Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 10, Tiết 35-37: Viết bài văn nghị luận về 1 vấn đề đời sống (Con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước)
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 10, Tiết 35-37: Viết bài văn nghị luận về 1 vấn đề đời sống (Con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 35: VIẾT: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC). I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: + HS viết được bài văn có cấu tạo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, số lượng yêu cầu đúng quy định. + Nêu được vấn đề nghị luận + Trình bày rõ ý kiến về vấn đề được bàn; đưa ra được những, lý lẽ thuyết phục, bằng chứng đa dạng để chứng minh ý kiến của người viết. + Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động 2. Về năng lực: a. Năng lực chung + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt + Năng lực thu thập thông tin liên quan + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận + Năng lực viết bài văn nghị luậncó luận đề, từ luạn đề triển khai thành các luận điểm, mỗi luận điểm thể hiện trong ít nhất một đoạn văn, có lí lẽ và dẫn chứng 3. Về phẩm chất: Thấy được trách nhiệm của bản than đối với cộng đồng, đất nước là điều cần thiết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU + SGK, SGV. + Máy chiếu, máy tính. + Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. + Phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG GIỚI THIỆU KIỂU BÀI a.Mục tiêu: - Biết được kiểu bài viết BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC). b.Nội dung: - HS đọc yêu cầu của kiểu bài, xác định tiêu chí cần phải có trong bài viết - HS trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ GV giới thiệu bài học HS trình bày các yêu ? Hãy cho biết với kiểu bài viết văn nghị luận thì bố cục bài cầu đối với bài văn viết gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần là gì? nghị luận B2: Thực hiện nhiệm vụ • Nêu được vấn HS: đề nghị luận - Nghe / đọc các yêu cầu trong sách giáo khoa tr 71 • Trình bày rõ ý - Suy nghĩ cá nhân kiến về vấn đề - HS trả lời câu hỏi. được bàn; đưa ra B3: Báo cáo, thảo luận được những, lý - GV chỉ định 1 – 2 HS trả lời câu hỏi lẽ thuyết phục, - HS trả lời bằng chứng đa B4: Kết luận, nhận định dạng để chứng Chương trình lớp 7, các em đã thực hiện bài viết trình bày ý minh ý kiến của kiến tán thành hay phản đối quan điểm về một vấn đề đời người viết. sống, biết được bố cục bài văn và nhiệm vụ của từng phần; • Nêu được ý biết cách xây dựng luận điểm và đưa lí lẽ, dẫn chứng. Ở lớp nghĩa của vấn đề 8, các em tiếp tục rèn kỹ năng làm bài văn nghị luânj và nghị luận và nâng cao về kỹ năng, nhận thức, đưa ra quan điểm riêng, phương hướng phù hợp về vấn đề “con người trong mối quan hệ với cộng hành động đồng, xã hội” B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO a. Mục tiêu: - Bài viết tham khảo :Hiểu biết về lịch sử. - Biết yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống, con người trong mối quan hệ với cộng đồng, xã hội. - Chỉ ra được các phần của bài văn và các câu mang luận điểm (mở, thân, kết bài). b. Nội dung: - HS đọc SGK - Thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ Dàn ý bài viết tham khảo GV hỏi:Vấn đề nghị luận I/Mở bài mà bài viết tham khảo đưa + Đoạn đầu ra là gì? Vấn đề đó được ( Nói đến hiểu biết về lịch sử... cho các thế hệ học thể hiện qua câu từ nào sinh) trong bài viết tham khảo? Vấn đề nghị luận: Sự cần thiết của hiểu biết về lịch GV chia nhóm lớp và giao sử nhiệm vụ cho nhóm II/Thân bài 1. Bốc cục bài văn gồm + Đoạn văn thứ 2 mấy phần? (Tìm hiểu lịch sử nước nhà đoạn tăm tối, yêu 2. Mở bài đã nêu vấn đề gì? thương) 3. Thân bài triển khai Ý 1: Lịch sử giúp ta biết những sự kiện và nhân vật những vấn đề gì? Mỗi vấn lịch sử ở những thời kỳ khác nhau. đề được trình bày về mặt * Dẫn chứng: biết được nhà nước Văn Lang, Âu Lạc hình thức như thế nào? ra đời như thế nào; thuở Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Ngô 4. Kết bài đã khẳng định Quyền, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, vấn đề gì. Quang Trung đánh đuổi giặc ngoại xâm sự kiện lớn GV yêu cầu: HS đọc bài lao giữa thế kỷ XX: chiến thắng Điện Biên Phủ,lừng tham khảo và tìm câu trả lẫy năm châu và chiến dịch Hồ Chí Minh oanh liệt thu lời. non song về một mối.. B2: Thực hiện nhiệm vụ + Đoạn văn thứ 3 HS: (Con người thời đại nào không đáng có) - Đọc SGK và trả lời câu Ý 2 : Hiểu biết về lịch sử giúp ta rút ra bài học của hỏi lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm với cộng - Làm việc cá nhân 2’ đồng, là kinh nghiệm được rút ra từ quá khứ để - Làm việc nhóm 5’ để hành động đúng trong cuộc sống hôm nay hoàn thiện nhiệm vụ mà * Lí lẽ : GV giao. + Con người thời đại nào, quốc gia nào cũng cần yêu GV: đất nước, quê hương - Hướng dẫn HS trả lời + lòng yêu nước sâu sắc khi con người có ý thức sâu - Quan sát, theo dõi HS xa về cội nguồn, hiểu biết về quá khứ... thảo luận + bài học lịch sử nhắc nhở chúng ta phát huy truyền B3: Báo cáo thảo luận thống HS: + Đoạn văn thứ 4 - Trả lời câu hỏi của GV (Hiện nay có một thực tế điều khó tránh khỏi) - Đại diện nhóm báo cáo sp Ý 3 : Thực tế hiện nay có những bạn trẻ không của nhóm, những HS còn quan tâm tới lịch sử dân tộc gây ra hậu quả lại quan sát sp của nhóm * Dẫn chứng : bạn, theo dõi nhóm bạn + ..nhầm lẫn các thời kỳ lịch sử trình bày và nhận xét, bổ + ..lúng túng khi được hỏi về các nhân vật lịch sử nổi sung (nếu cần). bật được đặt tên đường, tên phố... GV: Hướng dẫn HS cách + phai nhạt lòng yêu nước thiếu trách nhiệm với trình bày sp nhóm cộng đồng, quốc gia B4: Kết luận, nhận định III/ Kết bài GV: Đoạn văn thứ 5,6 - Nhận xét (Đến đây tất cả chúng ta) + Câu trả lời của HS Nhắc lại sự cần thiếtcủa việc hiểu biết + Thái độ làm việc của HS về lịch sửđất nước, khơi gợi thái độ cần có khi làm việc nhóm ở mỗi người và nêu cách thức hành động. + Sản phẩm của các nhóm * Lý lẽ : - Chốt kiến thức và kết nối + ta đã biết lịch sử có vai trò như thế nào đối với sự với mục sau trưởng thành của con người + tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, đến viện bảo tàng ... + lời kêu gọi tới các bạn học sinh Hoạt động 4: THỰC HÀNH VIẾT THEO CÁC BƯỚC a. Mục tiêu: Giúp HS - Biết viết bài văn theo các bước. -Xác định vấn đề nghị luận, tìm ý, lập dàn ý. - Tập trung vào những đặc sắc nội dung, nghệ thuật bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. b. Nội dung: - GV sử dụng KT công não để hỏi HS về việctìm ý, xây dựng luận điểm, tìm dẫn chứng; làm rõ mối quan hệ giữa con người với cộng đồng đất nước từ đó góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân với công việc chung - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. c.Sản phẩm: Câu trả lời, bài viết của HS. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm 1. Trước khi viết vụ (GV) a) Đọc kỹ đề/ lựa chọn vấn đề nghị luận Lựa chọn các vấn đề b) Tìm ý nghị luận: - Học sinh với vấn đề c) Lập dàn ý xây dựng trường học - Mở bài:nêu vấn đề nghị luận thân thiện - Thân bài:Lập luận làm sáng rõ và thuyết phục người - Học sinh với vấn đề đọc gìn giữ sự trong sáng + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lý lẽ, bằng chứng) của tiếng Việt + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lý lẽ, bằng chứng) - Gữ gìn và phát huy + Liên hệ mở rộng vấn đề. (Lí lẽ, bằng chứng) giá trị văn hóacủa - Kết bài:Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương dân tộc thông qua hướng hành động việc tổ chức một lễ 2. Viết bài hội được em quan - Viết bài văn theo dàn ý một bài văn hoàn chỉnh. tâm. + Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp - Trách nhiệm của con hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận người với nơi mình + Thân bài: Triển khai các ý đã nêu ở dàn ý; mỗi ý viết đang sinh sống thành đoạn văn có câu chủ đề; lựa chọn cách xây dựng đoạn văn và phương tiện liên kết các đoạn văn cho phù B2: Thực hiện nhiệm vụ hợp GV: + Kết bài: Viết thành một đoạn văn nêu ý nghĩa của vấn - Hướng dẫn HS đọc các đề và phương hướng hành động gợi ý trong SGK và 3. Chỉnh sửa bài viết hoàn thiện phiếu tìm ý. - Đọc và sửa lại bài văn theo những yêu cầu trong sách HS: giáo khoa. - Đọc những gợi ý trong SGK và lựa chọn đề tài. - Tìm ý bằng việc hoàn thiện phiếu. - Lập dàn ý ra giấy và viết bài theo dàn ý. - Sửa lại bài sau khi viết. B3: Báo cáo thảo luận - GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. HS: - Đọc sản phẩm của mình. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS. Chuyển dẫn sang mục sau. C. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV yêu cầu HS viết bài văn 600- 700 chữ trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của con người đối với nơi mình đang sinh sống. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ - HS làm việc nhóm Bước 3: Báo cáo thảo luận - HS trình bày bài dàn ý theo nhóm của mình - HS nhận xét bài viết. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết: CÁCH MỞ, KẾT BÀI; XÂY DỰNG HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ A/ Mở bài Giới thiệu vấn đề nghị luận: chúng ta cần phải trách nhiệm của đối với nơi mình đang sinh sống; cần biết bảo vệ, xây dựng quê hương ngày càng văn minh, phát triển giàu mạnh. B/ Thân bài Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lý lẽ, bằng chứng) - Chúng ta không thể sống tách biệt được với cộng đồng, mỗi chúng ta cần phải làm tròn nghĩa vụ bổn phận đối với xã hội, cộng đồng, địa phương nơi ta sinh sống - Mỗi cá nhân đều chịu sự quản lý của địa phương – nhà nước nơi mình sinh sống trên phương diện pháp luật, văn hóa, y tế - xã hội – giáo dục -> Sống có trách nhiệm là một chuẩn mực đánh giá nhân cách, sự trưởng thành của con người - Đây là một nét sống đẹp, là phẩm chất cần có - Đây là hành động khẳng định giá trị của bản thân - Đây là một nét sống đẹp, là phẩm chất cần có - Đây là hành động khẳng định giá trị của bản thân + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lý lẽ, bằng chứng) - Giúp chúng ta ngày càng hoàn thiện hơn - Được mọi người yêu quý, kính trọng và giúp đỡ - Có được lòng tin của mọi người + Liên hệ mở rộng vấn đề (Lý lẽ, bằng chứng) C/ Kết bài Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động - GV yêu cầu HS: + HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý chỉnh sửa + Làm việc nhóm, đọc bài văn và góp ý cho nhau nghe, chỉnh sửa bài của nhau. ***HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Hoàn thành bài tập + Chuẩn bị bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước). RÚT KINH NGHIỆM (nếu có) Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 36:VIẾT: VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC) (tiếp) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: + HS viết được bài văn có cấu tạo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, số lượng yêu cầu đúng quy định. + Nêu được vấn đề nghị luận + Trình bày rõ ý kiến về vấn đề được bàn; đưa ra được những, lý lẽ thuyết phục, bằng chứng đa dạng để chứng minh ý kiến của người viết. + Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động 2. Về năng lực: a. Năng lực chung + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt + Năng lực thu thập thông tin liên quan + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận + Năng lực viết bài văn nghị luậncó luận đề, từ luạn đề triển khai thành các luận điểm, mỗi luận điểm thể hiện trong ít nhất một đoạn văn, có lí lẽ và dẫn chứng 3. Về phẩm chất: Thấy được trách nhiệm của bản than đối với cộng đồng, đất nước là điều cần thiết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU + SGK, SGV. + Máy chiếu, máy tính. + Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. + Phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG GIỚI THIỆU KIỂU BÀI a.Mục tiêu: - Biết được kiểu bài viết BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC). b.Nội dung: - HS đọc yêu cầu của kiểu bài, xác định tiêu chí cần phải có trong bài viết - HS trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: Giúp HS - Biết viết bài văn theo các bước. -Xác định vấn đề nghị luận, tìm ý, lập dàn ý. - Tập trung vào những đặc sắc nội dung, nghệ thuật bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. b. Nội dung: - GV sử dụng KT công não để hỏi HS về việctìm ý, xây dựng luận điểm, tìm dẫn chứng; làm rõ mối quan hệ giữa con người với cộng đồng đất nước từ đó góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân với công việc chung - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. c.Sản phẩm: Câu trả lời, bài viết của HS. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm 1. Trước khi viết vụ (GV) a) Đọc kỹ đề/ lựa chọn vấn đề nghị luận Lựa chọn các vấn đề b) Tìm ý nghị luận: - Học sinh với vấn đề c) Lập dàn ý xây dựng trường học - Mở bài:nêu vấn đề nghị luận thân thiện - Thân bài:Lập luận làm sáng rõ và thuyết phục người - Học sinh với vấn đề đọc gìn giữ sự trong sáng + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lý lẽ, bằng chứng) của tiếng Việt + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lý lẽ, bằng chứng) - Gữ gìn và phát huy + Liên hệ mở rộng vấn đề. (Lí lẽ, bằng chứng) giá trị văn hóacủa - Kết bài:Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương dân tộc thông qua hướng hành động việc tổ chức một lễ 2. Viết bài hội được em quan - Viết bài văn theo dàn ý một bài văn hoàn chỉnh. tâm. + Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp - Trách nhiệm của con hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận người với nơi mình + Thân bài: Triển khai các ý đã nêu ở dàn ý; mỗi ý viết đang sinh sống thành đoạn văn có câu chủ đề; lựa chọn cách xây dựng đoạn văn và phương tiện liên kết các đoạn văn cho phù B2: Thực hiện nhiệm vụ hợp GV: + Kết bài: Viết thành một đoạn văn nêu ý nghĩa của vấn - Hướng dẫn HS đọc các đề và phương hướng hành động gợi ý trong SGK và 3. Chỉnh sửa bài viết hoàn thiện phiếu tìm ý. - Đọc và sửa lại bài văn theo những yêu cầu trong sách HS: giáo khoa. - Đọc những gợi ý trong SGK và lựa chọn đề tài. - Tìm ý bằng việc hoàn thiện phiếu. - Lập dàn ý ra giấy và viết bài theo dàn ý. - Sửa lại bài sau khi viết. B3: Báo cáo thảo luận - GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. HS: - Đọc sản phẩm của mình. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS. Chuyển dẫn sang mục sau. C. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV yêu cầu HS viết bài văn 600- 700 chữ trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của học sinh đối với quê hương, đất nước Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ - HS làm việc nhóm Bước 3: Báo cáo thảo luận - HS trình bày bài dàn ý theo nhóm của mình - HS nhận xét bài viết. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết: CÁCH MỞ, KẾT BÀI; XÂY DỰNG HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ GỢI Ý: Vấn đề có tầm quan trọng như thế nào? Phải nêu được vấn đề và xác định ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề đó đối với đời sống xã hội, cộng đồng, đất nước. Vai trò của việc nhận thức được trách nhiệm của mình với quê hương đất nước, ý thức trách nhiệm của học sinh với cộng đồng. - Vấn đề có những khía cạnh cơ bản nào? Cần dùng lí lẽ và bằng chứng nào để làm rõ từng khía cạnh? Mỗi khía cạnh của vấn đề được nêu ra tương ứng với một luận điểm (ý) cần triển khai. Tìm hiểu bài viết tham khảo để nắm được cách xác định: + Ý 1: Giải thích thế nào là trách nhiệm? + Ý 2: Nêu lên trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay trước đất nước dân tộc. + Ý 3: Nêu ý nghĩa của trách nhiệm + Ý 4: Liên hệ bản thân - Cần có hành động như thế nào sau khi nhận thức về vấn đề? Văn bản nghị luận hướng người đọc đi từ nhận thức đến hành động. Trả lời các câu hỏi trên, em sẽ tìm được các ý. Phải suy nghĩ, tìm tòi để không bỏ sót những ý quan trọng của bài. Em cần ghi lại ngay, mặc dù có thể còn lộn xộn. Việc sắp xếp các ý sao cho mạch lạc sẽ được thực hiện ở bước tiếp theo. c. Lập dàn ý Kết quả của việc tìm ý là cơ sở để lập dàn ý. Lập dàn ý là tổ chức, sắp xếp các ý đã tìm được ở trên thành một hệ thống chặt chẽ, hợp lí, gồm các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. - Mở bài: Nêu vấn đề đời sống và ý kiến riêng của người viết về vấn đề đó. - Thân bài: Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc. + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lí lẽ, bằng chứng) + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lí lẽ, bằng chứng) + Liên hệ, mở rộng vấn đề? (Lí lẽ, bằng chứng) - Kết bài: Những nhận thức và hành động người đọc cần hướng tới. 2. Viết bài Khi viết, luôn luôn chú ý nhiệm vụ của từng phần trong bài viết: - Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận. Tìm hiểu cách mở bài của các văn bản đọc và của bài viết tham khảo để vận dụng. - Thân bài: Triển khai các ý đã nêu ở dàn ý. Mỗi ý lớn viết thành một đoạn văn. Cần luôn luôn quan tâm vị trí của câu chủ đề (đầu đoạn, cuối đoạn, ), sự phù hợp của câu chủ đề với nội dung cần trình bày và mục đích nghị luận. Tham khảo các kiểu đoạn văn đã phân tích ở văn bản đọc và ở phần Thực hành tiếng Việt để học tập cách viết. Chú ý dùng phương tiện liên kết giữa các câu trong đoạn và các đoạn trong bài. - Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề và phương hướng hành động (viết trong một đoạn văn). ***HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Hoàn thành bài tập + Chuẩn bị bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước). RÚT KINH NGHIỆM (nếu có) Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết 37: THỰC HÀNH VIẾT VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC). I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: + HS viết được bài văn có cấu tạo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, số lượng yêu cầu đúng quy định. + Nêu được vấn đề nghị luận + Trình bày rõ ý kiến về vấn đề được bàn; đưa ra được những, lý lẽ thuyết phục, bằng chứng đa dạng để chứng minh ý kiến của người viết. + Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động 2. Về năng lực: a. Năng lực chung + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt + Năng lực thu thập thông tin liên quan + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận + Năng lực viết bài văn nghị luậncó luận đề, từ luạn đề triển khai thành các luận điểm, mỗi luận điểm thể hiện trong ít nhất một đoạn văn, có lí lẽ và dẫn chứng 3. Về phẩm chất: Thấy được trách nhiệm của bản than đối với cộng đồng, đất nước là điều cần thiết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU + SGK, SGV. + Máy chiếu, máy tính. + Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. + Phiếu học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. KHỞI ĐỘNG GIỚI THIỆU KIỂU BÀI a.Mục tiêu: - Biết được kiểu bài viết BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC). b.Nội dung: - HS đọc yêu cầu của kiểu bài, xác định tiêu chí cần phải có trong bài viết - HS trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu: Giúp HS - Biết viết bài văn theo các bước. -Xác định vấn đề nghị luận, tìm ý, lập dàn ý. - Tập trung vào những đặc sắc nội dung, nghệ thuật bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. b. Nội dung: - GV sử dụng KT công não để hỏi HS về việctìm ý, xây dựng luận điểm, tìm dẫn chứng; làm rõ mối quan hệ giữa con người với cộng đồng đất nước từ đó góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân với công việc chung - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. c.Sản phẩm: Câu trả lời, bài viết của HS. d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm 1. Trước khi viết vụ (GV) a) Đọc kỹ đề/ lựa chọn vấn đề nghị luận Lựa chọn các vấn đề b) Tìm ý nghị luận: - Học sinh với vấn đề c) Lập dàn ý xây dựng trường học - Mở bài:nêu vấn đề nghị luận thân thiện - Thân bài:Lập luận làm sáng rõ và thuyết phục người - Học sinh với vấn đề đọc gìn giữ sự trong sáng + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lý lẽ, bằng chứng) của tiếng Việt + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lý lẽ, bằng chứng) - Gữ gìn và phát huy + Liên hệ mở rộng vấn đề. (Lí lẽ, bằng chứng) giá trị văn hóacủa - Kết bài:Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương dân tộc thông qua hướng hành động việc tổ chức một lễ 2. Viết bài hội được em quan - Viết bài văn theo dàn ý một bài văn hoàn chỉnh. tâm. + Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp - Trách nhiệm của con hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận người với nơi mình + Thân bài: Triển khai các ý đã nêu ở dàn ý; mỗi ý viết đang sinh sống thành đoạn văn có câu chủ đề; lựa chọn cách xây dựng đoạn văn và phương tiện liên kết các đoạn văn cho phù B2: Thực hiện nhiệm vụ hợp GV: + Kết bài: Viết thành một đoạn văn nêu ý nghĩa của vấn - Hướng dẫn HS đọc các đề và phương hướng hành động gợi ý trong SGK và 3. Chỉnh sửa bài viết hoàn thiện phiếu tìm ý. - Đọc và sửa lại bài văn theo những yêu cầu trong sách HS: giáo khoa. - Đọc những gợi ý trong SGK và lựa chọn đề tài. - Tìm ý bằng việc hoàn thiện phiếu. - Lập dàn ý ra giấy và viết bài theo dàn ý. - Sửa lại bài sau khi viết. B3: Báo cáo thảo luận - GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm. HS: - Đọc sản phẩm của mình. - Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho bài của bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS. Chuyển dẫn sang mục sau. C. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - GV yêu cầu HS viết bài văn 600- 700 chữ trình bày suy nghĩ của em học sinh với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - GV giao nhiệm vụ - HS làm việc nhóm Bước 3: Báo cáo thảo luận - HS trình bày bài dàn ý theo nhóm của mình - HS nhận xét bài viết. Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) - GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết: CÁCH MỞ, KẾT BÀI; XÂY DỰNG HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ GỢI Ý: Hiện nay, trong xu thế hội nhập quốc tế, bên cạnh tiếp thu và Việt hóa được nhiều cái hay, cái đẹp của tiếng nói, chữ viết nước ngoài, thì sự trong sáng của tiếng Việt đang bị ảnh hưởng tiêu cực. Đáng quan tâm nhất là sự lai căng tiếng nói, chữ viết của nước ngoài ngày một tăng. Dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh. Tất nhiên, cũng phải thừa nhận rằng trong sự phát triển mau lẹ của khoa học và công nghệ, đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin, nhiều thuật ngữ mới ra đời mà chưa có trong tiếng Việt, nên phải dùng những thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài khi nói và viết tiếng Việt như Internet, trang web..., song đáng chê trách nhất vẫn là việc dùng chữ viết nước ngoài (chủ yếu là chữ Anh) thay cho chữ Việt vốn đã có sẵn, đủ nghĩa, dễ hiểu, trong sáng như show (biểu diễn), live-show (biểu diễn trực tiếp), nhạc classic (nhạc cổ điển), nhạc country (nhạc đồng quê), nhạc dance (nhạc nhảy), các fan (người hâm mộ)... một cách tự nhiên như thể đó là những từ tiếng Việt mà ai cũng hiểu. Có ý kiến ngụy biện cho rằng hiện tượng này nên khuyến khích vì đấy là một cách học và thực hành tiếng Anh, một công cụ không thể thiếu để hội nhập quốc tế. Nhưng thực ra, muốn thực hành ngoại ngữ, chúng ta hoàn toàn có thể nói, viết hẳn bằng tiếng nước ngoài mà mình học ở các lớp học ngoại ngữ, các lớp đại học dạy bằng tiếng nước ngoài, hoặc tạo cơ hội tiếp xúc với người nước ngoài ở Việt Nam. Còn khi nói và viết tiếng Việt thì tránh dùng tiếng lai, trừ trường hợp bất đắc dĩ. Các cụ xưa gọi người sính dùng chữ gốc Hán là người “hay chữ lỏng" và có câu nói “dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng”. Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người dân Việt Nam, trong đó có học sinh - những người thường xuyên sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ trong giao tiếp xã hội, trong học tập, nghiên cứu. Công cuộc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi phải có sự nỗ lực trên các phương diện: tình cảm, nhận thức và hành động. Trước hết mỗi học sinh cần có tình cảm yêu mến và có ý thức quý trọng tiếng Việt. Mỗi người cần thấm nhuần và khắc sâu lời dặn của Hồ Chủ Tịch “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”. Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng đòi hỏi mỗi người cần có những hiểu biết cần thiết về tiếng Việt. Đó là hiểu biết về chuẩn mực và quy tắc tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt câu, tạo lập văn bản, tiến hành giao tiếp. Muốn có hiểu biết, người học cần tích lũy kinh nghiệm từ thực tế giao tiếp, qua sách báo, học tập ở trường. Có thể tìm hiểu và học tập tiếng Việt ở mọi lúc mọi nơi. Sự trong sáng của tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng. Tuy nhiên cần tiếp nhận những yếu tố tích cực từ tiếng nước ngoài để làm giàu ngôn ngữ mình, đồng thời tránh cách nói thô tục, kệch cỡm để nói “lời hay, ý đẹp”. Đồng thời, các trường học cũng phải chú trọng, đẩy mạnh giáo dục học sinh giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Chúng ta có thể loại trừ sự lố bịch trong việc dùng tiếng lai dường như cũng chính là một khía cạnh thể hiện niềm tự hào và ngoài ra đó cũng chính là sự tôn trọng ý thức dân tộc trong ngôn ngữ, nó dường như cũng đã góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. ***HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Hoàn thành bài tập + Chuẩn bị bài: Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (ý thức trách nhiệm với cộng đồng của học sinh) RÚT KINH NGHIỆM (nếu có)
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_tuan_10_tiet_35_37_viet_bai_van_nghi_luan.pdf



