Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024

pdf35 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 27/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12/11/2023 
 Tiết 39: ĐỌC MỞ RỘNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ Yêu cầu cần đạt 
- HS trình bày, trao đổi kết quả đọc mở rộng ngay tại lớp. HS biết vận dụng hiểu 
biết, trải nghiệm, kỹ năng được học trong bài 1. Tôi và các bạn, bài 2. Gõ cửa trái 
tim, và bài 3. Yêu thương và chia sẻ để tự đọc VB mới có đặc điểm thể loại và nội 
dung gần gũi với các VB vừa học; 
- HS nêu được nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số yếu tố của 
truyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), phân tích 
được một số đặc điểm của nhân vật; nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc 
đáo của bài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố 
tự sự và miêu tả, v.v... 
2. Năng lực 
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, 
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, 
v.v 
3. Phẩm chất 
 - Những phẩm chất được gợi ra từ nội dung của VB đọc; 
 - Ý thức tự giác, tích cực của HS. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án; 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu 
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. 
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. 
 d. Tổ chức thực hiện: 
- GV gợi dẫn và đặt câu hỏi: 
+ Trong các bài học vừa qua, chúng ta đã được thầy/cô hướng dẫn đọc 1 VB cụ thể. 
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tự chọn ra các VB đã được yêu cầu để tiến hành 
đọc mở rộng. 
+ Các em đã lựa chọn ra những VB nào? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi; 
- GV nhận xét, đánh giá. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số 
yếu tố của truyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), 
phân tích được một số đặc điểm của nhân vật; nhận biết và bước đầu nhận xét được 
nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, 
yếu tố tự sự và miêu tả, v.v... b. Nội dung: HS sử dụng các VB có cùng đặc điểm thể loại (truyện, thơ) và cùng 
chủ đề với các VB đã học trong những bài: bài 1. Bầy chim chìa vôi, bài 2. Đi lấy 
mật bài 3 Ngàn sao làm việc bài 4 Đồng dao mùa xuân bài 5 Gặp lá cơm nếp, chắt 
lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu 
trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
HO T NG C A GV HS
 Ạ ĐỘ Ủ – DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm đọc một số truyện về đề tài tình yêu 
 thiên nhiên, quê hương, đất nước hay lòng 
 - 
 GV chia lớp thành 3 nhóm và nhân ái, khoan dung. 
 yêu cầu: Mỗi nhóm chọn một 
 VB có cùng đặc điểm thể loại - Ví dụ: “ VB Đi lấy mật, Bầy chim chìa 
 (truyện, thơ) và cùng chủ đề với vôi . Khi đọc cần chú ý: 
 các VB đã học trong những bài 
 + Người kể chuyện 
 trước, tiến hành đọc và trình bày 
 nội dung và nghệ thuật của VB. + Cốt truyện 
 - GV gợi ý: + Nhân vật 
 + Để hoàn thành tốt tiết học hôm + Lời người kể chuyện 
 nay, các em hãy đọc lại phần Tri 
 thức ngữ văn trong các bài học + Lời nhân vật 
 trước để nắm vững về thể loại, 
 cũng như cách phân tích các đặc 
 điểm nghệ thuật; 2. Tìm đọc một số bài thơ viết về tình cảm 
 gia đình. 
 + Người kể chuyện trong VB là 
 ai? - Ví dụ: Ngàn sao làm việc, Đồng dao mùa 
 xuân . - Chú ý cách sử dụng: 
 + Cốt truyện? (Nêu các sự kiện 
 chính trong câu chuyện) + Thể thơ + Nhân vật (Truyện có mấy nhân + Từ ngữ 
vật? Nhân vật trong truyện gồm 
 + Hình ảnh 
những ai?) 
 + Biện pháp tu từ 
+ Đối với VB truyện: Tìm lời 
người kể chuyện và lời nhân vật 
(Cho biết đâu là lời người kể 
chuyện, đâu là lời nhân vật) 3. Trao đổi về những điều em thấy thú vị 
 trong những tác phẩm truyện, thơ đã học 
+ Đối với VB thơ: tìm và nêu 
cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, 
biện pháp tu từ. 
 4. Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. em yêu thích. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và 
thảo luận 
- HS báo cáo kết quả; 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ 
sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện nhiệm vụ 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ 
sung, chốt lại kiến thức → Ghi 
lên bảng. 
 IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Hình thức Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi 
 đánh giá chú 
 - Hình thức - Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện 
 hỏi – đáp; công việc; 
 - Hấp dẫn, sinh động; 
 - Hình thức - Phiếu học tập; 
 - 
 nói – nghe Thu hút được sự tham gia tích cực 
 - 
 (thuyết trình của người học; Hệ thống câu hỏi 
 và bài tập; 
 sản phẩm - Sự đa dạng, đáp ứng các phong 
 của mình và cách học khác nhau của người học. - Trao đổi, thảo 
 nghe người luận. 
 khác thuyết 
 trình). 
Ngày soạn: 12/11/2023 
 Tiết 40: VĂN BẢN : MÙA XUÂN NHO NHỎ 
 (Thanh Hải) 
I. MỤC TIÊU 
1. Kiến thức 
- Đặc điểm thơ trữ tình hiện đại 
- Thấy được tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời, thể 
hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa 
xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc 2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác... 
b. Năng lực đặc thù: 
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, 
vần, nhịp, biện pháp tu từ. 
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. 
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước. 
3. Phẩm chất: 
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- KHBD, SGK, SGV, SBT 
- PHT số 1,2 
- Tranh ảnh 
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập 
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV tổ chức trò "Tam sao thất bản", để học sinh tìm ra những chuyện 
cổ có trong bài thơ 
c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh 
d) Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Mùa xuân là mùa đầu tiên trong năm, là mùa 
+ Mùa xuân trong cảm nhận của cây cối đâm chồi nảy lộc, đơm hoa kết trái. 
em có gì đáng nhớ? Mùa xuân còn là mùa của Tết đoàn viên, dù 
+ Hãy đọc một vài đoạn thơ mà có làm ở đâu xa thì mỗi khi dịp tết đến xuân 
em yêu thích viết về mùa xuân. về, mọi người đều thu xếp để trở về quây 
Trả lời: quần, sum họp bên gia đình của mình. Chính 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. vì vậy, mùa xuân trong cảm nhận của em 
 không chỉ là vẻ đẹp đơn thuần của một mùa 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 
 trong năm mà còn là mùa của đoàn viên. 
- HS suy nghĩ, trả lời 
 - Cảnh ngày xuân: 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 
 Ngày xuân con én đưa thoi 
động và thảo luận 
 Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi. 
- HS trình bày câu trả lời Cỏ non xanh tận chân trời 
 Cành lê trắng điểm một vài bông hoa. 
- Gv tổ chức trò chơi 
 (Nguyễn Du) 
 t qu th c 
Bước 4: Đánh giá kế ả ự - Mùa xuân chín: 
hiện nhiệm vụ 
 Trong làn nắng ửng: khói mơ tan, 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng. 
kiến thức, đẫn dắt vô bài mới: Sột soạt gió trêu tà áo biếc, 
 Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang. 
 (Hàn Mặc Tử) 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn 
a. Mục tiêu: - HS nhận biết được thông tin và chủ đề và nêu được đặc điểm thơ trữ tình hiện đại 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu I. Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ 
giới thiệu bài học và tri thức văn 
ngữ văn 1. Tìm hiểu giới thiệu bài học 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Tên chủ đề: Giai điệu đất nước 
vụ + Đất nước luôn là niềm tự hào, yêu mến của mỗi 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ người 
+ Em hãy cho biết tên chủ đề, + Đất nước là nguồn cảm hứng dạt dào tạo nên 
chủ đề gợi ra điều gì? Thể loại những tác phẩm lay động, trong đó có những bài 
chính và các văn bản trong chủ thơ trữ tình 
đề - Thể loại chính: thơ trữ tình hiện đại 
 + GV yêu cầu HS đọc phần Tri - Các văn bản chính: 
thức ngữ văn trong SGK và + Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải) 
hoàn thiện PHT số 1 + Gò me ( Hoàng Tố Nguyên) 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ + Bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi (Vũ 
Bước 2: HS trao đổi thảo Quần Phương) 
luận, thực hiện nhiệm vụ 2. Tri thức ngữ văn 
- Hs làm việc cá nhân, tham gia Tình cảm, cảm xúc trong thơ 
trò chơi - Tình cảm, cảm xúc chính là cội nguồn làm nên 
- GV quan sát sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình. Gốc của thơ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt là tình cảm, cảm xúc, nội dung chủ yếu của thơ 
động và thảo luận là tình cảm, cảm xúc của thơ trước cuộc đời. - HS trình bày sản phẩm - Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời 
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung thuộc thế giới tình cảm riêng, nhưng lại có những 
câu trả lời của bạn. điểm đồng điệu với tình cảm, cảm xúc chung của 
Bước 4: Đánh giá kết quả nhiều người. Chính vì thế, người đọc đến với thơ 
thực hiện nhiệm vụ để tìm sự đồng cảm, chia sẻ. Người đọc có thể 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt cảm nhận như nhà thơ đang nói hộ nỗi lòng của 
kiến thức mình. 
 Hình ảnh trong thơ 
 Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ 
 tình, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, 
 tư tưởng. Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời 
 sống nhưng luôn mang những dấu ấn của sự hư 
 cấu, tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ 
 quan của nhà thơ. 
 Nhịp thơ 
 Nhịp thơ là phương tiện quan trọng để cấu tạo 
 hình thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ. 
 Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống 
 những điểm ngắt, dừng được phân bố trên dòng 
 thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo sự phân phối 
 của nội dung cảm xúc. 
Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc II. Đọc và tìm hiểu chung 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc 
- GV chuyển giao nhiệm vụ - HS biết cách đọc với ngữ điệu đọc phù hợp. 
+ Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc Phần miêu tả thiên nhiên mùa xuân đọc với 
to, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng giọng nhẹ nhàng, say mê, nhịp thơ khoan 
chỗ, phân biệt lời người kể chuyện thai, thong thả. Phần nói về mùa xuân đất 
và lời nhân vật nước nên đọc với tốc độ nhanh hơn để làm 
+ GV đọc mẫu thành tiếng một nổi bật cái xốn xang, hối hả. Phần cuối nên 
đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc với giọng điệu tha thiết 
đọc thành tiếng toàn VB. - Chú ý các hộp chỉ dẫn và một số từ khó 
+ GV hướng dẫn HS chú ý về các 2. Tìm hiểu chung 
câu hỏi suy luận a. Tác giả Thanh Hải 
+ Gv kiểm tra kĩ năng đọc VB của - Tiểu sử 
học sinh bằng câu hỏi: Đọc xong + Thanh Hải (1930-1980) tên thật là Phạm 
văn bản, em thấy ấn tượng với vấn Bá Ngoãn. 
đề nào nhất? + Quê quán: Phong Điền - Thừa Thiên Huế. 
+ Báo cáo dự án về tác giả, tác - Ông hoạt động văn nghệ từ cuối những năm 
phẩm kháng chiến chống Pháp. Trong thời kỳ 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ chống Mỹ cứu nước, Thanh Hải ở lại quê 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, hương hoạt động và là một trong những cây 
thực hiện nhiệm vụ bút có công xây dựng nền văn học Cách 
- HS thực hiện nhiệm vụ mạng ở miền Nam từ những ngày đầu. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Sự nghiệp: Trong suốt 50 năm cuộc đời của 
động và thảo luận ông, Thanh Hải có 5 tập thơ: 
- HS trình bày sản phẩm + Những đồng chí trung kiên (1962) tập thơ. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu + Huế mùa xuân (tập 1-1970, tập 2-1972) tập 
trả lời của bạn. thơ. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Mùa xuân nho nhỏ (11/1980), khoảng 1 
hiện nhiệm vụ tháng trước khi ông qua đời. Lúc đó ông 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại đang ốm nặng và phải điều trị ở bệnh viện 
kiến thức Bạch Mai. 
 + Ánh Mắt (1956) 
 + Mưa xuân trên đất này (1982) tập thơ. 
 - Phong cách nghệ thuật 
 + Thanh Hải thường viết về thiên nhiên và 
 lòng yêu cuộc sống. 
 + Thơ ông bình dị, nhẹ nhàng nhưng đậm 
 chất triết lí về cuộc đời, thể hiện tình yêu 
 cuộc sống tha thiết. 
 b. Tác phẩm Mùa xuân nhỏ nhỏ 
 - Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được viết vào 
 tháng 11/1980, không bao lâu trước khi nhà 
 thơ qua đời, thể hiện niềm yêu mến cuộc 
 sống đất nước thiết tha và ước nguyện của 
 tác giả 
 - Bố cục Mùa xuân nho nhỏ: 4 phần 
 - Khổ 1: Cảm xúc trước mùa xuân thiên 
 nhiên. 
 - Khổ 2 + 3: Cảm xúc về mùa xuân của đất 
 nước. 
 - Khổ 4 + 5: Ước nguyện của tác giả. - Khổ 6: Lời ngợi ca quê hương đất nước qua 
 điệu dân ca xứ Huế. 
 - Thể loại: Văn bản Mùa xuân nho nhỏ thuộc 
 thể loại thơ năm chữ 
 - Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp 
 miêu tả 
Hoạt động 3: Khám phá văn bản 
a. Mục tiêu: 
- Thấy được tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời, thể 
hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa 
xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc 
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, 
vần, nhịp, biện pháp tu từ. 
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. 
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước. 
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước. 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản 
nhân vật tôi 1. Cảm xúc trước mùa xuân của thiên 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nhiên 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 - Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp mùa xuân: Gv phát PHT số 1, Hs thảo luận nhóm + Các hình ảnh đặc trưng của mùa xuân: 
4-6 em để tìm hiểu về cảm xúc trước hoa tím, sông xanh, bầu trời cao rộng, chim 
mùa xuân của thiên nhiên chiền chiện, giọt long lanh 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ + Âm thanh tiếng chim chiền chiện. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 => Bức tranh mùa xuân trong sáng, tràn đầy 
hiện nhiệm vụ 
 sức sống 
- GV quan sát, gợi mở (thế nào là thần 
 - Cảm xúc của tác giả 
thoại suy nguyên) 
- HS suy nghĩ + Ơi con chim chiền chiện 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 Hót chi mà vang trời 
và thảo luận 
 -> Bộc lộ niềm hân hoan 
- GV tổ chức để hs báo cáo sản phẩm 
- HS trả lời và nhận xét câu trả lời của + Cảm xúc say mê, ngây ngất sự nâng niu 
bạn trân trọng vẻ đẹp đất trời. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 + Nghệ thuật đảo ngữ, hình tượng hóa tiếng 
nhiệm vụ chim. 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 + Cảnh thiên nhiên thơ mộng, tươi đẹp và 
thức 
 tâm trạng ngây ngất, say sưa của tác giả 
 trước cảnh đất nước vào xuân. 
 => Niềm vui sướng, lạc quan, yêu đời; niềm 
 say sưa, ngây ngất trước trước vẻ đẹp của 
 thiên nhiên, đất trời lúc vào xuân. 
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 2. Cảm xúc trước mùa xuân của đất nước 
nhân vật người bố Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hình ảnh: 
- GV chuyển giao nhiệm vụ: 
 + “Người cầm súng”: biểu tượng của chiến 
+ Gv phát PHT số 2, Hs thảo luận 
 sĩ nơi tiền tuyến 
nhóm 4-6 em để tìm hiểu về cảm xúc 
 + “người ra đồng”: gợi nhắc đến người 
trước mùa xuân của đất nước 
 nông dân ở hậu phương 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực -> Hai hình ảnh biểu tượng cho hai nhiệm 
hiện nhiệm vụ vụ quan trọng nhất của đất nước ta ở thời 
- GV quan sát, gợi mở điểm bài thơ ra đời: chiến đấu và sản xuất, 
- HS thảo luận bảo vệ và xây dựng Tổ quốc 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 + Hình ảnh “người cầm súng” và “người ra 
và thảo luận 
 đồng” đều gắn liền với hình ảnh lộc non 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
 mùa xuân“lộc giắt đầy trên lưng”, “lộc trải 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
 dài nương mạ”- gắn với sự sống của mùa 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
 xuân với một sức sống mạnh mẽ. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 - Từ ngữ: 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Từ láy “hối hả” và “xôn xao”: thể hiện 
thức nhịp sống lao động khẩn trương vội vã 
 nhưng nhộn nhịp, vui vẻ 
 + Từ “cứ” kết hợp với động từ “đi lên thể 
 hiện quyết tâm cao độ, hiên ngang tiến lên 
 phía trước dù khó khăn gian khổ. + “Bốn ngàn năm”, “vất vả”, “gian lao”: Vẻ 
 đẹp và sức sống của đất nước qua mấy 
 nghìn năm lịch sử. 
 - Biện pháp tu từ: 
 + Điệp ngữ “tất cả”: gợi ra sự đồng điệu, 
 đồng lòng, không khí rộn ràng 
 + So sánh “Đất nước như vì sao”: Đất nước 
 được so sánh với những hình ảnh đẹp đẽ, kì 
 vĩ. 
 - Gieo vần, ngắt nhịp 
 + Gieo vần liền: súng- lưng; mạ- hà; lao-
 sao 
 + Ngắt nhịp: nhịp 2/3 và 3/2 
 => Mùa xuân của đất nước nhộn nhịp, hối 
 hả, khẩn trương trong công cuộc xây dựng 
 và bảo vệ tổ quốc. 
 => Sự lạc quan tin tưởng của nhà thơ ca 
 ngợi sức sống, sự vươn lên mạnh mẽ của 
 đất nước, dân tộc cho dù trước mắt trải qua 
 nhiều khó khăn, gian khổ 
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 3. Mong ước được cống hiến của nhân 
chi tiết tiêu biểu vật trữ tình 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: - Hình ảnh “con chim”, “một cành hoa”, 
Gv phát PHT số 2, Hs thảo luận nhóm “một nốt trầm”: đều là những hình ảnh nhỏ 
4-6 em để tìm hiểu về mong ước được bé, bình dị, khiêm nhường của thiên nhiên, 
cống hiến của nhân vật trữ tình của cuộc sống. Chúng mang lại niềm vui, 
 niềm yêu sống cho tác giả. Đồng thời 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ 
 những hình ảnh này cũng thể hiện ước 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 nguyện chân thành, tha thiết của nhà thơ: 
hiện nhiệm vụ 
 muốn cống hiến phần tốt đẹp- dù nhỏ bé- 
- GV quan sát, gợi mở 
 của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước, 
- HS thảo luận 
 cho mùa xuân của dân tộc 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
và thảo luận - Biện pháp tu từ 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm 
 + Điệp ngữ “Ta làm”: khẳng định sự tự 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
 nguyện mang niềm vui đến cho cuộc đời, 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
 hòa nhập giữa cái riêng và cái chung. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 + Điệp ngữ “dù là” kết hợp với “tuổi hai 
nhiệm vụ 
 mươi” - còn trẻ, “khi tóc bạc” - già dặn: 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 khát vọng được cống hiện trọn đời. 
thức 
Thanh Hải ý thức được đóng góp nhỏ - Từ ngữ: “tôi”, “ta” -> sự chuyển đổi cách 
bé của mình trong sự nghiệp chung của xưng hô 
đất nước. Thể hiện nhân sinh quan cao 
 + Tôi: biểu hiện một cái “tôi” cụ thể, rất 
đẹp. Giống như nhà thơ Tố Hữu- người 
 riêng của nhà thơ 
con của xứ Huế cũng từng viết: 
 + Ta: thể hiện khát khao không chỉ của 
Nếu là con chim, chiếc lá 
 riêng tác giả mà còn của nhiều người, của 
Thì con chim phải hót 
 số đông 
Chiếc lá phải xanh Lẽ nào vay mà không có trả + Việc chuyển đổi này biểu hiện sự hòa 
Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình quyện giữa cái riêng và cái chung. Cái “tôi” 
 của tác giả đã nói thay cho nhiều cái “tôi” 
 khác, nó hóa thân thành cái “ta”. Cái “tôi” 
 đã hòa vào cái “ta” chung. Trong cái “ta” 
 chung vẫn có cái “tôi” riêng 
 - Liên hệ với hoàn cảnh ra đời đặc biệt của 
 bài thơ: bài thơ được viết một tháng trước 
 khi nhà thơ qua đời 
 => Nguyện ước được cống hiến mãnh liệt, 
 cháy bỏng 
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 4. Nhan đề 
nhan đề - “Mùa xuân nho nhỏ” là một sáng tạo độc 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ đáo, một phát hiện mới mẻ của nhà thơ 
- GV chuyển giao nhiệm vụ - “Mùa xuân” mang ý nghĩa tả thực- đó là 
Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn mùa khởi đầu một năm, là mùa vạn vật sinh 
 sôi nảy nở, “Mùa xuân” còn mang ý 
 nghĩa ẩn dụ, biểu tượng cho những gì đẹp 
 đẽ nhất, tràn đầy sức sống nhất của cuộc đời 
 mỗi con người 
 - Từ láy “nho nhỏ” vừa gợi nên vẻ đẹp xinh 
 xắn, duyên dáng, đáng yêu của mùa xuân, 
Sau khi đọc và tìm hiểu bài thơ, em có vừa thể hiện ước nguyện giản dị, khiêm 
nhận xét gì về cách dùng từ trong nhan nhường của nhà thơ. đề Mùa xuân nho nhỏ? Nhan đề đó gợi => Đặt tên cho tác phẩm là Mùa xuân nho 
cho em cảm xúc, suy nghĩ gì? nhỏ, phải chăng Thanh Hải đã thể hiện ước 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ nguyện, khát vọng đơn sơ, giản dị mà rất 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đỗi chân thành, tha thiết của mình: muốn 
hiện nhiệm vụ làm “mùa xuân nho nhỏ”, nghĩa là đem tất 
- GV quan sát, gợi mở cả những gì tốt đẹp nhất- dù bé nhỏ- của 
- HS thảo luận mình để hòa vào mùa xuân lớn của cuộc 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đời, của đất nước. Qua đây, ta thấy được sự 
và thảo luận hòa quyện giữa cái riêng và cái chung, giữa 
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm cá nhân và cộng đồng. 
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại 
lắng nghe, bổ sung, phản biện 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
nhiệm vụ 
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
thức 
Trường hợp học sinh cho rằng không 
phải món quà nào cũng đẹp (tặng quà 
để mua chuộc, lo lót, lấy lòng ) cũng 
nên chấp nhận 
 Ngày soạn: 12/11/2023 
 Tiết 41: VĂN BẢN : MÙA XUÂN NHO NHỎ 
 (Thanh Hải) 
Hoạt động 3: Tổng kết 
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học 
tập của học sinh 
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 
- GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung 
+ Theo em, nội dung của văn bản là gì? - Bài thơ thể hiện những rung 
+ Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ 
bản? đẹp của mùa xuân thiên nhiên, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. đất nước và khát vọng được 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cống hiến cho đất nước, cho 
nhiệm vụ cuộc đời. 
- GV quan sát, hướng dẫn 2. Nghệ thuật 
- HS suy nghĩ - Viết theo thể thơ năm chữ nhẹ 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhàng, tha thiết, mang âm 
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo hưởng gần gũi với dân ca. 
cáo sản phẩm - Sử dụng ngôn ngữ thơ giản dị, 
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trong sáng, giàu hình ảnh, giàu 
trả lời của bạn. cảm xúc với các ẩn dụ, điệp từ, 
 điệp ngữ, sử dụng từ xưng hô... Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Có cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu 
vụ thơ luôn có sự biến đổi phù hợp 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến với nội dung từng đoạn. 
thức 
 Cách tổng kết 2 
 PHT số 
 Những điều em nhận biết và làm Những điều em còn băn 
 được khoăn 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để hướng dẫn học sinh củng cố 
kiến thức đã học 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: 
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò 
chơi “Ai là triệu phú” 
1. Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được sáng tác 
trong hoàn cảnh nào? 
A. Khi mùa xuân về. 
B. Khi nhà thơ năm trên giường bệnh một tuần 
trước khi qua đời. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.pdf