ chức: 
 2. Kiểm tra: 
 3. Bài mới: 
 A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
 b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong cuộc sống, em đã được đi tham quan 
những khu di tích lịch sử, văn hóa nào? Kể tên những địa danh đó? 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời. 
 - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: 
 B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP KIẾN THỨC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: I. Các bước tiến hành 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ a. Trước khi viết 
 GV yêu cầu học sinh nhắc lại các bước tiến - Lựa chọn đề tài 
hành khi viết bài văn kể lại một chuyến đi. - Tìm ý 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Lập dàn ý 
 Bước 2: thực hiện nhiệm vụ: - Mở bài: Nêu mục đích 
 - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi chuyến tham quan di tích lịch sử 
 - Dự kiến sản phẩm: văn hóa 
 Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Thân bài: 
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận + Bài viết tập trung vào 
 - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời sự việc: Kể lại diễn biến của 
của bạn. chuyến tham quan 
 Bước 4: Kết luận, nhận định + Bài viết đan xen giữa kể 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức chuyện với trình bày các thông 
Ghi lên bảng. tin chính và ấn tượng về những 
 nét nổi bật của địa điểm tham 
 quan. 
 - Kết bài: Bày tỏ cảm 
 xúc, suy nghĩ về chuyến tham 
 quan di tích lịch sử, văn hóa. 
 b. Viết bài 
 c. Chỉnh sửa bài viết 
 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
 a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
 b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm: Kết quả của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: Viết bài văn kể về một chuyến đi (tham quan một di tích 
lịch sử, văn hóa) 
 - GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài, dám sát dàn ý đã lập. 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
 BÀI THAM KHẢO: 
 Vào mỗi dịp hè em đều được bố mẹ cho đi thăm quan 1 địa điểm du lịch để xả 
hơi sau một năm học vất vả cũng như nâng cao vốn hiểu biết của mình về những danh 
lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước. Và địa điểm lần này em được trải nghiệm cùng 
bố mẹ đó chính là cố đô Huế. 
 Để di chuyển vào Huế, cả gia đình em đã lựa chọn phương tiện lúc đi là tàu hỏa 
để em được ngắm nhìn thêm những vùng đất của tổ quốc trải dài suốt quãng đường từ 
Hà Nội đến Huế. Chuyến tàu của em xuất phát lúc 10 giờ tối. Ngồi trên tàu ngắm đường 
phố Hà Nội về đêm thật đẹp. Sau một giấc ngủ đêm, buổi sớm thức dậy được ngắm 
nhìn cảnh đẹp của các tỉnh thành trên đường tàu đi qua khiến em thấy rất háo hức. 2 
bên đường là nhà cửa xen lẫn với cảnh núi rừng xanh mát. Tới khoảng hơn 10h sáng 
tàu chính thức đến ga Huế. Sau khi từ ga tàu về đến khách sạn để cất đồ, cả nhà lại bắt 
đầu khám phá những món ăn nổi tiếng của xứ Huế mộng mơ. Bún bò Huế chính là 
món ăn đầu tiên gia đình lựa chọn để dùng trong bữa trưa. Quả thật đến với Huế ta mới 
cảm nhận được hương vị bún bò Huế trọn vẹn, đậm đà mà không nơi nào có được. Sau 
khi đã thưởng thức xong bữa trưa, chùa Thiên Mụ chính là điểm đến của cả gia đình 
em vào buổi chiều khi trời đã dịu nắng. Chùa Thiên Mụ nằm bên bờ Bắc của sông 
Hương, cách trung tâm TP Huế khoảng 5km về phía Tây. Sở hữu một phong cảnh hữu 
tình, chùa Thiên Mụ như níu chân du khách dừng bước thật lâu mỗi khi đến nơi đây. 
Đây không chỉ là chốn tâm linh đơn thuần mà còn là thắng cảnh đẹp cố đô. Rời chùa 
Thiên Mụ, điểm tiếp theo được gia đình em lựa chọn chính là đồi Vọng Cảnh. Đồi 
Vọng Cảnh Huế mang dáng vẻ hài hòa giữa cây cối, núi non, sông nước. Ngồi trên 
đỉnh đồi nhìn xuống dòng sông Hương thơ mộng và ngắn hoàng hôn quả là một kiệt 
tác của thiên nhiên. 
 Sau một ngày dài hòa mình vào với xứ Huế mộng mơ em thấy thêm yêu con 
người và cảnh vật nơi đây. Em mong muốn sẽ được khám phá nhiều địa danh cũng như 
món ăn nới xứ Huế để có thêm những trải nghiệm tuyệt vời ở vùng đất cố đô. 
 D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
 b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 - GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý. 
 - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức 
 * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ 
 - Hoàn thành BT 
 - Chuẩn bị bài: Thực hành viết: Viết bài văn kể về một chuyến đi (tham quan 
một di tích lịch sử, văn hóa)-tiếp 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_3_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan