Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024

pdf40 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 27 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 03/03/2024 
 Tiết 89: VĂN BẢN: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG 
 (Đa-ni-en Gốt-li-ép) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Chủ đề Trải nghiệm để trưởng thành 
- Nhận thấy được bài học ông giành cho cháu trên con đường tìm lối đi của cuộc đời 
mình 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung: 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù 
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện 
qua ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong 
văn bản. 
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu hơn văn bản. 
3. Phẩm chất: 
- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. Dẫn dắt vào bài mới 
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh tham gia trò chơi 
c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi 
d) Tổ chức thực hiện: 1TTTTTTTTTIn Nhâm 0981813891 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS 262 DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
Cách 1: GV phát phiếu hỏi: (Thầy cô có thể 
thay thế bằng những câu hỏi phù hợp với đối 
tượng hs của mình) 
 Câu hỏi Đã Chưa 
 từng bao giờ 
 Bạn đã bao giờ bị trận 
 đòn nào từ ba mẹ chưa? 
 Bạn đã bao giờ làm một 
 việc tốt chưa? 
 Bạn đã bao giờ nói dối 
 chưa? 
 Bạn từng đi du lịch đến 
 nơi khác chưa? 
 Bạn đã bao giờ gây ra lỗi 
 lầm nhưng không dám 
 thừa nhận chưa? 
 Bạn đã bao giờ làm tổn 
 thương ai đó chưa? Bạn đã bao giờ dám bày 
 tỏ ý kiến của mình trước 
 đám đông chưa? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- HS quan sát, lắng nghe 
- GV quan sát 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs trả tham gia trò chơi 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài: 
Những điều mà bạn đã từng làm đó chính là 
trải nghiệm. Có trải nghiệm vui, có trải 
nghiệm buồn, tuy nhiên dù vui hay buồn thì 
có lẽ tất cả chúng ta ở đây đều trưởng thành 
nhờ nó. Đây cũng chính là chủ điểm thứ 8 
của chương trình: Trải nghiệm để trưởng 
thành. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học 
a. Mục tiêu: - Nhận biết được chủ đề, thể loại chính 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Giới thiệu bài học 
- Gv chuyển giao nhiệm vg: - Chủ đề bài học: Trải nghiệm để trưởng 
+ Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu thành 
bài học cùng với câu hỏi: -> Trong cuộc đời không ai không có 
+ Em hiểu thế nào là trải nghiệm? Trải những trải nghiệm. Trải nghiệm thường 
nghiệm của em thường gắn với những sự gắn với sự việc vui hay buồn, trong gia 
kiện diễn ra ở môi trường nào? Phần giới đình, ở trường học hay ngoài xã hội. Trải 
thiệu bài học muốn nói với chúng ta điều nghiệm có thể giúp con người trở nên 
gì? khôn ngoan, chín chắn, dầy dạn, cứng 
+ Thể loại chính và tên các văn bản trong cáp hơn. Nghĩa là con người có khả năng 
chủ đề là gì? trưởng thành lên qua những trải nghiệm. 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Thể loại chính: Văn bản nghị luận 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Văn bản: 
hiện nhiệm vụ + Bản đồ dẫn đường 
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ + Hãy cầm lấy và đọc 
- GV lắng nghe, gợi mở + Nói với con 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs trả lời câu hỏi Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua 
 bài học cho học sinh 
 Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn 
 a. Mục tiêu: 
 Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện qua 
 ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn 
 bản. 
 b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
 c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
 d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá Tri thức ngữ văn 
 - Gv chuyển giao nhiệm vụ 1. Các vấn đề được bàn trong văn 
 + GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn bản nghị luận 
 trong SGK và hoàn thiện PHT số 1 theo hình - Mọi vấn đề của đời sống xã hội, 
 thức nhóm đôi văn học, nghệ thuật, khoa học,... đều 
 Yếu tố Đặc điểm có thể được nêu ra để bàn trong văn 
 Các vấn đề được bản nghị luận. Văn bản nghị luận có 
 bàn trong văn bản giá trị phải chọn được vấn đề đáng 
 nghị luận quan tâm, có ý nghĩa với nhiều 
 Mối liên hệ giữa người. Trước một vấn đề, có thể có 
 các ý kiến, lí lẽ, nhiều ý kiến khác nhau. 
 bằng chứng trong 2. Mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, 
 văn bản nghị luận bằng chứng trong văn bản nghị luận - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Văn bản nghị luận bao giờ cũng thể 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện hiện ý kiến của người viết. Sức 
nhiệm vụ thuyết phục của ý kiến phụ thuộc 
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi vào việc dùng lí lẽ và bằng chứng. 
- GV quan sát Mỗi ý kiến thường được làm rõ bằng 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và một số lí lẽ, mỗi lí lẽ được củng cố 
thảo luận bởi một số bằng chứng. Ý kiến cần 
- HS trình bày sản phẩm mới mẻ, lí lẽ cần sắc bén, bằng 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của chứng cần xác thực, tiêu biểu, và tất 
bạn. cả những yếu tố đó phải có mối liên 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hệ với nhau, tạo thành một hệ thống 
nhiệm vụ chặt chẽ. 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức 
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: 
- Biết cách đọc văn bản 
- Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản III. Đọc và tìm hiểu chung 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc 
- GV chuyển giao nhiệm vụ - HS biết cách đọc thầm, trả lời được 
+ Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc diễn các câu hỏi suy luận 
cảm, ngắt nghỉ đúng chỗ + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau - HS biết cách đọc to, trôi chảy, phù 
đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB. hợp về tốc độ đọc, phân biệt được lời 
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi suy người kể chuyện và lời nhân vật 
luận, theo dõi 2. Tìm hiểu chung 
+ Trình bày vài thông tin về tác giả, tác phẩm a. Tác giả 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Đa-Ni-en Gốt Li ép( 1946) 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Là nhà tâm lý học thực hành, bác sĩ 
nhiệm vụ tâm lí gia đình đồng thời là chuyên 
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài gia sức khỏe gia đình, người Mỹ 
học. - Tác phẩm chính: Tiếng nói của 
- GV quan sát, gợi mở xung đột (2001), Những bức thư gửi 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo cháu Sam(2006), Tiếng nói trong gia 
luận đình (2007) . 
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm b. Tác phẩm Bản đồ dẫn đường 
- GV quan sát, hỗ trợ - Xuất xứ: Trích từ cuốn sách Những 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm bức thư gửi cháu Sam 
vụ - Phương thức biểu đạt: Tự sự, biểu 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức cảm 
 - Tóm tắt tác phẩm Bản đồ dẫn 
 đường: Tác phẩm là bức thư của 
 người ông giành cho cháu của mình, 
 kể về hành trình tìm kiếm tấm bản đồ 
 dẫn đường cho cuộc đời mình.Cùng 
 với đó ông đã giải thích cho cháu 
 thấy về vai trò, những khó khăn của 
 “ tấm bảng đồ dẫn đường” - Bố cục 
 + Phần 1: Từ đầu phải bước vào 
 bóng tối: câu chuyện ngụ ngôn 
 + Phần 2 : Tiếp theo bố của ông 
 cũng phần nào đồng ý với quan điểm 
 đó: vai trò, khó khăn của việc tìm 
 kiếm bản đồ của người ông 
 + Phần 3: Còn lại: lời nhắn của ông 
 dành cho cháu 
Hoạt động 3: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu 
- Nhận thấy được bài học ông giành cho cháu trên con đường tìm lối đi của cuộc đời 
mình 
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện 
qua ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong 
văn bản. 
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu hơn văn bản. 
- Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản 
Cách mở đầu câu chuyện và vấn đề 1. Cách mở đầu câu chuyện và vấn đề 
bàn bạc bàn bạc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Cách mở đầu câu chuyện 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: + Tác giả mở đầu bằng cách kể lại một câu 
(1) Nêu tác dụng của cách mở đầu văn chuyện có tính chất ngụ ngôn. 
bản bằng việc kể lại câu chuyện có tính + Từ câu chuyện có tính chất ngụ ngôn, 
chất ngụ ngôn. Gv gợi mở: Câu chuyện bao giờ người ta cũng rút ra được một bài 
được kể có lí thú không? Câu chuyện học, một kinh nghiệm nào đó. Ở đây, bài 
hàm chứa ý nghĩa gì? Tính chất ngụ học được rút ra đã được kết nối khéo léo 
ngôn của câu chuyện có phù hợp với với vấn đề nghị luận. Cách giới thiệu vấn 
vấn đề nghị luận không? đề như vậy khiến người đọc chú ý hơn. 
(2) Theo em, hành động tìm chìa khóa - Vấn đề bàn bạc 
của người đàn ông kì khôi như thế nào? + Sự kì khôi của hành động tìm chìa khóa: 
Sự kì khôi thể hiện như thế nào trong Chìa khóa vốn để cạnh cửa ra vào mà lại 
lập luận của ông ta? Mối liên hệ giữa tìm ở ngoài đường. 
câu chuyện và vấn đề đưa ra để bàn bạc + Cách lập luận: Ra chỗ sáng sẽ nhìn rõ 
là ở đâu? hơn, mặc dù chỗ sáng chẳng liên quan gì 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ đến chiếc chìa khóa. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực -> Chi tiết này của câu chuyện có ý nghĩa 
hiện nhiệm vụ rất sâu sắc. Nếu cái “bản đồ” (tức là quan 
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến niệm, cách thức hành động mà người ta 
bài học. vạch ra trong đầu) không phù hợp với thực 
- GV quan sát, gợi mở tế đời sống thì sẽ thất bại. Tình huống đời 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và sống vốn vô cùng phong phú, nên mỗi 
thảo luận người cần có cách suy nghĩ, phán đoán, 
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm đánh giá và đưa ra “bản đồ” sao cho phù 
- GV quan sát, hỗ trợ hợp nhất. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Mối liên hệ giữa câu chuyện và vấn đề 
nhiệm vụ đưa ra để bàn bạc được thể hiện qua câu 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến “Rất nhiều khi chúng ta tìm kiếm câu trả 
thức lời nơi sáng sủa, trong khi cái chúng ta cần 
 là phải bước vào bóng tối.” 
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Lí 2. Lí lẽ, bằng chứng 
lẽ, bằng chứng 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
Hs thảo luận nhóm 4-6 để hoàn thành 
PHT số 1(trả lời câu hỏi số 3) 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
hiện nhiệm vụ 
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến 
bài học. 
- GV quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm 
- GV quan sát, hỗ trợ 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
 PHT số 1 
 Cách nhìn về cuộc - Lí lẽ: 
 đời, con người 
 Tấm bản đồ 
 - Bằng chứng: 
 Cách nhìn nhận về - Lí lẽ: 
 bản thân 
 - Bằng chứng: 
 Gợi ý PHT số 1 
 Cách nhìn - Lí lẽ: Cách nhìn nhận về cuộc đời và con người tất yếu sẽ hình thành 
 về cuộc đời, ở mỗi chúng ta, được truyền từ bố mẹ, được điều chỉnh theo hoàn 
 Tấm 
 con người cảnh sống, theo tôn giáo hay kinh nghiệm bản thân. Nếu có hai cách 
bản 
 nhìn cuộc đời và con người không giống nhau (một cách nhìn tin 
đồ 
 tưởng, lạc quan; một cách nhìn thiếu tin tưởng, bi quan) tất yếu sẽ dẫn 
 đến hai sự lựa chọn khác nhau về đường đời. 
 - Bằng chứng: Câu chuyện về sự khác nhau trong cách nhìn đời của 
 mẹ “ông” và của bản thân “ông” dẫn đến hai quan điểm sống khác 
 nhau. 
 Cách nhìn - Lí lẽ: Đoạn văn đặt ra hàng loạt câu hỏi để triển khai ý “nhìn nhận 
 nhận về bản về bản thân”: Tôi có phải là người đáng yêu? Tôi có giàu có, có 
 thân thông minh? Tôi có quá yếu đuối và dễ dàng bị người khác làm cho 
 tổn thương? Người viết lí giải: Từng câu trả lời cho những câu hỏi 
 trên sẽ là từng nét vẽ tạo nên hình dáng tấm bản đồ mà chúng ta mang 
 theo trong tâm trí mình. - Bằng chứng: Câu chuyện về chính cuộc đời ông. Sau vụ tai nạn, ông 
 đã có thay đổi đáng kể để từ đó hiểu mình là ai, ý nghĩa cuộc sống là 
 gì. 
. 
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 3. Bài học từ lời tâm sự của “ông” đối 
Bài học từ lời tâm sự của “ông” đối với “cháu” 
với “cháu” - Qua lời kể, “ông” tiết lộ rằng, từ nhỏ, cái 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nhìn về cuộc đời và con người của “ông” 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: hoàn toàn trái ngược với cách nhìn của mẹ 
 “ông” (và cả bố “ông” nữa). “Ông” thì yêu 
 mến và tin tưởng mọi người xung quanh, 
 thấy cuộc đời là chốn an toàn; ngược lại, 
 mẹ “ông” thấy cuộc đời là nơi đầy hiểm 
 nguy, cần luôn đề phòng, cảnh giác. Chính 
 điều đó đã làm cho “ông” mất tự tin với 
 quan điểm của mình, và trở nên vô cùng 
GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để 
 khó khăn trong việc xác định tấm bản đồ 
hướng dẫn HS tìm hiểu câu hỏi số 4 
 riêng cho bản thân. 
Cháu biết không, tấm bản đồ của ông 
 - Kể lại kinh nghiệm không vui của cuộc 
l c y th t s b t c ông tâm s 
 ú ấ ậ ự ế ắ – “ ” đã ự đời mình, dường như “ông” muốn “cháu” 
với “cháu” như vậy. Theo em, vì sao hiểu rằng: Mình có thể nhận được từ người 
“ông” bế tắc trong việc tìm kiếm tấm thân những tình cảm cao quý, sự quan tâm, 
bản đồ của riêng mình? Kinh nghiệm ấy nhưng tấm bản đồ của riêng mình thì 
của “ông” có thể giúp “cháu” rút ra không nên lệ thuộc. Sự tự nhận thức về 
được bài học gì? cuộc đời, quan điểm, tình cảm của mình 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đối với người khác và đối với bản thân - đó 
hiện nhiệm vụ mới là yếu tố quyết định. 
- HS suy nghĩ 
- GV quan sát, gợi mở 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm 
- GV quan sát, hỗ trợ 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
NV4: Hướng dẫn học sinh Chia sẻ, 4. Chia sẻ, kết nối 
kết nối - Chia sẻ về hai ý kiến 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ + Ý kiến 1: Cuộc sống có những lo âu, đau 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức khổ nhưng cũng có rất nhiều niềm vui, 
cho hs thảo luận nhóm 4-6 em để trả lời hạnh phúc, điều tốt đẹp, ý nghĩa luôn luôn 
câu hỏi số 5 thường trực. Ta có thể lo âu về điểm số, về 
+ Trong hai ý kiến khác nhau sau đây, gia cảnh, về bệnh tật; đau khổ vì bị bỏ rơi, 
em tán đồng với ý kiến nào? Vì sao? bị nghi kị, kì thị nhưng đừng quên ta còn 
a. Cuộc sống chỉ toàn những chuỗi lo có gia đình, có một nơi để trở về. Ta có 
âu, đau khổ, còn niềm vui thì hiếm hoi những người bạn luôn ở bên ta lúc vui 
và dễ dàng vụt mất như cánh chim trời! buồn. 
b. Cuộc sống là một món quà quý mà + Ý kiến 2: Quả thật, cuộc sống là một món 
chúng ta phải trân trọng quà đáng quý mà chúng ta phải trân trọng. 
 Chúng ta được làm những điều mình thích, Gv gợi mở: Có phải cuộc sống chỉ toàn được đến những nơi mình muốn, gặp gỡ 
lo âu, đau khổ?Có phải cuộc sống thực những người mình yêu thương. Đôi lúc 
sự là một món quà quý?Hai cách nhìn chúng ta cũng không tránh được những 
đó khác nhau như thế nào?Có loại trừ thất bại, tuyệt vọng nhưng những điều đó 
nhau không?Điều gì dẫn đến sự khác cũng góp phần làm cho cuộc sống của 
biệt ở hai cách nhìn cuộc sống như vậy? chúng ta ý nghĩa hơn 
Liệu có thể có một cách nhìn trung gian => Cuộc sống dù không hiếm những buồn 
giữa hai cách nhìn kia? khổ, lo âu, nhưng vô cùng đáng quý. Hai 
+ Đọc lời khuyên của “ông” dành cho mặt này không loại trừ nhau. 
“cháu” ở phần cuối văn bản, em rút ra - Bài học cho bản thân 
điều gì cho bản thân? GV gợi mở thêm: + Trong lời khuyên, “ông” muốn 
Trong lời khuyên, “ông” muốn “cháu” “cháu”thực hiện hai điều: thứ nhất, phải 
phải làm những điều gì? Những việc tìm kiếm bản đồ cho chính mình; thứ hai, 
làm đó có ý nghĩa như thế nào? Chúng tấm bản đồ đó “cháu” phải tự vẽ bằng 
ta có cần phải thực hiện những điều chính kinh nghiệm của mình. 
“ông” muốn Sam làm không? Vì + Việc làm của “cháu” sẽ giúp “cháu” biết 
sao?(HS tự rút ra bài học sau đó trao tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chính cuộc 
đổi, thảo luận với các bạn) đời mình. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Không chỉ Sam, mà chúng ta đều cần tìm 
hiện nhiệm vụ kiếm cho chính mình tấm bản đồ, bởi vì, 
- HS suy nghĩ trên đời, mỗi người có một hành trình 
- GV phân tích, định hướng để HS nhận riêng. Trong quá trình trưởng thành, bài 
ra bản chất của vấn đề, tránh định kiến, học chỉ được rút ra từ trải nghiệm của bản 
cực đoan. Phải có một quan niệm khách thân, kể cả thành công và thất bại, không 
quan, toàn diện về cuộc sống, không thể bắt chước, vay mượn kinh nghiệm sống 
thổi phồng bất cứ biểu hiện nào cũng của bất kì ai khác. như không bất chấp những sự thật hiển 
nhiên. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
thảo luận 
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm 
- GV quan sát, hỗ trợ 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
Gv mở rộng: Đây là câu hỏi mở, việc 
tán thành hay phản đối với từng ý kiến 
hoàn toàn tùy thuộc vào nhận thức, lựa 
chọn của HS. Vấn đề quan trọng là cách 
lập luận để chứng tỏ sự tán thành hay 
phản đối là có cơ sở. Mỗi ý kiến đưa ra 
đều phải kèm theo lí lẽ sắc bén và bằng 
chứng xác thực. 
Ngày soạn: 03/03/2024 
 Tiết 90: VĂN BẢN: BẢN ĐỒ DẪN ĐƯỜNG 
 (Đa-ni-en Gốt-li-ép) 
Hoạt động 3: Tổng kết 
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản 
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung 
+ Hãy tóm tắt nội dung của văn bản. - Bài học ông giành cho cháu trên con 
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn đường tìm lối đi của cuộc đời mình 
bản? 2. Nghệ thuật 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Mở đầu bằng câu chuyện mang tính 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện ngụ ngôn nhằm dẫn dắt người đọc nhẹ 
nhiệm vụ nhàng vào vấn đề chính. 
- GV quan sát, hướng dẫn - Lời văn đơn giản, ngắn gọn, nhưng 
- HS suy nghĩ mang tính uyên thâm 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo 
cáo sản phẩm 
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu 
trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 
vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”để hướng dẫn học sinh củng cố 
kiến thức đã học 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: 
 Gv tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật” để hướng 
dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã học. 
Câu 1: Tác giả của văn bản "Bản đồ dẫn đường" 
là ai? 
A. Charles Perrault 
B. Paul Claudel 
C. Patrick Modiano 
D. Đa-ni-en Gốt-li-ep 
Câu 2: Tác giả của văn bản "Bản đồ dẫn 
đường" đến từ đâu? 
A. Anh 
B. Mỹ 
C. Nga 
D. Đức 
Câu 19: Tác phẩm "Bản đồ dẫn đường" được 
trích từ cuốn sách nào? 
A. Học từ trái tim 
B. Tiếng nói trong gia đình 
C. Những bức thư gửi cháu Sam 
D. Tiếng nói của xung đột 
Câu 4: Văn bản là lời của ai nói với ai? 
A. Của ông nói với cháu B. Của cha nói với con 
C. Của mẹ nói với con 
D. Của bà nói với con 
Câu 5: Tác dụng của cách mở đầu văn bản bằng 
việc kể lại câu chuyện có tính chất ngụ ngôn 
trong "Bản đồ dẫn đường" là gì? 
A. Lôi cuốn người đọc vào văn bản và suy 
nghĩ về ý nghĩa của câu chuyện ngụ ngôn 
B. Tạo nét riêng cho văn bản cũng như tạo dấu 
ấn của tác giả 
C. Giúp người đọc dễ hình dung câu chuyện và 
tạo ra được sự hấp dẫn cho văn bản 
D. Câu chuyện giúp cho sự dẫn dắt của tác giả 
có điểm nhấn hơn 
Câu 6: Tác giả đã lí giải mấy khía cạnh của hình 
ảnh ẩn dụ "tấm bản đồ"? 
A. 2 
B. 3 
C. 4 
D. 5 
Câu 7: Ý nào dưới đây là đúng khi nói về các 
khía cạnh được tác giả lí giải về hình ảnh ẩn dụ 
"tấm bản đồ"? 
A. Tấm bản đồ là cách nhìn về những người 
xung quanh. B. Tấm bản đồ còn là cách nhìn nhận về bản 
thân chúng ta. 
C. Là tấm bản đồ dẫn tới mọi ngóc ngách trong 
thành phố 
D. Cả A, B 
Câu 8: Vai trò của “tấm bản đồ” đối với đường 
đời của con người là gì? 
A. Quyết định cách nhìn của chúng ta đối với 
cuộc sống, với mọi người và với chính bản 
thân mình 
B. Hướng dẫn tới mọi ngóc ngách trong thành 
phố 
C. Hướng dẫn cách đánh giá con người 
D. Hướng dẫn cách bình phẩm về cuộc sống 
Câu 9: Trong "Bản đồ dẫn đường", vì sao "ông" 
bế tắc trong việc tìm kiếm tấm bản đồ của riêng 
mình? 
A. Vì ông không bao giờ muốn nghĩ về tấm bản 
đồ nào. 
B. Vì ông chưa bao giờ có ý định tìm kiếm một 
chiếc bản đồ cho riêng mình. 
C. Vì ông cảm thấy không cần thiết phải tự vạch 
sẵn một tấm bản đồ. 
D. Vì bố mẹ ông luôn vạch sẵn cho "ông" tấm 
bản đồ của họ khiến "ông" không biết được bản thân mình là ai và cuộc sống có ý nghĩa 
gì.. 
Câu 10: Đọc lời khuyên của "ông" dành cho 
"cháu" ở phần cuối văn bản "Bản đồ dẫn 
đường", chúng ta có thể rút ra bài học gì? 
A. Chúng ta vẫn nhỏ và chưa cần tìm kiếm cho 
mình một hướng đi cho tương lai. 
B. Chúng ta nên sống phụ thuộc vào bố mẹ. 
C. Bản thân cần phải hiên ngang, mạnh mẽ, 
tự tin vào chính bản thân mình.. 
D. Ngay từ khi còn rất nhỏ chúng ta đã cần tìm 
kiếm hướng đi cho tương lai, dù phải chống đối 
lại cha mẹ. 
Câu 11: Theo người ông, cách duy nhất để tìm 
một bản đồ khác là gì? 
A. Mua ở cửa hàng 
B. Sẵn sàng tìm trong bóng tối 
C. Học theo người khác 
D. Bước ra ánh sáng để tìm con đường của mình 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở 
- HS thực hiện nhiệm vụ; 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
- Gv tổ chức hoạt động 
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_27_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan