Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

pdf18 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 17/03/2024 
 Tiết 97: VĂN BẢN : NÓI VỚI CON 
 - Y Phương- 
Hoạt động 3: Tổng kết 
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học 
tập của học sinh 
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung 
+ Hãy tóm tắt nội dung của văn - Bài thơ thể hiện tình cảm gia đình ấm 
bản? cúng, ca ngợi truyền thống, niềm tự hào về 
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện quê hương, dân tộc mình. Bài thơ giúp ta 
qua văn bản? hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. của một dân tộc miền núi, gợi nhắc đến tình 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, cảm đẹp đẽ với quê hương và ý chí vươn lên 
thực hiện nhiệm vụ trong cuộc sống. 
- GV quan sát, hướng dẫn 2. Nghệ thuật 
- HS suy nghĩ - Bài thơ được làm theo thể thơ tự do phóng 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo khoáng 
luận - Giọng điệu thơ khi trìu mến, thiết tha, khi 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sôi nổi mạnh mẽ 
sinh báo cáo sản phẩm - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ - Nhịp điệu lúc nhẹ nhàng bay bổng khi 
sung câu trả lời của bạn. khúc chiết, rành rọt, lúc mạnh mẽ âm vang 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Ngôn ngữ thơ cụ thể, hàm súc, nhiều ý 
hiện nhiệm vụ nghĩa, hình ảnh thơ độc đáo sinh động mang 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, đậm bản sắc thơ ca miền núi. 
chốt lại kiến thức 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ngôi sao may mắn” để hướng dẫn học sinh củng 
cố kiến thức đã học 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi 
d. Tổ chức thực hiện: 
1 T I Ế N G C Ư Ờ I 
2 D Â N T Ộ C T À Y 
3 G I A Đ Ì N H 
4 S O S Á N H 
5 Q U Ê H Ư Ơ N G 
6 B I Ể U C Ả M 
7 N Ỗ I B U Ồ N 
8 Y P H Ư Ơ N G 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Từ khóa: CỘI NGUỒN 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Qua bài thơ Nói với con, ta thấy 
 Gv tổ chức trò chơi “Ô chữ bí mật” để hướng rằng gia đình, quê hương chính là 
dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã học. cội nguồn, là nơi sinh ra, nuôi 
Hàng ngang 1: Điền từ còn thiếu vào câu thơ: dưỡng và hun đúc cho ta bản lĩnh, ý 
“Một bước chạm tiếng nói/ Hai bước chạm...” chí, nghị lực, tâm hồn cho ta. Đây 
Hàng ngang 2: Tác giả bài Nói với con là người cũng chính là những yếu tố giúp ta 
dân tộc nào? trưởng thành 
Hàng ngang 3: Hai câu thơ: “Chân phải bước 
tới cha/ Chân trái bước tới mẹ” gợi nhắc đến 
tình cảm thiêng liêng nào? 
Hàng ngang 4: Biện pháp tu từ nào được sử 
dụng trong câu “Sống như sông như suối/ Lên 
thác xuống ghềnh/ Không lo cực nhọc” 
Hàng ngang 5: Điền từ còn thiếu vào câu thơ: 
“Người đồng mình tự đục đá kê cao... 
Còn...thì làm phong tục” 
Hàng ngang 6: Phương thức biểu đạt chính của 
bài thơ là gì? 
Hàng ngang 7: Điền từ còn thiếu vào câu thơ: 
“Người đồng mình thương lắm con ơi 
Cao đo... 
Xa nuôi chí lớn” 
Hàng ngang 8: Tên tác giả bài thơ Nói với con. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
- Gv suy nghĩ 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
(Có thể giao về nhà) 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn 
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs tự viết 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết một 
đoạn văn khoảng 150 chữ chia sẻ ấn 
tượng của em về câu/ đoạn thơ trong bài 
Nói với con 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở - HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình 
bày sản phẩm 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện 
câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại 
kiến thức 
IV. Phụ lục 
Ngày soạn: 17/03/2024 
 Tiết 98 : VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI 
 SỐNG (TRÌNH BÀY Ý KIẾN PHẢN ĐỐI) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Nhận biết yêu cầu, đặc điểm kiểu bài viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong 
đời sống (trình bày ý kiến phản đối) 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù 
- HS trình bày được thực chất của vấn đề đời sống cần bàn luận trong bài viết - HS thể hiện được ý kiến phản đối về vấn đề một cách thuyết phục với lí lẽ chắc 
chắn và bằng chứng cụ thể. 
3. Phẩm chất: 
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh, giấy, màu, băng keo, keo, kéo... 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. 
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
Stt Vấn đề/ quan niệm Đồng Không 
 ý đồng ý 
1 Quan niệm trong việc dạy con cái: “Thương cho roi cho x 
 vọt” 
2 Là con cái, chỉ cần học giỏi là đủ x 
3 Bản thân mình chỉ cần sống thật tốt, giúp đỡ người khác x 
 không phải phận sự của mình 
4 Lá lành đùm lá rách x 
5 Chỉ cần học môn chính, môn phụ không cần học x 
6 Đội nón khi tham gia giao thông x 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Hs trả lời 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ 
Gv phát PHT, học sinh đánh dấu x vào 
ô đồng ý hoặc không đồng ý ở mỗi vấn 
đề/ quan điểm 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện 
câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
GV dẫn dắt vài bài: Trong đời sống 
hàng ngày, chúng ta thấy có rất nhiều 
quan điểm có phần “lệch chuẩn”. Vậy 
làm thế nào để có thể viết một bài phản 
đối những quan niệm như vậy? Câu trả 
lời sẽ nằm ở tiết học hôm nay. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đối với kiểu bài 
a. Mục tiêu: - Nhận biết yêu cầu kiểu bài viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống 
(trình bày ý kiến phản đối) 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Yêu cầu đối với kiểu bài 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: - Nêu được vấn đề, làm rõ thực chất 
Em hãy cho biết khi viết bài văn nghị luận của vấn đề. 
về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý - Trình bày rõ ràng ý kiến phản đối 
kiến phản đối) cần phải đảm bảo những của người viết về một quan niệm, 
yêu cầu nào? cách hiểu khác. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện chứng tỏ ý kiến phản đối là hoàn toàn 
nhiệm vụ có cơ sở. 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu 
trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung 
Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo 
a. Mục tiêu: - Hs phân tích bài viết tham khảo 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Phân tích bài viết tham khảo 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv phát PHT - Bài viết đề cập đến quan điểm mà 
số 2 để hướng dẫn học sinh phân tích bài một HS nêu ra: chỉ làm việc lớn, 
viết tham khảo. Hs thảo luận nhóm đôi không thích làm việc nhỏ, vì việc nhỏ 
 Câu hỏi Câu trả lời là việc vô nghĩa. Từ đó nảy sinh ý 
 Bài viết nêu vấn đề kiến cần bàn luận. Quan điểm này 
 gì để bàn luận? được nêu ở phần Mở bài. 
 Vấn đề được nêu - Người viết bày tỏ ý kiến phản đối 
 nằm ở phần nào quan điểm nêu trên của một HS (Theo 
 của bài? tôi, câu nói đó đã bộc lộ một quan 
 Người viết thể hiện điểm thật khó chấp nhận) 
 thái độ gì đối với - Ai cũng phải làm những việc lớn 
 quan điểm về vấn của đời mình, cho nên không vì phải 
 đề đời sống được giải quyết việc lớn mà trốn tránh 
 nêu? những việc nhỏ thuộc trách nhiệm 
 Những lí lẽ và của bản thân; nếu mình không làm thì 
 bằng chứng nào đùn đẩy việc nhỏ cho ai?; việc nhỏ 
 được nêu ra để không đồng nghĩa với việc vô nghĩa, 
 chứng tỏ sự phản có những việc tuy nhỏ mà ý nghĩa rất 
 đối là có căn cứ? lớn lao;... Bằng chứng cụ thể: Ông 
 Ni-nô-mi-gia, một doanh nhân người Nhật, đã đến Hồ Gươm nhặt rác vào 
 mỗi sáng Chủ nhật. Việc làm đầy ý 
 nghĩa của ông đã có sức lan toả rất 
 lớn, tác động đến nhận thức của nhiều 
 người. 
Ngày soạn: 17/03/2024 
 Tiết 99 : VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI 
 SỐNG (TRÌNH BÀY Ý KIẾN PHẢN ĐỐI) 
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: 
- HS trình bày được thực chất của vấn đề đời sống cần bàn luận trong bài viết 
- HS thể hiện được ý kiến phản đối về vấn đề một cách thuyết phục với lí lẽ chắc 
chắn và bằng chứng cụ thể. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Chuẩn bị trước khi viết. III. Thực hành viết theo các bước 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Mục đích viết: Phản đối quan niệm, cách 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: hiểu không đúng về một vấn đề, nhằm góp 
+ Hs dựa vào sgk để xác định mục phần tạo nên một sự thay đổi tích cực trong 
đích viết và người đọc đời sống 
 + Gv hướng dẫn học sinh lựa - Người đọc: Thầy cô, bạn bè và những ai 
chọn đề tài, ngoài những đề tài mà quan tâm đến vấn đề 
sgk gợi ý, giáo viên gợi mở để học 1. Trước khi viết 
sinh xác định các đề tài khác: a. Lựa chọn đề tài 
Trong đời sống hằng ngày, em từng - Hs có thể tham khảo một số đề tài 
phản đối những quan niệm, ý kiến + Vệ sinh trường học là trách nhiệm của 
gì? Em hiểu như thế nào về quan người lao công đã được nhà trường trả lương 
niệm, ý kiến đó? Quan niệm, ý kiến + Có thể bỏ qua một số môn, chỉ nên học 
về vấn đề đó có ảnh hưởng đến những môn mình yêu thích 
cuộc sống của những ai? Có cần + Sách giáo khoa bố mẹ đã bỏ tiền mua, trở 
thiết phải bày tỏ sự phản đối thành sở hữu của mình, nếu muốn, mình có 
không? Nếu cần viết một bài nghị thể viết, vẽ vào đó 
luận trình bày ý kiến phản đối, em - Ngoài ra, có thể tự đề xuất đề tài phù hợp 
thấy có những thuận lợi và khó với bản thân 
khăn gì? b. Tìm ý (PHT số 3) 
 c. Lập dàn ý (PHT số 4) 
 + Gv hướng dẫn học sinh tìm ý 
theo PHT sViê, lập dàn ý theo PHT 
số 4 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng 
bàn 
- GV quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 
động và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, 
bổ sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại 
kiến thức 
NV2: Hướng dẫn học sinh viết 2. Viết bài 
bài Hs lưu ý: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Thứ nhất, cần bám sát dàn ý để viết. Mở 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ bài, mỗi ý của Thân bài và phần Kết bài đều 
+ Gv phát bảng kiểm phải triển khai thành từng đoạn văn hoàn 
+ Học sinh viết bài theo một số lưu chỉnh. Khi viết, có thể đảo ý nào đó so với 
ý dàn ý nếu thấy cần thiết. Cẩn dùng từ ngữ 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. liên kết các câu trong đoạn và các đoạn trong 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, bài để đảm bảo tính chặt chẽ, mạch lạc của 
thực hiện nhiệm vụ bài viết. 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng - Thứ hai, Mở bài: Nêu được vấn đề cần nghị 
bàn luận; Thân bài: Các ý chính cần được trình 
- GV quan sát, gợi mở bày rành mạch, mỗi ý được triển khai trong Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt một đoạn văn riêng, rõ ràng, mạch lạc, bằng 
động và thảo luận chứng cụ thể, thuyết phục. Khi viết, cần chú 
- Gv tổ chức hoạt động ý mạch văn trôi chảy, kết nối các câu trong 
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, đoạn và các đoạn trong bài chặt chẽ, hợp lí, 
bổ sung câu trả lời của bạn. tránh rườm rà; Kết bài: Khẳng định lại ý 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực nghĩa của việc bàn luận, giúp người đọc suy 
hiện nhiệm vụ nghĩ đúng vấn đề để có sự thay đổi tích cực 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại trong nhận thức và hành động. 
kiến thức - Thứ ba, nên chọn giọng văn phù hợp với 
 yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề 
 trong đời sống (trình bày ý kiến phản đối). 
 Lời văn mạnh mẽ, dứt khoát, nhưng có lí, có 
 tình; tránh lối viết gay gắt, gây cảm giác căng 
 thẳng. 
 3. Chỉnh sửa 
 Rà soát, tự chỉnh sửa 
NV3: Chỉnh sửa Yêu cầu Gợi ý chỉnh sửa 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
 Chỉnh sửa nếu thấy 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs đối Nêu cụ thể vấn đề 
 vấn đề nghị luận và 
chiếu bài viết với với yêu cầu đối nghị luận và ý kiến 
 ý kiến cần phản đối 
với bài văn nghị luận về một vấn đề cần phản đối 
 còn mơ hồ. 
trong đời sống (trình bày ý kiến 
phản đối) và dàn ý để tự đánh giá Trình bày rõ sự Diễn đạt cho rõ nếu 
mức độ đáp ứng của bài viết, từ đó phản đối của người thấy sự phản đối 
chỉnh sửa theo gợi ý viết về ý kiến vừa chưa được thể hiện 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. nêu rõ ràng. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, Củng cố lí lẽ nếu 
 Đưa ra được lí lẽ và 
thực hiện nhiệm vụ thấy chưa vững 
 bằng chứng để việc 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng chắc, bổ sung bằng 
 phản đối ý kiến có 
bàn chứng nếu còn 
 sức thuyết phục 
- GV quan sát, gợi mở thiếu. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 
 Nêu được ý nghĩa Bổ sung nếu thấy 
động và thảo luận 
 của việc phản đối ý chưa nêu được ý 
- Gv tổ chức hoạt động 
 kiến trái ngược về nghĩa và nêu chưa 
- HS nhận xét 
 vấn đề rõ. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ Rà soát lỗi về từ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ngữ, câu, đoạn văn, 
 Sửa những lỗi phát 
kiến thức liên kết các câu và 
 hiện được. 
 các đoạn, cách trình 
 bày bài viết 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hs viết theo hướng dẫn 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
Về nhà hoàn thiện bài viết 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- HS quan sát, trao đổi với bạn cùng bàn 
- GV quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- HS trình bày sản phẩm 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
IV. Phụ lục PHT số 3 
 Phiếu tìm ý 
 Họ và tên: 
 Lớp: Lớ. 
Nhiệm vụ: Tìm ý cho bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến 
phản đối) 
Gợi ý: HS suy nghĩ kĩ để chọn các thông tin phù hợp điền vào các ô trong bảng. 
 Quan niệm về vấn đề đời sống được 
 nêu để bàn luận 
 Ý kiến phản đối của bản thân về quan 
 niệm đó 
 Những lí lẽ đưa ra để chứng tỏ sự 
 phản đối có cơ sở 
 Những bằng chứng cần nêu để củng 
 cố cho lí lẽ 
 PHT số 4 
 Phần Nhiệm vụ Biểu hiện cụ thể 
Mở bài Nêu được vấn đề nghị luận và bày 
 tỏ ý kiến phản đối cách nhìn về vấn 
 đề 
Thân Trình bày được thực chất của ý kiến, 
bài quan niệm đã nêu để bàn luận 
 Phản đối các khía cạnh khác của ý 
 kiến, quan niệm (lí lẽ, bằng chứng) 
 Nhận xét những tác động tiêu cực 
 của ý kiến, quan niệm đối với đời 
 sống (lí lẽ, bằng chứng) 
Kết bài Nêu ý nghĩa của việc thể hiện ý 
 kiến phản đối 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan