Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 16: Ôn tập học kì I
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (Kết nối tri thức) - Tuần 16: Ôn tập học kì I, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIẾT: ÔN TẬP HỌC KÌ I BỘ KNTT- LỚP 8 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đặc trưng của các thể loại: Truyện lịch sử; Thơ Đường luật; Văn bản nghị luận; Thơ trào phúng; Hài kịch, truyện cười - Tiếng Việt: Biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; Từ tượng hình và từ tượng thanh; Biện pháp tu từ đảo ngữ; Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp; Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp; Yếu tố Hán Việt thông dụng; Sắc thái nghĩa của từ ngữ; Câu hỏi tu từ; Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn - Kĩ năng đọc văn bản theo đặc trưng các thể loại như: Truyện lịch sử; Thơ Đường luật; Văn bản nghị luận; Thơ trào phúng; Hài kịch, truyện cười 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù - Hệ thống được kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì 1 - Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì 1 để giải quyết các tình huống tương tự 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Em hãy kể tên các chủ điểm và thể loại gắn liền với chủ điểm đó trong học kì I - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Gợi ý + Câu chuyện của lịch sử - Truyện lịch sử + Vẻ đẹp cổ điển – Thơ Đường luật + Lời sông núi – Văn bản nghị luận + Tiếng cười trào phúng trong thơ – Thơ trào phúng + Những câu chuyện hài – Hài kịch, truyện cười B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ôn tập phần đọc a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm thể loại văn bản đã học trong học kì 1 b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs thảo luận nhóm đôi câu 1,2,3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS tích cực trả lời. - GV khích lệ, động viên. Bước 3: Báo cáo sản phẩm - HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định GV nhận xét, chốt kiến thức: Câu 1: Xem lại năm bài học ở học kì 1, lập bảng hệ thống hóa thông tin về các văn bản đọc theo mẫu sau: Nguyễn Nhâm 236 Bài Văn bản Tác giả Loại, thể loại Đặc điểm nổi bật Nội dung Hình thức Bài Văn bản Tác giả Loại, thể Đặc điểm nổi bật loại Nội dung Hình thức 1 Lá cờ thêu Nguyễn Truyện Ca ngợi lòng yêu nước của Trang trọng, giản sáu chữ Huy lịch sử người anh hùng trẻ tuổi dị vàng Tưởng Trần Quốc Toản 1 Quang Ngô Truyện Chiến thắng lừng lẫy của Trang nghiêm, Trung đại gia văn lịch sử nghĩa quân Tây Sơn dưới sự giản dị phá quân phái chỉ huy của Quang Trung Thanh 2 Thu Điếu Nguyễn Thơ Bài thơ thể hiện sự cảm Vận dụng tài tình Khuyến Đường nhận và nghệ thuật gợi tả nghệ thuật đối và luật tinh tế của Nguyễn Khuyến nghệ thuật lấy về cảnh sắc mùa thu đồng động tả tĩnh. bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác giả. 2 Thiên Trần Thơ Bức tranh cảnh vật làng quê - Kết hợp điệp ngữ Trường Nhân Đường trầm lặng mà ko đìu hiu. và tiểu đối sáng vãn vọng Tông luật Thiên nhiên và con người tạo. - Nhịp thơ êm hòa quyện một cách nên ái, hài hòa. thơ. Qua đó, ta thấy cái nhìn - Sử dụng ngôn "vãn vọng" của vị vua thi sĩ ngữ miêu tả đậm có tâm hồn gắn bó máu thịt chất hội họa. với cuộc sống bình dị... 3 Hịch tướng Trần Nghị luận Bài Hịch phản ánh tinh thần - Hịch tướng sĩ là sĩ Quốc yêu nước nồng nàn của dân một áng văn chính Tuấn tộc trong cuộc kháng chiến luận xuất sắc chống quân xâm lược, thể - Lập luận chặt hiện lòng căm thù giặc và ý chẽ, lý lẽ rõ ràng, chí quyết thắng. giàu hình ảnh, có sức thuyết phục cao - Kết hợp hài hòa giữa lý trí và tình cảm - Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu 3 Tinh thần Hồ Chí Nghị luận Văn bản ca ngợi và tự hào - Xây dựng luận yêu nước Minh về tinh thần yêu nước từ đó điểm ngắn gọn, của nhân kêu gọi mọi người cùng súc tích; lập luận dân ta phát huy truyền thống yêu chặt chẽ; dẫn nước quý báu của dân tộc chứng toàn diện, chọn lọc tiêu biểu theo các phương diện: lứa tuổi, tầng lớp, vùng miền,... - Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh: làn sóng, lướt qua,... và câu văn nghị luận hiệu quả - Sử dụng phép so sánh, liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống giặc ngoại xâm, nêu các biểu hiện của lòng yêu nước 4 Lễ xướng Trần Thơ Tác phẩm này tập trung Sử dụng nghệ danh khoa Tế Đường miêu tả tình trạng thảm hại thuật đối, đảo ngữ Đinh Dậu Xương luật của kỳ thi năm Đinh Dậu trong việc tái hiện (1897) tại trường Hà Nam, cảnh thảm hại của đồng thời thể hiện sự đau kỳ thi và nói lên đớn, xót xa của nhà thơ đối tâm sự của tác giả. với tình cảnh hiện thực nhốn Ngôn ngữ được sử nháo và bất ổn của xã hội dụng trong bài thơ thực dân nửa phong kiến ở có tính chất khẩu thời điểm đó. ngữ, trong sáng, giản dị nhưng đầy sức biểu cảm. 4 Lai Tân Hồ Chí Thơ Bài thơ miêu tả thực trạng Ngòi bút miêu tả Minh Đường thối nát của chính quyền giản dị, chân thực. luật Trung Quốc dưới thời Lối viết mỉa mai Tưởng Giới Thạch và thái sâu cay. độ châm biếm, mỉa mai sâu Bút pháp trào cay phúng. 5 Trưởng giả Mô-li-e Hài kịch Văn bản khắc họa tính cách Sử dụng lời thoại học làm lố lăng của một tên trưởng sinh động, chân sang giả đã dốt nát còn đòi học thực và phù hợp, làm sang, tạo nên tiếng cười nghệ thuật tăng cho đọc giả. cấp khiến cho lớp kịch càng ngày càng hấp dẫn, tính cách nhân vật được khắc họa thành công, rõ nét. 5 Chùm Truyện Phê phán những thói hư tật Truyện cười dân truyện cười cười xấu của con người trong xã gian ngắn gọn với dân gian hội. những tình huống Việt Nam hài hước, gây bất ngờ. Câu 2: Lập bảng so sánh đặc điểm các thể loại theo mẫu sau: Thể loại Những điểm giống nhau Những điểm khác nhau Hài kịch Truyện cười Thơ trào phúng Thể loại Những điểm Những điểm khác nhau giống nhau Hài kịch Đều miêu tả, Thuộc loại hình kịch (kịch bản văn học chỉ là một thành tái hiện cái tố của nghệ thuật kịch), tổ chức ngôn ngữ theo hình hài hước, cái thức đối thoại đáng cười Truyện cười Thuộc thể loại truyện, có cốt truyện, có nhân vật, tình huống Thơ trào phúng Thuộc thể loại thơ (Thơ Đường luật) có đặc trưng của ngôn ngữ thi ca (cô đọng, hàm súc, giàu hình ảnh ) và tuân thủ các quy định của luật thơ Câu 3: Nêu những nét giống nhau và khác nhau về thi luật giữa thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật. - Giống nhau: + Cả hai thể thơ đều có nguồn gốc từ Trung Quốc, được du nhập vào Việt Nam + Cả hai thể thơ đều được gọi là thơ Đường luật, có quy tắc chặt chẽ - Khác nhau: + Bài thơ thất ngôn bát cú có 8 câu; bài thơ tứ tuyệt có 4 câu + Bài thơ thất ngôn bát cú có bố cục phổ biến: đề (câu 1 và 2), thực (câu 3 và 4), luận (câu 5 và 6), kết (câu 7 và 8). Bố cục bài thơ tứ tuyệt: khởi (câu 1), thừa (câu 2), chuyển (câu 3), hợp (câu 4) + Bài thơ thất ngôn bát cú có cặp câu thực và cặp câu luận đối nhau. Quy định này không đặt ra với bài thơ tứ tuyệt Hoạt động 2: Ôn tập phân tiếng Việt a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, đặc điểm của các kiến thức tiếng Việt có liên quan đến các VB được học b. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS c. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs thảo luận câu hỏi số 4 Câu 4: Lập bảng vào vở theo mẫu sau để hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt đã được học trong học kì 1: STT Nội dung tiếng Việt Khái niệm cần nắm vững Dạng bài tập thực hành - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. STT Nội dung Khái niệm cần Dạng bài tập thực hành tiếng Việt nắm vững 1 Biệt ngữ xã Biệt ngữ xã hội, - Nhận biết biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương hội, từ ngữ từ ngữ địa - Sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương địa phương phương 2 Từ tượng Từ tượng hình - Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh, biện hình và từ và từ tượng pháp tu từ đảo ngữ tượng thanh thanh - Nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng Biện pháp tu Biện pháp tu từ thanh, biện pháp tu từ đảo ngữ từ đảo ngữ đảo ngữ 3 Đoạn văn Đoạn văn diễn Nhận biết: diễn dịch và dịch và đoạn - Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp đoạn văn văn quy nạp - Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp quy nạp Đoạn văn song Nêu tác dụng của: Đoạn văn song và đoạn - Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp song song và văn phối hợp - Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp đoạn văn Tạo lập: phối hợp - Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp - Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp 4 Yếu tố Hán Sắc thái nghĩa - Giải nghĩa và sử dụng yếu tố/từ ngữ chứa yếu Việt thông của từ ngữ tố Hán Việt dụng - Phân biệt sắc thái nghĩa và sử dụng từ ngữ phù Sắc thái hợp theo sắc thái nghĩa của từ ngữ 5 Câu hỏi tu Câu hỏi tu từ Nhận biết: từ Nghĩa tường - Câu hỏi tu từ Nghĩa tường minh và nghĩa - Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn minh và hàm ẩn Nêu tác dụng của việc sử dụng: nghĩa hàm - Câu hỏi tu từ ẩn - Nghĩa hàm ẩn Giải thích nghĩa một số câu tục ngữ thông dụng Hoạt động 3: Ôn tập phần viết a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, đặc điểm của các kiểu bài có liên quan đến các VB được học b. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS c. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs thảo luận câu hỏi phần viết Câu 5: Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì 1 theo bảng gợi ý sau: STT Kiểu bài viết Yêu cầu của kiểu bài Đề tài đã thực hành viết - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện đánh giá theo phiếu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. STT Kiểu bài Yêu cầu của kiểu bài Đề tài đã thực hành viết viết 1 Viết bài văn Giới thiệu được lí do, mục đích của chuyến Thuật lại một chuyến kể lại một tham quan một di tích lịch sử, văn hoá. đi tham quan một di chuyến đi Kể được diễn biến chuyến tham quan (trên tích lịch sử, văn hóa để đường đi, trình tự những điểm đến thăm, lại cho em ấn tượng những hoạt động chính trong chuyến đi,...). sâu sắc, khó quên. Nêu được ấn tượng vẻ những đặc điểm nổi bật của di tích (phong cảnh, con người, công trình kiến trúc,...). Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ về chuyến đi. Sử dụng được yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài viết. 2 Viết bài văn Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu khái quát Viết bài văn phân tích phân tích giá trị của tác phẩm. một bài thơ thất ngôn một tác Giới thiệu đề tài, thể thơ. bát cú hoặc tứ tuyệt phẩm văn Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ. Đường luật. học Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ. Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ. 3 Viết bài văn Giới thiệu vấn đề cần bàn luận Viết bài văn nghị luận nghị luận về Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm rõ ý nghĩa về một vấn đề đời sống một vấn đề của việc hiểu biết về lịch sử (con người trong mối đời sống Tiếp tục dùng lí lẽ để mở rộng ý nghĩa của quan hệ với cộng đồng, việc hiểu biết về lịch sử. đất nước) Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm sáng tỏ thực tế: có những bạn trẻ không quan tâm đến lịch sử dân tộc, hậu quả của tình trạng đó. Nêu ý nghĩa và vấn đề nghị luận và phương hướng hành động. 4 Viết bài văn Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ. Viết bài văn phân tích phân tích Phân tích nhan đề và đề tài. một tác phẩm văn học một tác Phân tích nội dung trào phúng của bài thơ để (thơ trào phúng) phẩm văn làm rõ chủ đề. học Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về nghệ thuật trào phúng. Khẳng định giá trị, ý nghĩa của bài thơ. 5 Viết bài văn Nêu vấn đề nghị luận iết bài văn nghị luận về nghị luận về Làm rõ vấn đề nghị luận một vấn đề đời sống một vấn đề Trình bày ý kiến phê phán. (một thói quen xấu của đời sống Đối thoại với ý kiến khác. con người trong xã hội Khẳng định ý kiến phê phán, rút ra bài học. hiện đại) C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hành làm đề b. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS c. Tổ chức thực hiện: Nguyễn Nhâm 236 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS làm đề số 1 và số Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS lên làm bài + GV chữa bài và nhận xét. Bước 4: : Kết luận, nhận định GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Phiếu học tập số 1 1. Đọc Chọn phương án đúng Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng với bài thơ Chiều hôm nhớ nhà? A. Đây là bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật. B. Đây là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. C. Đây là bài thơ ngũ ngôn bát cú Đường luật. D. Đây là bài thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật. Câu 2: Yếu tố nào sau đây không có tác dụng giúp ta nhận biết thể thơ của Chiều hôm nhớ nhà? A. Cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ B. Tính chất đối của một số cặp câu thơ C. Biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ D. Số tiếng trong mỗi câu thơ và số câu trong bài thơ Câu 3: Nghệ thuật đối được thể hiện ở những cặp câu thơ nào? A. Cặp câu 1 – 2 và 7 – 8 B. Cặp câu 1 – 2 và 3 – 4 C. Cặp câu 3 – 4 và 5 – 6 D. Cặp câu 5 – 6 và 7 – 8 Câu 4: Những câu nào trong bài thơ có tiếng hiệp vần? A. Các câu 1 – 3 – 5 – 7 – 8 B. Các câu 1 – 2 – 4 – 6 – 8 C. Các câu 1 – 2 – 3 – 4 – 5 D. Các câu 4 – 5 – 6 – 7 – 8 Câu 5: Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng ở hai câu thơ sau? Gác mái ngư ông về viễn phố, Gõ sừng mục tử lại cô thôn. A. Biện pháp tu từ so sánh B. Biện pháp tu từ nhân hoá C. Biện pháp tu từ đảo ngữ D. Biện pháp tu từ nói quá Câu 6: Trong bài thơ, cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con người có mối liên hệ như thế nào? A. Cảnh thiên nhiên làm nền để tôn lên vẻ đẹp bức tranh sinh hoạt của con người. B. Cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt hoà điệu với nhau, cùng thể hiện nỗi niềm của nhà thơ. C. Cảnh thiên nhiên có sắc thái riêng, không liên quan gì đến bức tranh sinh hoạt của con người. D. Bức tranh sinh hoạt làm nền để tôn lên vẻ đẹp đượm buồn của bức tranh thiên nhiên. Trả lời câu hỏi: Câu 1: Dựa vào đâu để có thể khẳng định Chiều hôm nhớ nhà là một bài thơ trữ tình? Chiều hôm nhớ nhà là một bài thơ trữ tình vì: - Nhan đề bài thơ - Cảnh vật in đậm dấu ấn tâm trạng của con người - Lời thổ lộ tâm tình ở hai câu kết của bài thơ Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài thơ có tác dụng làm nổi bật nhan đề Chiều hôm nhớ nhà? Những hình ảnh trong bài thơ có tác dụng làm nổi bật nhan đề Chiều hôm nhớ nhà: - Bóng hoàng hồn trên nền trời chiều - Những âm thanh báo hiệu một ngày tàn (tiếng tù và, tiếng trống dồn) - Sinh hoạt của con người vào thời điểm cuối ngày (người đánh cá và trẻ chân trâu đều đang trên đường về nhà sau một ngày làm việc) - Người đi trên đường xa đang nhớ về quê nhà, mong có người để chia sẻ nỗi niềm Câu 3: Em cảm nhận như thế nào về phong cảnh thiên nhiên và bức tranh sinh hoạt của con người được khắc họa trong bài thơ? Cảm nhận về phong cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt được khắc họa trong bài thơ: - Về phong cảnh thiên nhiên: hiện ra vào thời điểm buổi chiều tà, không gian khoáng đạt nhưng đượm vẻ tiêu sơ, hoang vắng - Về cảnh sinh hoạt: diễn ra vào thời điểm cuối ngày, nơi trở về là bến xa, thôn vắng. Đặc biệt, chủ thể trữ tình – hình ảnh trung tâm của bài thơ – đang bơ vơ trên đường xa vắng, trông về quê nhà với bao nhớ nhung Câu 4: Tâm trạng của tác giả thể hiện như thế nào trong bài thơ? Tâm trạng của tác giả thể hiện trong bài thơ: nỗi niềm cô quạnh, nhớ nhung của một “lữ khách” đang “bước dồn” trên những “dặm liễu” dưới “sương sa” Câu 5: Đọc các chú thích trong văn bản, em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của tác giả? Nhận xét về cách dùng từ ngữ của tác giả trong bài thơ: mật độ dày đặc của từ ngữ Hán Việt là một đặc điểm nổi bật trong cách sử dụng từ ngữ của Bà Huyện Thanh Quan. 2. Viết Hãy viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu) phân tích cảnh và tình trong bài thơ Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan. Đọc thơ của Bà Huyện Thanh Quan, ta thấy nỗi buồn man mác, tâm trạng hoài cổ thật thanh cao đượm sự cô đơn, trống vắng. Một trong những bài thơ đó là tác phẩm Chiều hôm nhớ nhà. Ở hai câu đề, khoảng thời gian là trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn. Ánh sáng vẫn còn đó, nhưng chỉ còn là ánh lờ mờ của ngày tàn và đêm sắp tới. Câu thơ chỉ giới thiệu thời gian mà người đọc như cảm thấy cả không gian một vùng quê rộng lớn. Trước thiên nhiên ấy, giữa trời và đất, có một cái gì đó tràn ngập con người nhạy cảm. Buổi chiều là thời gian dễ buồn nhất và đó cũng là khoảng thời gian thường xuất hiện trong thơ của bà Huyện Thanh Quan. Con người trong cuộc sống hỗn độn, ồn ào vẫn có một lúc nào đó trở về với cái bình yên muôn thuở của thiên nhiên, về với chính lòng mình. Âm thanh từ xa vẳng đến như thúc giục, nhưng vẫn có cái trầm lặng trong đó báo hiệu cho mọi người: ngày sắp hết. Tâm trạng của tác giả đã phần nào được ngầm hiểu trong cách lựa chọn thời gian, không khí và thanh âm. Câu thơ với nhịp 2/5 làm cho ta có cảm giác hoạt động con người đang giảm dần, đang đi tới kết thúc. Phép đối rất chuẩn cùng với những từ Hán Việt đã góp phần tạo nên vẻ trang nhã, cổ kính của hai câu thơ gợi tả này. Trước cảnh thiên nhiên to lớn, con người thật nhỏ, yếu thế và có phần đơn độc. Và con đường trước mắt bà thì sao, hai câu luận đã vẽ ra khung cảnh khoảng đường trước mắt như vô tận. Chim bay mỏi mà chưa tới nơi, khách bước dồn mà chưa tới chốn. Con đường đi hay con đường đời đang dàn trải? Phép đối từng cặp hình ảnh ngàn mây dặm liễu, gió cuốn - sương sa, chim bay mỏi - khách bước dồn làm ý thêm nhấn mạnh. Những từ ngữ bước dồn, bay mỏi cho thấy tâm trạng chán chường, mỏi mệt của nhà thơ. Tâm trạng ấy tất dẫn đến hai câu thơ kết thúc. Không có ai để tâm sự, trời đất thì bao la, vắng lặng, trống trải, khiến tác giả quay về với nội tâm, với lòng buồn sẵn có của mình. Câu thơ cuối, vừa như một câu cảm, vừa như một câu hỏi. Chiều hôm nhớ nhà của Bà Huyện Thanh Quan mãi mãi đưa đến cho chúng ta những cảm xúc chân thành, đậm đà trước nét buồn thanh tao, đưa đến những suy nghĩ sâu xa hơn về con người và xã hội. Một bài thơ đóng lại nhưng còn mở ra, tạo nên một dư âm trong lòng người đọc. 3. Nói và nghe Giữ gìn tiếng nói của cha ông phải chăng cũng là một cách thể hiện lòng yêu nước? a. Chuẩn bị nội dung để thảo luận về đề tài trên. b. Tập luyện thảo luận trên cơ sở các nội dung đã chuẩn bị. Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thủ tướng Phạm Văn Đồng luôn chú trọng việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và giáo dục nhân dân phải làm cho tiếng nói, chữ viết ngày càng thêm đẹp, thêm phong phú, hiện đại. Thế nhưng, hiện nay, trong xu thế hội nhập quốc tế, bên cạnh tiếp thu và Việt hóa được nhiều cái hay, cái đẹp của tiếng nói, chữ viết nước ngoài, thì sự trong sáng của tiếng Việt đang bị ảnh hưởng tiêu cực. Đáng quan tâm nhất là sự lai căng tiếng nói, chữ viết của nước ngoài ngày một tăng. Dường như ngày càng có nhiều người, nhất là lớp trẻ, khi nói và viết tiếng Việt thường chen tiếng nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh. Tất nhiên, cũng phải thừa nhận rằng trong sự phát triển mau lẹ của khoa học và công nghệ, đặc biệt là tin học và công nghệ thông tin, nhiều thuật ngữ mới ra đời mà chưa có trong tiếng Việt, nên phải dùng những thuật ngữ bằng tiếng nước ngoài khi nói và viết tiếng Việt như Internet, trang web , song đáng chê trách nhất vẫn là việc dùng chữ viết nước ngoài (chủ yếu là chữ Anh) thay cho chữ Việt vốn đã có sẵn, đủ nghĩa, dễ hiểu, trong sáng như show (biểu diễn), live-show (biểu diễn trực tiếp), nhạc classic (nhạc cổ điển), nhạc country (nhạc đồng quê), nhạc dance (nhạc nhảy), các fan (người hâm mộ) một cách tự nhiên như thể đó là những từ tiếng Việt mà ai cũng hiểu. Có ý kiến ngụy biện cho rằng hiện tượng này nên khuyến khích vì đấy là một cách học và thực hành tiếng Anh, một công cụ không thể thiếu để hội nhập quốc tế. Nhưng thực ra, muốn thực hành ngoại ngữ, chúng ta hoàn toàn có thể nói, viết hẳn bằng tiếng nước ngoài mà mình học ở các lớp học ngoại ngữ, các lớp đại học dạy bằng tiếng nước ngoài, hoặc tạo cơ hội tiếp xúc với người nước ngoài ở Việt Nam Còn khi nói và viết tiếng Việt thì tránh dùng tiếng lai, trừ trường hợp bất đắc dĩ. Các cụ xưa gọi người sính dùng chữ gốc Hán là người “hay chữ lỏng” và có câu nói “dốt đặc còn hơn hay chữ lỏng”. Hồi nước ta còn thuộc Pháp, thói quen dùng chen tiếng Pháp cũng khá phổ biến và được gọi là nói “tiếng lai”. Trước Cách mạng tháng Tám 1945, phong trào cứu quốc, nâng cao tinh thần dân tộc thôi thúc sinh viên, học sinh từ bỏ cách nói chen tiếng Pháp. Bác Hồ và Thủ tướng Phạm Văn Đồng trước đây thường tự mình nêu gương sáng và thường nhắc nhở mọi người tránh bệnh nói chữ, sính dùng từ gốc Hán khi có thể diễn đạt bằng tiếng Việt. Ví dụ như vì sao báo chí, hay thậm chí cả trong văn bản chính thức của nhà nước, thường dùng cụm từ “người tham gia giao thông” thay cho “người đi đường”? Thực tế, người dân không bao giờ sử dụng từ “tham gia giao thông”. Người ta thường dặn dò nhau “đi đường phải cẩn thận” chứ chẳng ai nói “tham gia giao thông phải cẩn thận” bao giờ! Để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt theo tấm gương Bác Hồ, Nhà nước nên có quy định chặt chẽ và Viện Ngôn ngữ học phải có trách nhiệm đề xuất, xây dựng quy định chuẩn về việc dùng từ tiếng nước ngoài trong các văn bản, nhất là văn bản chính thức của Nhà nước. Các trường học cũng phải chú trọng, đẩy mạnh giáo dục học sinh giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Loại trừ sự lố bịch trong việc dùng tiếng lai cũng là một khía cạnh thể hiện niềm tự hào và tôn trọng ý thức dân tộc trong ngôn ngữ, góp phần giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Phiếu học tập số 2 1. Đọc Chọn phương án đúng Câu 1: Yếu tố nào không có tác dụng giúp em nhận biết đoạn trích trên đây mang những đặc điểm của thể loại truyện lịch sử? A. Sự kiện được kể lại B. Ngôi kể trong đoạn trích C. Nhân vật trong câu chuyện D. Ngôn ngữ nhân vật Câu 2: Đoạn trích kể lại câu chuyện xảy ra vào thời nào ở nước ta? A. Thời nhà Lý B. Thời nhà Trần C. Thời nhà Lê D. Thời nhà Nguyễn Câu 3: Câu nào sau đây không đúng với nhân vật đô Trâu? A. Một kẻ nguy hiểm trong tay Trần Ích Tắc. B. Một đô vật có tinh thần thượng võ. C. Một đô vật quen giật giải nhất trong các hội vật. D. Một kẻ kiêu ngạo đã phải nếm mùi thất bại. Câu 4: Câu “Bây giờ Yết Kiêu đứng kia, ngay bên cạnh ông.” cho biết cuộc đấu vật diễn ra vào lúc nào? A. Cuộc đấu vật đang diễn ra. B. Cuộc đấu vật vừa mới kết thúc. C. Cuộc đấu vật từng diễn ra trước đây. D. Cuộc đấu vật chưa diễn ra. Câu 5: Trong câu “Đô Trâu đã bị quật ngã tênh hênh trên mặt đất.”, từ tênh hênh được dùng với sắc thái gì? A. Cảm phục B. Ngợi ca C. Giễu cợt D. Thông cảm Câu 6: Câu nào sau đây khái quát đúng nội dung của đoạn trích? A. Đoạn trích tái hiện một lễ hội văn hoá truyền thống ở làng xã của nước ta ngày trước. B. Đoạn trích miêu tả một trận đấu vật đầy kịch tính, qua đó cho thấy rõ bản chất của các nhân vật. C. Đoạn trích đề cao tinh thần thượng võ trong truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc. D. Đoạn trích làm nổi bật khả năng của Trần Quốc Tuấn trong việc thu phục người tài Trả lời câu hỏi Câu 1: Hãy ghi tuần tự các sự việc được kể trong đoạn trích. - Một bô lão vào bẩm báo với Trần Quốc Tuấn và Trần Ích Tắc về việc có một người trẻ tuổi đến xin đấu vật với đô Trâu để tranh giải nhất. Trần Quốc Tuấn bảo cho cậu ta tranh giải nào đó cũng được. - Bô lão vào bẩm báo tiếp việc người trẻ tuổi kia cứ nằng nặc xin tranh giải nhất, nghĩa là chỉ muốn đấu với đô Trâu - Trần Quốc Tuấn bảo với vị bô lão kia cứ cho cậu ta đấu. Cả Trần Quốc Tuấn và Trần Ích Tắc cùng ra xem - Sau nhiều keo gay cấn, đô Trâu vẫn không hạ được cậu bé, ngược lại, cuối cùng hắn đã bị cậu quật ngã bằng một miếng đánh bất ngờ. Cậu bé đó chính là Yết Kiêu Câu 2: Câu chuyện trong đoạn trích được kể bằng lời của người kể chuyện ngôi thứ mấy? Qua lời kể, em nhận thấy người kể chuyện không có thiện cảm với những nhân vật nào? Câu chuyện trong đoạn trích được kể bằng lời kể chuyện ngôi thứ ba – kiểu người kể chuyện ẩn danh Qua lời kể, có thể nhận thấy người kể chuyện không có thiện cảm với các nhân vật: Trần Ích Tắc và đô Trâu Câu 3: Những cặp nhân vật nào trong đoạn trích có sự đối lập nhau? Sự đối lập đó có tác dụng làm nổi bật điều gì? Những cặp nhân vật trong đoạn trích có sự đối lập nhau: Trần Quốc Tuấn với Trần Ích Tắc; Yết Kiêu với đô Trâu. Sự đối lập đó có tác dụng làm nổi bật: - Sự đối lập của cặp thứ nhất có tác dụng làm nổi bật sự bao dung, nhân ái của Trần Quốc Tuấn và sự hẹp hòi, thâm độc của Trần Ích Tắc - Sự đối lập của cặp thứ hai như tôn lên vẻ quả cảm, nhanh nhẹn, cao tay của Yết Kiêu và tính hợm hĩnh, độc ác, nôn nóng của đô Trâu Câu 4: Trong đoạn trích, tác giả nhiều lần dùng cụm từ thằng bé để chỉ Yết Kiêu – một chàng trai trạc mười bảy tuổi. Theo em, cụm từ thằng bé được sử dụng ở đây có sắc thái nghĩa như thế nào? Thử tìm từ ngữ khác thay thế và rút ra nhận xét. Tác giả nhiều lần dùng cụm từ thằng bé để chỉ Yết Kiêu – một chàng trai trạc mười bảy tuổi. Sắc thái nghĩa của cụm từ thằng bé: thân mật, gần gũi, gợi nét ương ngạnh đáng yêu Từ ngữ khác thay thế: cậu bé Nhận xét: nếu thay thằng bé bằng cậu bé sẽ không có được những sắc thái nghĩa như vừa nêu Câu 5: Theo em, chi tiết Trần Quốc Tuấn thu nhận Yết Kiêu vào đội quân gia nô của mình nói lên điều gì? Chi tiết Trần Quốc Tuấn thu nhận Yết Kiêu vào đội quân gia nô của mình cho thấy: Trần Quốc Tuấn không chỉ biết nhìn người, mà còn thực lòng trọng dụng người tài để chuẩn bị cho những việc lớn 2. Viết Thực hiện việc tìm ý, lập dàn ý và viết phần Mở bài cho đề tài: Một chuyến tham quan thú vị.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_8_ket_noi_tri_thuc_tuan_16_on_tap_hoc_ki_i.pdf



