Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 10, Tiết 35-37: Viết bài văn nghị luận về 1 vấn đề đời sống (Con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước)

pdf17 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 26/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 10, Tiết 35-37: Viết bài văn nghị luận về 1 vấn đề đời sống (Con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 Tiết 35: VIẾT: 
 VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON 
 NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC). 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
+ HS viết được bài văn có cấu tạo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, số lượng 
yêu cầu đúng quy định. 
+ Nêu được vấn đề nghị luận 
+ Trình bày rõ ý kiến về vấn đề được bàn; đưa ra được những, lý lẽ thuyết phục, 
bằng chứng đa dạng để chứng minh ý kiến của người viết. 
+ Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động 
2. Về năng lực: 
a. Năng lực chung 
+ Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, 
năng lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt 
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan 
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân 
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
+ Năng lực viết bài văn nghị luậncó luận đề, từ luạn đề triển khai thành các luận 
điểm, mỗi luận điểm thể hiện trong ít nhất một đoạn văn, có lí lẽ và dẫn chứng 
3. Về phẩm chất: Thấy được trách nhiệm của bản than đối với cộng đồng, đất 
nước là điều cần thiết. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
+ SGK, SGV. 
+ Máy chiếu, máy tính. 
+ Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài 
trình bày của HS. 
+ Phiếu học tập 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
 GIỚI THIỆU KIỂU BÀI 
 a.Mục tiêu: - Biết được kiểu bài viết BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI 
 SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT 
 NƯỚC). 
 b.Nội dung: 
 - HS đọc yêu cầu của kiểu bài, xác định tiêu chí cần phải có trong bài viết 
 - HS trả lời câu hỏi của GV 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 GV giới thiệu bài học HS trình bày các yêu 
 ? Hãy cho biết với kiểu bài viết văn nghị luận thì bố cục bài cầu đối với bài văn 
 viết gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần là gì? nghị luận 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ • Nêu được vấn 
 HS: đề nghị luận 
 - Nghe / đọc các yêu cầu trong sách giáo khoa tr 71 • Trình bày rõ ý 
 - Suy nghĩ cá nhân kiến về vấn đề 
 - HS trả lời câu hỏi. được bàn; đưa ra 
 B3: Báo cáo, thảo luận được những, lý 
 - GV chỉ định 1 – 2 HS trả lời câu hỏi lẽ thuyết phục, 
 - HS trả lời bằng chứng đa 
 B4: Kết luận, nhận định dạng để chứng 
 Chương trình lớp 7, các em đã thực hiện bài viết trình bày ý minh ý kiến của 
 kiến tán thành hay phản đối quan điểm về một vấn đề đời người viết. 
 sống, biết được bố cục bài văn và nhiệm vụ của từng phần; • Nêu được ý 
 biết cách xây dựng luận điểm và đưa lí lẽ, dẫn chứng. Ở lớp nghĩa của vấn đề 
 8, các em tiếp tục rèn kỹ năng làm bài văn nghị luânj và nghị luận và 
 nâng cao về kỹ năng, nhận thức, đưa ra quan điểm riêng, phương hướng 
 phù hợp về vấn đề “con người trong mối quan hệ với cộng hành động 
 đồng, xã hội” 
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO 
 a. Mục tiêu: 
 - Bài viết tham khảo :Hiểu biết về lịch sử. 
 - Biết yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống, con người trong mối quan hệ với cộng đồng, xã hội. 
- Chỉ ra được các phần của bài văn và các câu mang luận điểm (mở, thân, kết bài). 
 b. Nội dung: 
- HS đọc SGK 
- Thảo luận để hoàn thành nhiệm vụ GV đưa ra 
c. Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ Dàn ý bài viết tham khảo 
GV hỏi:Vấn đề nghị luận I/Mở bài 
mà bài viết tham khảo đưa + Đoạn đầu 
ra là gì? Vấn đề đó được ( Nói đến hiểu biết về lịch sử... cho các thế hệ học 
thể hiện qua câu từ nào sinh) 
trong bài viết tham khảo? Vấn đề nghị luận: Sự cần thiết của hiểu biết về lịch 
GV chia nhóm lớp và giao sử 
nhiệm vụ cho nhóm II/Thân bài 
1. Bốc cục bài văn gồm + Đoạn văn thứ 2 
mấy phần? (Tìm hiểu lịch sử nước nhà đoạn tăm tối, yêu 
2. Mở bài đã nêu vấn đề gì? thương) 
3. Thân bài triển khai Ý 1: Lịch sử giúp ta biết những sự kiện và nhân vật 
những vấn đề gì? Mỗi vấn lịch sử ở những thời kỳ khác nhau. 
đề được trình bày về mặt * Dẫn chứng: biết được nhà nước Văn Lang, Âu Lạc 
hình thức như thế nào? ra đời như thế nào; thuở Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Ngô 
4. Kết bài đã khẳng định Quyền, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, 
vấn đề gì. Quang Trung đánh đuổi giặc ngoại xâm sự kiện lớn 
GV yêu cầu: HS đọc bài lao giữa thế kỷ XX: chiến thắng Điện Biên Phủ,lừng 
tham khảo và tìm câu trả lẫy năm châu và chiến dịch Hồ Chí Minh oanh liệt thu 
lời. non song về một mối.. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ + Đoạn văn thứ 3 
HS: (Con người thời đại nào không đáng có) 
- Đọc SGK và trả lời câu Ý 2 : Hiểu biết về lịch sử giúp ta rút ra bài học của 
hỏi lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm với cộng 
- Làm việc cá nhân 2’ đồng, là kinh nghiệm được rút ra từ quá khứ để 
- Làm việc nhóm 5’ để hành động đúng trong cuộc sống hôm nay 
hoàn thiện nhiệm vụ mà * Lí lẽ : GV giao. + Con người thời đại nào, quốc gia nào cũng cần yêu 
GV: đất nước, quê hương 
- Hướng dẫn HS trả lời + lòng yêu nước sâu sắc khi con người có ý thức sâu 
- Quan sát, theo dõi HS xa về cội nguồn, hiểu biết về quá khứ... 
thảo luận + bài học lịch sử nhắc nhở chúng ta phát huy truyền 
B3: Báo cáo thảo luận thống 
HS: + Đoạn văn thứ 4 
- Trả lời câu hỏi của GV (Hiện nay có một thực tế điều khó tránh khỏi) 
- Đại diện nhóm báo cáo sp Ý 3 : Thực tế hiện nay có những bạn trẻ không 
của nhóm, những HS còn quan tâm tới lịch sử dân tộc gây ra hậu quả 
lại quan sát sp của nhóm * Dẫn chứng : 
bạn, theo dõi nhóm bạn + ..nhầm lẫn các thời kỳ lịch sử 
trình bày và nhận xét, bổ + ..lúng túng khi được hỏi về các nhân vật lịch sử nổi 
sung (nếu cần). bật được đặt tên đường, tên phố... 
GV: Hướng dẫn HS cách + phai nhạt lòng yêu nước thiếu trách nhiệm với 
trình bày sp nhóm cộng đồng, quốc gia 
B4: Kết luận, nhận định III/ Kết bài 
GV: Đoạn văn thứ 5,6 
- Nhận xét (Đến đây tất cả chúng ta) 
+ Câu trả lời của HS Nhắc lại sự cần thiếtcủa việc hiểu biết 
+ Thái độ làm việc của HS về lịch sửđất nước, khơi gợi thái độ cần có 
khi làm việc nhóm ở mỗi người và nêu cách thức hành động. 
+ Sản phẩm của các nhóm * Lý lẽ : 
- Chốt kiến thức và kết nối + ta đã biết lịch sử có vai trò như thế nào đối với sự 
với mục sau trưởng thành của con người 
 + tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, đến viện bảo tàng ... 
 + lời kêu gọi tới các bạn học sinh 
 Hoạt động 4: THỰC HÀNH VIẾT THEO CÁC BƯỚC 
a. Mục tiêu: Giúp HS 
- Biết viết bài văn theo các bước. 
-Xác định vấn đề nghị luận, tìm ý, lập dàn ý. 
- Tập trung vào những đặc sắc nội dung, nghệ thuật bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. 
b. Nội dung: - GV sử dụng KT công não để hỏi HS về việctìm ý, xây dựng luận điểm, tìm dẫn 
chứng; làm rõ mối quan hệ giữa con người với cộng đồng đất nước từ đó góp phần 
nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân với công việc chung 
- HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. 
c.Sản phẩm: Câu trả lời, bài viết của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
B1: Chuyển giao nhiệm 1. Trước khi viết 
vụ (GV) a) Đọc kỹ đề/ lựa chọn vấn đề nghị luận 
Lựa chọn các vấn đề b) Tìm ý 
nghị luận: 
- Học sinh với vấn đề c) Lập dàn ý 
 xây dựng trường học - Mở bài:nêu vấn đề nghị luận 
 thân thiện - Thân bài:Lập luận làm sáng rõ và thuyết phục người 
- Học sinh với vấn đề đọc 
 gìn giữ sự trong sáng + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lý lẽ, bằng chứng) 
 của tiếng Việt + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lý lẽ, bằng chứng) 
- Gữ gìn và phát huy + Liên hệ mở rộng vấn đề. (Lí lẽ, bằng chứng) 
 giá trị văn hóacủa - Kết bài:Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương 
 dân tộc thông qua hướng hành động 
 việc tổ chức một lễ 2. Viết bài 
 hội được em quan - Viết bài văn theo dàn ý một bài văn hoàn chỉnh. 
 tâm. + Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp 
- Trách nhiệm của con hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận 
 người với nơi mình + Thân bài: Triển khai các ý đã nêu ở dàn ý; mỗi ý viết 
 đang sinh sống thành đoạn văn có câu chủ đề; lựa chọn cách xây dựng 
 đoạn văn và phương tiện liên kết các đoạn văn cho phù 
B2: Thực hiện nhiệm vụ hợp 
GV: + Kết bài: Viết thành một đoạn văn nêu ý nghĩa của vấn 
- Hướng dẫn HS đọc các đề và phương hướng hành động 
gợi ý trong SGK và 3. Chỉnh sửa bài viết 
hoàn thiện phiếu tìm ý. - Đọc và sửa lại bài văn theo những yêu cầu trong sách 
HS: giáo khoa. 
- Đọc những gợi ý trong 
SGK và lựa chọn đề tài. - Tìm ý bằng việc hoàn 
 thiện phiếu. 
 - Lập dàn ý ra giấy và 
 viết bài theo dàn ý. 
 - Sửa lại bài sau khi 
 viết. 
 B3: Báo cáo thảo luận 
 - GV yêu cầu HS báo 
 cáo sản phẩm. 
 HS: 
 - Đọc sản phẩm của 
 mình. 
 - Theo dõi, nhận xét, bổ 
 sung (nếu cần) cho bài 
 của bạn. 
 B4: Kết luận, nhận định 
 (GV) 
 - Nhận xét thái độ học 
 tập và sản phẩm của HS. 
 Chuyển dẫn sang mục 
 sau. 
C. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
- GV yêu cầu HS viết bài văn 600- 700 chữ trình bày suy nghĩ của em về trách 
nhiệm của con người đối với nơi mình đang sinh sống. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV giao nhiệm vụ 
- HS làm việc nhóm 
Bước 3: Báo cáo thảo luận 
- HS trình bày bài dàn ý theo nhóm của mình 
- HS nhận xét bài viết. 
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) 
- GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết: CÁCH MỞ, KẾT BÀI; 
XÂY DỰNG HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ 
A/ Mở bài Giới thiệu vấn đề nghị luận: chúng ta cần phải trách nhiệm của đối với nơi mình 
đang sinh sống; cần biết bảo vệ, xây dựng quê hương ngày càng văn minh, phát 
triển giàu mạnh. 
B/ Thân bài 
Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc 
+ Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lý lẽ, bằng chứng) 
- Chúng ta không thể sống tách biệt được với cộng đồng, mỗi chúng ta cần phải 
làm tròn nghĩa vụ bổn phận đối với xã hội, cộng đồng, địa phương nơi ta sinh 
sống 
- Mỗi cá nhân đều chịu sự quản lý của địa phương – nhà nước nơi mình sinh 
sống trên phương diện pháp luật, văn hóa, y tế - xã hội – giáo dục 
-> Sống có trách nhiệm là một chuẩn mực đánh giá nhân cách, sự trưởng thành 
của con người 
- Đây là một nét sống đẹp, là phẩm chất cần có 
- Đây là hành động khẳng định giá trị của bản thân 
- Đây là một nét sống đẹp, là phẩm chất cần có 
- Đây là hành động khẳng định giá trị của bản thân 
+ Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lý lẽ, bằng chứng) 
- Giúp chúng ta ngày càng hoàn thiện hơn 
- Được mọi người yêu quý, kính trọng và giúp đỡ 
- Có được lòng tin của mọi người 
+ Liên hệ mở rộng vấn đề (Lý lẽ, bằng chứng) 
C/ Kết bài 
Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động 
- GV yêu cầu HS: 
+ HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý chỉnh sửa 
+ Làm việc nhóm, đọc bài văn và góp ý cho nhau nghe, chỉnh sửa bài của nhau. 
***HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
+ Hoàn thành bài tập 
+ Chuẩn bị bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong 
mối quan hệ với cộng đồng, đất nước). 
RÚT KINH NGHIỆM (nếu có) 
 Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 Tiết 36:VIẾT: 
 VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON 
 NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT NƯỚC) (tiếp) 
 I. MỤC TIÊU 
 1. Về kiến thức: 
 + HS viết được bài văn có cấu tạo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, số lượng 
 yêu cầu đúng quy định. 
 + Nêu được vấn đề nghị luận 
 + Trình bày rõ ý kiến về vấn đề được bàn; đưa ra được những, lý lẽ thuyết phục, 
 bằng chứng đa dạng để chứng minh ý kiến của người viết. 
 + Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động 
 2. Về năng lực: 
 a. Năng lực chung 
 + Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, 
 năng lực hợp tác... 
 b. Năng lực riêng biệt 
 + Năng lực thu thập thông tin liên quan 
 + Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân 
 + Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
 + Năng lực viết bài văn nghị luậncó luận đề, từ luạn đề triển khai thành các luận 
 điểm, mỗi luận điểm thể hiện trong ít nhất một đoạn văn, có lí lẽ và dẫn chứng 
3. Về phẩm chất: Thấy được trách nhiệm của bản than đối với cộng đồng, đất 
nước là điều cần thiết. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
+ SGK, SGV. 
+ Máy chiếu, máy tính. 
+ Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài 
trình bày của HS. 
+ Phiếu học tập 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
 GIỚI THIỆU KIỂU BÀI 
 a.Mục tiêu: - Biết được kiểu bài viết BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI 
 SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT 
 NƯỚC). 
 b.Nội dung: 
 - HS đọc yêu cầu của kiểu bài, xác định tiêu chí cần phải có trong bài viết 
 - HS trả lời câu hỏi của GV 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 a. Mục tiêu: Giúp HS 
 - Biết viết bài văn theo các bước. 
 -Xác định vấn đề nghị luận, tìm ý, lập dàn ý. 
 - Tập trung vào những đặc sắc nội dung, nghệ thuật bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. 
 b. Nội dung: 
 - GV sử dụng KT công não để hỏi HS về việctìm ý, xây dựng luận điểm, tìm dẫn 
 chứng; làm rõ mối quan hệ giữa con người với cộng đồng đất nước từ đó góp phần 
 nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân với công việc chung 
 - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. 
 c.Sản phẩm: Câu trả lời, bài viết của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 B1: Chuyển giao nhiệm 1. Trước khi viết 
 vụ (GV) a) Đọc kỹ đề/ lựa chọn vấn đề nghị luận 
 Lựa chọn các vấn đề b) Tìm ý 
 nghị luận: 
 - Học sinh với vấn đề c) Lập dàn ý 
 xây dựng trường học - Mở bài:nêu vấn đề nghị luận 
 thân thiện - Thân bài:Lập luận làm sáng rõ và thuyết phục người 
 - Học sinh với vấn đề đọc 
 gìn giữ sự trong sáng + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lý lẽ, bằng chứng) 
 của tiếng Việt + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lý lẽ, bằng chứng) 
 - Gữ gìn và phát huy + Liên hệ mở rộng vấn đề. (Lí lẽ, bằng chứng) 
 giá trị văn hóacủa - Kết bài:Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương 
 dân tộc thông qua hướng hành động việc tổ chức một lễ 2. Viết bài 
 hội được em quan - Viết bài văn theo dàn ý một bài văn hoàn chỉnh. 
 tâm. + Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp 
- Trách nhiệm của con hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận 
 người với nơi mình + Thân bài: Triển khai các ý đã nêu ở dàn ý; mỗi ý viết 
 đang sinh sống thành đoạn văn có câu chủ đề; lựa chọn cách xây dựng 
 đoạn văn và phương tiện liên kết các đoạn văn cho phù 
B2: Thực hiện nhiệm vụ hợp 
GV: + Kết bài: Viết thành một đoạn văn nêu ý nghĩa của vấn 
- Hướng dẫn HS đọc các đề và phương hướng hành động 
gợi ý trong SGK và 3. Chỉnh sửa bài viết 
hoàn thiện phiếu tìm ý. - Đọc và sửa lại bài văn theo những yêu cầu trong sách 
HS: giáo khoa. 
- Đọc những gợi ý trong 
SGK và lựa chọn đề tài. 
- Tìm ý bằng việc hoàn 
thiện phiếu. 
- Lập dàn ý ra giấy và 
viết bài theo dàn ý. 
- Sửa lại bài sau khi 
viết. 
B3: Báo cáo thảo luận 
- GV yêu cầu HS báo 
cáo sản phẩm. 
HS: 
- Đọc sản phẩm của 
mình. 
- Theo dõi, nhận xét, bổ 
sung (nếu cần) cho bài 
của bạn. 
B4: Kết luận, nhận định 
(GV) 
- Nhận xét thái độ học 
tập và sản phẩm của HS. 
Chuyển dẫn sang mục sau. 
C. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
- GV yêu cầu HS viết bài văn 600- 700 chữ trình bày suy nghĩ của em về trách 
nhiệm của học sinh đối với quê hương, đất nước 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV giao nhiệm vụ 
- HS làm việc nhóm 
Bước 3: Báo cáo thảo luận 
- HS trình bày bài dàn ý theo nhóm của mình 
- HS nhận xét bài viết. 
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) 
- GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết: CÁCH MỞ, KẾT BÀI; 
XÂY DỰNG HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ 
GỢI Ý: 
 Vấn đề có tầm quan trọng như thế nào? 
Phải nêu được vấn đề và xác định ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề đó đối với 
đời sống xã hội, cộng đồng, đất nước. Vai trò của việc nhận thức được trách 
nhiệm của mình với quê hương đất nước, ý thức trách nhiệm của học sinh với 
cộng đồng. 
- Vấn đề có những khía cạnh cơ bản nào? Cần dùng lí lẽ và bằng chứng nào để 
làm rõ từng khía cạnh? 
Mỗi khía cạnh của vấn đề được nêu ra tương ứng với một luận điểm (ý) cần 
triển khai. Tìm hiểu bài viết tham khảo để nắm được cách xác định: 
+ Ý 1: Giải thích thế nào là trách nhiệm? 
+ Ý 2: Nêu lên trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay trước đất nước dân tộc. 
+ Ý 3: Nêu ý nghĩa của trách nhiệm 
+ Ý 4: Liên hệ bản thân 
- Cần có hành động như thế nào sau khi nhận thức về vấn đề? 
Văn bản nghị luận hướng người đọc đi từ nhận thức đến hành động. 
Trả lời các câu hỏi trên, em sẽ tìm được các ý. Phải suy nghĩ, tìm tòi để không 
bỏ sót những ý quan trọng của bài. Em cần ghi lại ngay, mặc dù có thể còn lộn 
xộn. Việc sắp xếp các ý sao cho mạch lạc sẽ được thực hiện ở bước tiếp theo. 
c. Lập dàn ý 
Kết quả của việc tìm ý là cơ sở để lập dàn ý. Lập dàn ý là tổ chức, sắp xếp các ý đã tìm được ở trên thành một hệ thống chặt chẽ, hợp lí, gồm các phần Mở bài, 
Thân bài, Kết bài. 
- Mở bài: Nêu vấn đề đời sống và ý kiến riêng của người viết về vấn đề đó. 
 - Thân bài: Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc. 
 + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lí lẽ, bằng chứng) 
 + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lí lẽ, bằng chứng) 
 + Liên hệ, mở rộng vấn đề? (Lí lẽ, bằng chứng) 
 - Kết bài: Những nhận thức và hành động người đọc cần hướng tới. 
 2. Viết bài 
 Khi viết, luôn luôn chú ý nhiệm vụ của từng phần trong bài viết: 
 - Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp vấn đề 
 nghị luận. Tìm hiểu cách mở bài của các văn bản đọc và của bài viết tham khảo 
 để vận dụng. 
 - Thân bài: Triển khai các ý đã nêu ở dàn ý. Mỗi ý lớn viết thành một đoạn văn. 
 Cần luôn luôn quan tâm vị trí của câu chủ đề (đầu đoạn, cuối đoạn, ), sự phù 
 hợp của câu chủ đề với nội dung cần trình bày và mục đích nghị luận. Tham 
 khảo các kiểu đoạn văn đã phân tích ở văn bản đọc và ở phần Thực hành tiếng 
 Việt để học tập cách viết. Chú ý dùng phương tiện liên kết giữa các câu trong 
 đoạn và các đoạn trong bài. 
 - Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề và phương hướng hành động (viết trong một 
 đoạn văn). 
 ***HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
 + Hoàn thành bài tập 
 + Chuẩn bị bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong 
 mối quan hệ với cộng đồng, đất nước). 
 RÚT KINH NGHIỆM (nếu có) 
 Ngày soạn: 
Ngày dạy: 
 Tiết 37: THỰC HÀNH VIẾT 
 VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG 
 (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT 
 NƯỚC). 
I. MỤC TIÊU 
1. Về kiến thức: 
+ HS viết được bài văn có cấu tạo ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài, số lượng 
yêu cầu đúng quy định. 
+ Nêu được vấn đề nghị luận 
+ Trình bày rõ ý kiến về vấn đề được bàn; đưa ra được những, lý lẽ thuyết phục, 
bằng chứng đa dạng để chứng minh ý kiến của người viết. 
+ Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương hướng hành động 
2. Về năng lực: 
a. Năng lực chung 
+ Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, 
năng lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt 
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan 
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân 
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
+ Năng lực viết bài văn nghị luậncó luận đề, từ luạn đề triển khai thành các luận 
điểm, mỗi luận điểm thể hiện trong ít nhất một đoạn văn, có lí lẽ và dẫn chứng 
3. Về phẩm chất: Thấy được trách nhiệm của bản than đối với cộng đồng, đất 
nước là điều cần thiết. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
+ SGK, SGV. 
+ Máy chiếu, máy tính. 
+ Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài 
trình bày của HS. 
+ Phiếu học tập 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. KHỞI ĐỘNG 
 GIỚI THIỆU KIỂU BÀI a.Mục tiêu: 
 - Biết được kiểu bài viết BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI 
 SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT 
 NƯỚC). 
 b.Nội dung: 
 - HS đọc yêu cầu của kiểu bài, xác định tiêu chí cần phải có trong bài viết 
 - HS trả lời câu hỏi của GV 
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 a. Mục tiêu: Giúp HS 
 - Biết viết bài văn theo các bước. 
 -Xác định vấn đề nghị luận, tìm ý, lập dàn ý. 
 - Tập trung vào những đặc sắc nội dung, nghệ thuật bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ. 
 b. Nội dung: 
 - GV sử dụng KT công não để hỏi HS về việctìm ý, xây dựng luận điểm, tìm dẫn 
 chứng; làm rõ mối quan hệ giữa con người với cộng đồng đất nước từ đó góp phần 
 nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân với công việc chung 
 - HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi của GV. 
 c.Sản phẩm: Câu trả lời, bài viết của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm 
 B1: Chuyển giao nhiệm 1. Trước khi viết 
 vụ (GV) a) Đọc kỹ đề/ lựa chọn vấn đề nghị luận 
 Lựa chọn các vấn đề b) Tìm ý 
 nghị luận: 
 - Học sinh với vấn đề c) Lập dàn ý 
 xây dựng trường học - Mở bài:nêu vấn đề nghị luận 
 thân thiện - Thân bài:Lập luận làm sáng rõ và thuyết phục người 
 - Học sinh với vấn đề đọc 
 gìn giữ sự trong sáng + Vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lý lẽ, bằng chứng) 
 của tiếng Việt + Ý kiến đó đúng đắn như thế nào? (Lý lẽ, bằng chứng) 
 - Gữ gìn và phát huy + Liên hệ mở rộng vấn đề. (Lí lẽ, bằng chứng) 
 giá trị văn hóacủa - Kết bài:Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận và phương dân tộc thông qua hướng hành động 
 việc tổ chức một lễ 2. Viết bài 
 hội được em quan - Viết bài văn theo dàn ý một bài văn hoàn chỉnh. 
 tâm. + Mở bài: Viết thành một đoạn văn, giới thiệu trực tiếp 
- Trách nhiệm của con hoặc gián tiếp vấn đề nghị luận 
 người với nơi mình + Thân bài: Triển khai các ý đã nêu ở dàn ý; mỗi ý viết 
 đang sinh sống thành đoạn văn có câu chủ đề; lựa chọn cách xây dựng 
 đoạn văn và phương tiện liên kết các đoạn văn cho phù 
B2: Thực hiện nhiệm vụ hợp 
GV: + Kết bài: Viết thành một đoạn văn nêu ý nghĩa của vấn 
- Hướng dẫn HS đọc các đề và phương hướng hành động 
gợi ý trong SGK và 3. Chỉnh sửa bài viết 
hoàn thiện phiếu tìm ý. - Đọc và sửa lại bài văn theo những yêu cầu trong sách 
HS: giáo khoa. 
- Đọc những gợi ý trong 
SGK và lựa chọn đề tài. 
- Tìm ý bằng việc hoàn 
thiện phiếu. 
- Lập dàn ý ra giấy và 
viết bài theo dàn ý. 
- Sửa lại bài sau khi 
viết. 
B3: Báo cáo thảo luận 
- GV yêu cầu HS báo 
cáo sản phẩm. 
HS: 
- Đọc sản phẩm của 
mình. 
- Theo dõi, nhận xét, bổ 
sung (nếu cần) cho bài 
của bạn. 
B4: Kết luận, nhận định 
(GV) 
- Nhận xét thái độ học 
tập và sản phẩm của HS. Chuyển dẫn sang mục 
 sau. 
C. LUYỆN TẬP VẬN DỤNG 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 
- GV yêu cầu HS viết bài văn 600- 700 chữ trình bày suy nghĩ của em học sinh 
với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 
- GV giao nhiệm vụ 
- HS làm việc nhóm 
Bước 3: Báo cáo thảo luận 
- HS trình bày bài dàn ý theo nhóm của mình 
- HS nhận xét bài viết. 
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV) 
- GV chốt lại những ưu điểm và tồn tại của bài viết: CÁCH MỞ, KẾT BÀI; 
XÂY DỰNG HỆ THỐNG LUẬN ĐIỂM, LUẬN CỨ 
GỢI Ý: 
 Hiện nay, trong xu thế hội nhập quốc tế, bên cạnh tiếp thu và Việt hóa 
được nhiều cái hay, cái đẹp của tiếng nói, chữ viết nước ngoài, thì sự trong sáng 
của tiếng Việt đang bị ảnh hưởng tiêu cực. Đáng quan tâm nhất là sự lai căng 
tiếng nói, chữ viết của nước ngoài ngày một tăng. 
 Dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết 
tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh. Tất nhiên, cũng 
phải thừa nhận rằng trong sự phát triển mau lẹ của khoa học và công nghệ, đặc 
biệt là tin học và công nghệ thông tin, nhiều thuật ngữ mới ra đời mà chưa có 
trong tiếng Việt, nên phải dùng những thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài khi nói 
và viết tiếng Việt như Internet, trang web..., song đáng chê trách nhất vẫn là 
việc dùng chữ viết nước ngoài (chủ yếu là chữ Anh) thay cho chữ Việt vốn đã 
có sẵn, đủ nghĩa, dễ hiểu, trong sáng như show (biểu diễn), live-show (biểu diễn 
trực tiếp), nhạc classic (nhạc cổ điển), nhạc country (nhạc đồng quê), nhạc 
dance (nhạc nhảy), các fan (người hâm mộ)... một cách tự nhiên như thể đó là 
những từ tiếng Việt mà ai cũng hiểu. Có ý kiến ngụy biện cho rằng hiện tượng 
này nên khuyến khích vì đấy là một cách học và thực hành tiếng Anh, một công 
cụ không thể thiếu để hội nhập quốc tế. Nhưng thực ra, muốn thực hành ngoại 
ngữ, chúng ta hoàn toàn có thể nói, viết hẳn bằng tiếng nước ngoài mà mình học 
ở các lớp học ngoại ngữ, các lớp đại học dạy bằng tiếng nước ngoài, hoặc tạo cơ hội tiếp xúc với người nước ngoài ở Việt Nam. Còn khi nói và viết tiếng Việt 
 thì tránh dùng tiếng lai, trừ trường hợp bất đắc dĩ. Các cụ xưa gọi người sính 
 dùng chữ gốc Hán là người “hay chữ lỏng" và có câu nói “dốt đặc còn hơn hay 
 chữ lỏng”. 
 Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi 
 người dân Việt Nam, trong đó có học sinh - những người thường xuyên sử dụng 
 ngôn ngữ mẹ đẻ trong giao tiếp xã hội, trong học tập, nghiên cứu. Công cuộc 
 giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt đòi hỏi phải có sự nỗ lực trên các phương 
 diện: tình cảm, nhận thức và hành động. Trước hết mỗi học sinh cần có tình cảm 
 yêu mến và có ý thức quý trọng tiếng Việt. Mỗi người cần thấm nhuần và khắc 
 sâu lời dặn của Hồ Chủ Tịch “Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô 
 cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, làm cho nó phổ biến ngày 
 càng rộng khắp”. Việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt cũng đòi hỏi mỗi 
 người cần có những hiểu biết cần thiết về tiếng Việt. Đó là hiểu biết về chuẩn 
 mực và quy tắc tiếng Việt ở các phương diện phát âm, chữ viết, dùng từ, đặt 
 câu, tạo lập văn bản, tiến hành giao tiếp. Muốn có hiểu biết, người học cần tích 
 lũy kinh nghiệm từ thực tế giao tiếp, qua sách báo, học tập ở trường. 
 Có thể tìm hiểu và học tập tiếng Việt ở mọi lúc mọi nơi. Sự trong sáng 
 của tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng. Tuy nhiên cần tiếp nhận những 
 yếu tố tích cực từ tiếng nước ngoài để làm giàu ngôn ngữ mình, đồng thời tránh 
 cách nói thô tục, kệch cỡm để nói “lời hay, ý đẹp”. 
 Đồng thời, các trường học cũng phải chú trọng, đẩy mạnh giáo dục học 
 sinh giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Chúng ta có thể loại trừ sự lố bịch 
 trong việc dùng tiếng lai dường như cũng chính là một khía cạnh thể hiện niềm 
 tự hào và ngoài ra đó cũng chính là sự tôn trọng ý thức dân tộc trong ngôn ngữ, 
 nó dường như cũng đã góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 
 ***HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 
 + Hoàn thành bài tập 
 + Chuẩn bị bài: Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp 
 với lứa tuổi (ý thức trách nhiệm với cộng đồng của học sinh) 
 RÚT KINH NGHIỆM (nếu có) 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_8_tuan_10_tiet_35_37_viet_bai_van_nghi_luan.pdf
Giáo án liên quan