Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 1/10/2023 Tiết 16: VĂN BẢN : ĐỒNG GIAO MÙA XUÂN (tt) -Nguyễn Khoa Điềm- Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung + Theo em, chủ đề của văn bản là gì? Bài thơ khắc họa hình ảnh đẹp đẽ của người lính đã tham gia + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn chiến đấu, hi sinh tuổi xuân của bản? mình cho đất nước, dân tộc. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 2. Nghệ thuật Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Nói giảm nói tránh, liệt kê, điệp nhiệm vụ ngữ. - GV quan sát, hướng dẫn - HS suy nghĩ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Theo chân người lính trên đường Trường Sơn” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức cuộc 1- Bốn chữ thi “Theo chân người lính trên đường Trường 2. Nguyễn Khoa Điềm Sơn”. Có 8 địa điểm, là những nơi khốc liệt 3. 2/2 nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ. Để đi 4. Ngọn lửa tới mỗi địa điểm, em hãy trả lời một câu hỏi 5. Nói giảm, nói tránh Câu 1: Bài thơ đồng dao mùa xuân viết theo thể thơ gì? 6. Đồng chí Câu 2: Ai là tác giả của Đồng dao mùa xuân? 7. Kháng chiến chống Mĩ Câu 3: Bài thơ chủ yếu ngắt nhịp mấy? 8. Thanh xuân Câu 4: Điền từ còn thiếu vào khổ thơ: “Một lần bom nổ Khói đen rừng chiều Anh thành Bạn bè mang theo” Câu 5: Câu thơ “Một ngày hòa bình Anh không về nữa” Sử dụng biện pháp tu từ nào? Câu 6: Kể tên một bài thơ khác về người lính mà em biết? Câu 7: Địa danh Trường Sơn trong bài thơ gợi nhắc đến cuộc kháng chiến nào? Câu 8: Người lính trong bài thơ đã hi sinh ở độ tuổi nào? Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động - Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - GV chuyển giao nhiệm vụ Hình tượng người lính Việt Nam đã trở thành nguồn cảm hứng bất tận Em hãy viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cho các sáng tác thi ca nhạc họa. cảm nghĩ của em về hình ảnh người Nguyễn Khoa Điềm cũng đưa hình lính trong bài thơ. tượng ấy vào trong thơ của mình một - HS tiếp nhận nhiệm vụ. cách tự nhiên và đầy cảm xúc với bài Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực thơ: “Đồng dao mùa xuân”. Bài thơ vi t v i góc nhìn chiêm hiện nhiệm vụ ế ề người lính, dướ nghiệm của một con người thời bình. - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở Đó là những người lính hồn nhiên, tinh - HS thực hiện nhiệm vụ; nghịch, chưa một lần yêu, còn mê thả diều nhưng chính họ đã hi sinh tuổi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận xuân, máu xương của mình cho Đất - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình Nước. Họ đã nằm lại mãi nơi chiến bày ản phẩm trường để đất nước được vẹn tròn, để nhân dân được độc lập. Trong cảm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện nhận của Nguyễn Khoa Điềm, dù họ câu trả lời của bạn. mãi mãi gửi thân xác nơi rừng Trường Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Sơn xa xôi nhưng anh linh của họ thì nhiệm vụ còn mãi. Bởi chính họ đã làm nên mùa - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt xuân vĩnh hằng của đất nước hôm nay. lại kiến thức IV. Phụ lục Ngày soạn: 1/10/2023 Tiết 17: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Nhận biết được biện pháp tu từ nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ này. 3. Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2, - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV trình bày vấn đề c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: 1 S Ó N G 2 L Ự A L Ờ I 3 T H A N H L Ị C H 4 N Ử A C H Ừ N G 5 N G Ậ M H Ộ T T H Ị 6 L Ắ T L É O 7 Đ Ọ I M Á U 8 N H Ấ T N G Ô N 9 T H Ử L Ờ I 10 L Ờ I C H À O 11 V Ò N G V O T A M Q U Ố C 12 N G H Ĩ 13 D Ị U D À N G HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Từ khóa: SỰ THẬT MẤT LÒNG - GV chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi ô chữ bí mật Câu 1: Điền từ còn thiếu vào câu tục ngữ: Ăn đằng..., nói đằng gió Câu 2: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua ...mà nói cho vừa lòng nhau Câu 3: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao: Đất tốt trồng cây rườm rà Những người ... nói ra dịu dàng Câu 4: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao: Người khôn ăn nói... Để cho người lạ nửa mừng nửa lo Câu 5: Điền từ còn thiếu vào thành ngữ: Lúng búng như... Câu 6: Điền từ còn thiếu vào thành ngữ: Lưỡi không xương ngàn đường... Câu 7: Điền từ còn thiếu vào thành ngữ: Lời nói... Câu 8: Điền từ còn thiếu vào thành ngữ: Quân tử... Câu 9: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao: Vàng thì thử lửa, thử than Chuông kêu thử tiếng, người ngoan... Câu 10: Điền từ còn thiếu vào câu tục ngữ sau: ...cao hơn mâm cỗ Câu 11: Thành ngữ chỉ việc ai đó nói quá dài dòng, không đúng trọng tâm gây mất thời gian Câu 12: Điền từ còn thiếu vào câu tục ngữ: Ăn có nhai, nói có... Câu 13: Điền từ còn thiếu vào câu ca dao: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng... dễ nghe - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - HS trình bày sản phẩm - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét,Gv dẫn dắt: Thuốc đắng giã tật, sự thật thì hay mất lòng. Chính vì thế mà ông bà ta đã để lại cho con cháu rất nhiều câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ răn dạy về lời ăn tiếng nói hằng ngày. Hôm nay, cô trò chúng ta cùng tìm hiểu thêm một biện pháp tu từ cũng góp phần vào việc rèn rũa lời ăn tiếng nói. Đó chính là biện pháp nói giảm, nói tránh HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu lí thuyết a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, cách nói giảm nói tránh b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV -–HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu lí thuyết - Gv chuyển giao nhiệm vụ - Khái niệm: Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng + Gv hướng dẫn học sinh đọc và phân tích ví dụ cách nói làm giảm nhẹ quy trong SGK mô, tĩnh chất của đối tượng, + Kết hợp phân tích bức di thư từ chiến trường của hoặc tránh trình bày trực tiếp người lính Thành cổ 50 năm trước (chỉ ra các từ điều muốn nói để khỏi gây nói giảm, nói tránh. Theo em vì sao người viết lại cảm giác đau buồn, ghê sợ dùng từ ngữ đó) hay để giữ phép lịch sự - Những cách nói giảm, nói tránh thông dụng + Dùng các từ đồng nghĩa, đặc biệt là từ Hán Việt + Dùng cách nói vòng + Dùng cách nói phủ định + Hs lấy ví dụ về biện pháp nói giảm nói tránh - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - GV quan sát, hỗ trợ - HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sản phẩm thảo luận - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Gợi ý bức thư: - Đi nghiên cứu bí mật trong lòng đất - Đi thăm bố => Những từ gợi đến cái chết. Người viết muốn giảm sự đau buồn và an ủi người ở lại. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Bài tập 1,2 Bài 1 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh: Từ “không về” sử dụng thay - GV chia lớp thành 6 nhóm cho từ “chết”chỉ cái chết của người + Nhóm 1: Bài 1 chiến sĩ +Nhóm 2: Bài 2 => Tác dụng: nhằm mục đích giảm +Nhóm 3: Bài 3 nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn. +Nhóm 4: Bài 4 Bài 2 +Nhóm 5: Bài 5 +Nhóm 6: Bài 6 - VD 1: Có người lính, Mùa xuân ấy ra đi từ đó không về... (Lời bài - HS tiếp nhận nhiệm vụ hát Màu hoa đỏ - Thuận Yến). Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - VD 2: Sau cơn bạo bệnh, nội tôi nhiệm vụ đã ra đi mãi mãi và không về với anh em tôi n a - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài ữ học. Bài 3 a. - GV quan sát, gợi mở - Biện pháp nói giảm nói Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tránh “nhắm mắt” sử dụng thay thảo luận cho từ “chết”. => Tác dụng: thể hiện cách nói - HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm chuyện tế nhị, làm giảm cảm giác - GV quan sát, hỗ trợ đau thương b. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Biện pháp nói giảm nói vụ tránh “nghèo sức” sử dụng thay - GV nh n xét, b sung, ch t l i ki n th c ậ ổ ố ạ ế ứ cho từ “cơ thể yếu ớt”. => Tác dụng: làm giảm sắc thái tiêu cực Bài 4. - Điệp ngữ: “Có một người lính”. - Điệp từ: “anh”, “người lính”, “xuân”. => Tác dụng: - Giúp làm tăng nhịp điệu cho tác phẩm trên. - Nhấn mạnh và khẳng định vẻ đẹp của người lính trẻ cùng với sự trân trọng mà tác giả dành cho nhân vật. Bài 5. - Núi xanh: chỉ những dải núi xanh, cây cối phát triển um tùm. - Máu lửa: chỉ máu của những người lính đã đổ xuống trong khói lửa của chiến tranh đồng thời thể hi n s kh c li t trong nh ệ ự ố ệ ững năm tháng quân ta chiến đấu chống giặc ngoại xâm. Bài 6 - Ngày xuân và tuổi xuân: Từ “xuân” ở đây mang nghĩa chuyển, chỉ tuổi thanh xuân, tức tuổi trẻ của con người (Ngày xuân ngọt lành – Đồng dao mùa xuân). - Đồng dao mùa xuân: Từ “xuân” ở đây mang nghĩa gốc, chỉ một mùa trong năm, là mùa đầu tiên của năm, mùa làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc. (Đồng dao mùa xuân được hiểu là bài ca trong mùa xuân). D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Có thể giao về nhà) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý : - GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết một Đại dịch Covid- 19 đã để lại quá đoạn văn khoảng 5-7 câu chia sẻ trải nhiều mất mát cho đất nước ta. Có nghiệm của em về đại dịch Covid- 19, những bác sĩ ngày đêm tận tụy vì bệnh trong đó có sử dụng biện pháp nói nhân nhưng cuối cùng đã ngã xuống ở giảm nói tránh. tuyến đầu chống dịch. Đau thương hơn, hàng chục nghìn người dân mãi - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ra đi vì đại dịch quái ác này. Dẫu biết Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực rằng cơn bão nào rồi cũng sẽ qua, bầu hiện nhiệm vụ trời rồi sẽ tươi sáng, nhưng sao trong tim c Là nh i may - Gv quan sát, lắng nghe gợi mở ứ nhói đau. ững ngườ mắn sống sót sau đại dịch, tôi mong rằng chúng ta hãy trân quý những - HS thực hiện nhiệm vụ; ngày tháng yên bình và hãy yêu thương nhau nhiều hơn. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày ản phẩm - Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức Ngày soạn: 1/10/2023 Tiết 18 : VĂN BẢN : GẶP LÁ CƠM NẾP (Thanh Thảo) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đặc điểm thể thơ bốn, năm chữ 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốn chữ và năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. 3. Phẩm chất: - Biết trân trọng, vun đắp tình yêu con người, thiên nhiên, quê hương, đất nước II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2,3 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.pdf



