Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 - Tuần 11 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 12/11/2023 Tiết 39: ĐỌC MỞ RỘNG I. MỤC TIÊU 1. Mức độ/ Yêu cầu cần đạt - HS trình bày, trao đổi kết quả đọc mở rộng ngay tại lớp. HS biết vận dụng hiểu biết, trải nghiệm, kỹ năng được học trong bài 1. Tôi và các bạn, bài 2. Gõ cửa trái tim, và bài 3. Yêu thương và chia sẻ để tự đọc VB mới có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với các VB vừa học; - HS nêu được nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số yếu tố của truyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), phân tích được một số đặc điểm của nhân vật; nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả, v.v... 2. Năng lực - Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, v.v 3. Phẩm chất - Những phẩm chất được gợi ra từ nội dung của VB đọc; - Ý thức tự giác, tích cực của HS. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án; - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV gợi dẫn và đặt câu hỏi: + Trong các bài học vừa qua, chúng ta đã được thầy/cô hướng dẫn đọc 1 VB cụ thể. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tự chọn ra các VB đã được yêu cầu để tiến hành đọc mở rộng. + Các em đã lựa chọn ra những VB nào? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi; - GV nhận xét, đánh giá. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nắm được nội dung cơ bản của VB vừa đọc; trình bày được một số yếu tố của truyện (cốt truyện, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật), phân tích được một số đặc điểm của nhân vật; nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, yếu tố tự sự và miêu tả, v.v... b. Nội dung: HS sử dụng các VB có cùng đặc điểm thể loại (truyện, thơ) và cùng chủ đề với các VB đã học trong những bài: bài 1. Bầy chim chìa vôi, bài 2. Đi lấy mật bài 3 Ngàn sao làm việc bài 4 Đồng dao mùa xuân bài 5 Gặp lá cơm nếp, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HO T NG C A GV HS Ạ ĐỘ Ủ – DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tìm đọc một số truyện về đề tài tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước hay lòng - GV chia lớp thành 3 nhóm và nhân ái, khoan dung. yêu cầu: Mỗi nhóm chọn một VB có cùng đặc điểm thể loại - Ví dụ: “ VB Đi lấy mật, Bầy chim chìa (truyện, thơ) và cùng chủ đề với vôi . Khi đọc cần chú ý: các VB đã học trong những bài + Người kể chuyện trước, tiến hành đọc và trình bày nội dung và nghệ thuật của VB. + Cốt truyện - GV gợi ý: + Nhân vật + Để hoàn thành tốt tiết học hôm + Lời người kể chuyện nay, các em hãy đọc lại phần Tri thức ngữ văn trong các bài học + Lời nhân vật trước để nắm vững về thể loại, cũng như cách phân tích các đặc điểm nghệ thuật; 2. Tìm đọc một số bài thơ viết về tình cảm gia đình. + Người kể chuyện trong VB là ai? - Ví dụ: Ngàn sao làm việc, Đồng dao mùa xuân . - Chú ý cách sử dụng: + Cốt truyện? (Nêu các sự kiện chính trong câu chuyện) + Thể thơ + Nhân vật (Truyện có mấy nhân + Từ ngữ vật? Nhân vật trong truyện gồm + Hình ảnh những ai?) + Biện pháp tu từ + Đối với VB truyện: Tìm lời người kể chuyện và lời nhân vật (Cho biết đâu là lời người kể chuyện, đâu là lời nhân vật) 3. Trao đổi về những điều em thấy thú vị trong những tác phẩm truyện, thơ đã học + Đối với VB thơ: tìm và nêu cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ. 4. Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. em yêu thích. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS báo cáo kết quả; - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức → Ghi lên bảng. IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ Hình thức Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi đánh giá chú - Hình thức - Phù hợp với mục tiêu, nội dung; - Báo cáo thực hiện hỏi – đáp; công việc; - Hấp dẫn, sinh động; - Hình thức - Phiếu học tập; - nói – nghe Thu hút được sự tham gia tích cực - (thuyết trình của người học; Hệ thống câu hỏi và bài tập; sản phẩm - Sự đa dạng, đáp ứng các phong của mình và cách học khác nhau của người học. - Trao đổi, thảo nghe người luận. khác thuyết trình). Ngày soạn: 12/11/2023 Tiết 40: VĂN BẢN : MÙA XUÂN NHO NHỎ (Thanh Hải) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Đặc điểm thơ trữ tình hiện đại - Thấy được tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời, thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực đặc thù: - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước. 3. Phẩm chất: - Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - KHBD, SGK, SGV, SBT - PHT số 1,2 - Tranh ảnh - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: GV tổ chức trò "Tam sao thất bản", để học sinh tìm ra những chuyện cổ có trong bài thơ c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Mùa xuân là mùa đầu tiên trong năm, là mùa + Mùa xuân trong cảm nhận của cây cối đâm chồi nảy lộc, đơm hoa kết trái. em có gì đáng nhớ? Mùa xuân còn là mùa của Tết đoàn viên, dù + Hãy đọc một vài đoạn thơ mà có làm ở đâu xa thì mỗi khi dịp tết đến xuân em yêu thích viết về mùa xuân. về, mọi người đều thu xếp để trở về quây Trả lời: quần, sum họp bên gia đình của mình. Chính - HS tiếp nhận nhiệm vụ. vì vậy, mùa xuân trong cảm nhận của em không chỉ là vẻ đẹp đơn thuần của một mùa Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong năm mà còn là mùa của đoàn viên. - HS suy nghĩ, trả lời - Cảnh ngày xuân: Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Ngày xuân con én đưa thoi động và thảo luận Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi. - HS trình bày câu trả lời Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa. - Gv tổ chức trò chơi (Nguyễn Du) t qu th c Bước 4: Đánh giá kế ả ự - Mùa xuân chín: hiện nhiệm vụ Trong làn nắng ửng: khói mơ tan, - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng. kiến thức, đẫn dắt vô bài mới: Sột soạt gió trêu tà áo biếc, Trên giàn thiên lý. Bóng xuân sang. (Hàn Mặc Tử) B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: - HS nhận biết được thông tin và chủ đề và nêu được đặc điểm thơ trữ tình hiện đại b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu I. Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ giới thiệu bài học và tri thức văn ngữ văn 1. Tìm hiểu giới thiệu bài học Bước 1: Chuyển giao nhiệm - Tên chủ đề: Giai điệu đất nước vụ + Đất nước luôn là niềm tự hào, yêu mến của mỗi - Gv chuyển giao nhiệm vụ người + Em hãy cho biết tên chủ đề, + Đất nước là nguồn cảm hứng dạt dào tạo nên chủ đề gợi ra điều gì? Thể loại những tác phẩm lay động, trong đó có những bài chính và các văn bản trong chủ thơ trữ tình đề - Thể loại chính: thơ trữ tình hiện đại + GV yêu cầu HS đọc phần Tri - Các văn bản chính: thức ngữ văn trong SGK và + Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải) hoàn thiện PHT số 1 + Gò me ( Hoàng Tố Nguyên) - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Bài thơ Đường núi của Nguyễn Đình Thi (Vũ Bước 2: HS trao đổi thảo Quần Phương) luận, thực hiện nhiệm vụ 2. Tri thức ngữ văn - Hs làm việc cá nhân, tham gia Tình cảm, cảm xúc trong thơ trò chơi - Tình cảm, cảm xúc chính là cội nguồn làm nên - GV quan sát sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình. Gốc của thơ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt là tình cảm, cảm xúc, nội dung chủ yếu của thơ động và thảo luận là tình cảm, cảm xúc của thơ trước cuộc đời. - HS trình bày sản phẩm - Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời - GV gọi hs nhận xét, bổ sung thuộc thế giới tình cảm riêng, nhưng lại có những câu trả lời của bạn. điểm đồng điệu với tình cảm, cảm xúc chung của Bước 4: Đánh giá kết quả nhiều người. Chính vì thế, người đọc đến với thơ thực hiện nhiệm vụ để tìm sự đồng cảm, chia sẻ. Người đọc có thể - GV nhận xét, bổ sung, chốt cảm nhận như nhà thơ đang nói hộ nỗi lòng của kiến thức mình. Hình ảnh trong thơ Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng. Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời sống nhưng luôn mang những dấu ấn của sự hư cấu, tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan của nhà thơ. Nhịp thơ Nhịp thơ là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ. Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống những điểm ngắt, dừng được phân bố trên dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo sự phân phối của nội dung cảm xúc. Hoạt động 2: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh đọc II. Đọc và tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc - GV chuyển giao nhiệm vụ - HS biết cách đọc với ngữ điệu đọc phù hợp. + Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc Phần miêu tả thiên nhiên mùa xuân đọc với to, đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng giọng nhẹ nhàng, say mê, nhịp thơ khoan chỗ, phân biệt lời người kể chuyện thai, thong thả. Phần nói về mùa xuân đất và lời nhân vật nước nên đọc với tốc độ nhanh hơn để làm + GV đọc mẫu thành tiếng một nổi bật cái xốn xang, hối hả. Phần cuối nên đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc với giọng điệu tha thiết đọc thành tiếng toàn VB. - Chú ý các hộp chỉ dẫn và một số từ khó + GV hướng dẫn HS chú ý về các 2. Tìm hiểu chung câu hỏi suy luận a. Tác giả Thanh Hải + Gv kiểm tra kĩ năng đọc VB của - Tiểu sử học sinh bằng câu hỏi: Đọc xong + Thanh Hải (1930-1980) tên thật là Phạm văn bản, em thấy ấn tượng với vấn Bá Ngoãn. đề nào nhất? + Quê quán: Phong Điền - Thừa Thiên Huế. + Báo cáo dự án về tác giả, tác - Ông hoạt động văn nghệ từ cuối những năm phẩm kháng chiến chống Pháp. Trong thời kỳ - HS tiếp nhận nhiệm vụ chống Mỹ cứu nước, Thanh Hải ở lại quê Bước 2: HS trao đổi thảo luận, hương hoạt động và là một trong những cây thực hiện nhiệm vụ bút có công xây dựng nền văn học Cách - HS thực hiện nhiệm vụ mạng ở miền Nam từ những ngày đầu. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Sự nghiệp: Trong suốt 50 năm cuộc đời của động và thảo luận ông, Thanh Hải có 5 tập thơ: - HS trình bày sản phẩm + Những đồng chí trung kiên (1962) tập thơ. - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu + Huế mùa xuân (tập 1-1970, tập 2-1972) tập trả lời của bạn. thơ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực + Mùa xuân nho nhỏ (11/1980), khoảng 1 hiện nhiệm vụ tháng trước khi ông qua đời. Lúc đó ông - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại đang ốm nặng và phải điều trị ở bệnh viện kiến thức Bạch Mai. + Ánh Mắt (1956) + Mưa xuân trên đất này (1982) tập thơ. - Phong cách nghệ thuật + Thanh Hải thường viết về thiên nhiên và lòng yêu cuộc sống. + Thơ ông bình dị, nhẹ nhàng nhưng đậm chất triết lí về cuộc đời, thể hiện tình yêu cuộc sống tha thiết. b. Tác phẩm Mùa xuân nhỏ nhỏ - Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ được viết vào tháng 11/1980, không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời, thể hiện niềm yêu mến cuộc sống đất nước thiết tha và ước nguyện của tác giả - Bố cục Mùa xuân nho nhỏ: 4 phần - Khổ 1: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên. - Khổ 2 + 3: Cảm xúc về mùa xuân của đất nước. - Khổ 4 + 5: Ước nguyện của tác giả. - Khổ 6: Lời ngợi ca quê hương đất nước qua điệu dân ca xứ Huế. - Thể loại: Văn bản Mùa xuân nho nhỏ thuộc thể loại thơ năm chữ - Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả Hoạt động 3: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Thấy được tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời, thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ. - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản. - Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước. - Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương đất nước. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu II. Khám phá văn bản nhân vật tôi 1. Cảm xúc trước mùa xuân của thiên Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ nhiên - GV chuyển giao nhiệm vụ: - Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp mùa xuân: Gv phát PHT số 1, Hs thảo luận nhóm + Các hình ảnh đặc trưng của mùa xuân: 4-6 em để tìm hiểu về cảm xúc trước hoa tím, sông xanh, bầu trời cao rộng, chim mùa xuân của thiên nhiên chiền chiện, giọt long lanh - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Âm thanh tiếng chim chiền chiện. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực => Bức tranh mùa xuân trong sáng, tràn đầy hiện nhiệm vụ sức sống - GV quan sát, gợi mở (thế nào là thần - Cảm xúc của tác giả thoại suy nguyên) - HS suy nghĩ + Ơi con chim chiền chiện Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động Hót chi mà vang trời và thảo luận -> Bộc lộ niềm hân hoan - GV tổ chức để hs báo cáo sản phẩm - HS trả lời và nhận xét câu trả lời của + Cảm xúc say mê, ngây ngất sự nâng niu bạn trân trọng vẻ đẹp đất trời. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Nghệ thuật đảo ngữ, hình tượng hóa tiếng nhiệm vụ chim. - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Cảnh thiên nhiên thơ mộng, tươi đẹp và thức tâm trạng ngây ngất, say sưa của tác giả trước cảnh đất nước vào xuân. => Niềm vui sướng, lạc quan, yêu đời; niềm say sưa, ngây ngất trước trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời lúc vào xuân. NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 2. Cảm xúc trước mùa xuân của đất nước nhân vật người bố Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hình ảnh: - GV chuyển giao nhiệm vụ: + “Người cầm súng”: biểu tượng của chiến + Gv phát PHT số 2, Hs thảo luận sĩ nơi tiền tuyến nhóm 4-6 em để tìm hiểu về cảm xúc + “người ra đồng”: gợi nhắc đến người trước mùa xuân của đất nước nông dân ở hậu phương - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực -> Hai hình ảnh biểu tượng cho hai nhiệm hiện nhiệm vụ vụ quan trọng nhất của đất nước ta ở thời - GV quan sát, gợi mở điểm bài thơ ra đời: chiến đấu và sản xuất, - HS thảo luận bảo vệ và xây dựng Tổ quốc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Hình ảnh “người cầm súng” và “người ra và thảo luận đồng” đều gắn liền với hình ảnh lộc non - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm mùa xuân“lộc giắt đầy trên lưng”, “lộc trải - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại dài nương mạ”- gắn với sự sống của mùa lắng nghe, bổ sung, phản biện xuân với một sức sống mạnh mẽ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Từ ngữ: nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến + Từ láy “hối hả” và “xôn xao”: thể hiện thức nhịp sống lao động khẩn trương vội vã nhưng nhộn nhịp, vui vẻ + Từ “cứ” kết hợp với động từ “đi lên thể hiện quyết tâm cao độ, hiên ngang tiến lên phía trước dù khó khăn gian khổ. + “Bốn ngàn năm”, “vất vả”, “gian lao”: Vẻ đẹp và sức sống của đất nước qua mấy nghìn năm lịch sử. - Biện pháp tu từ: + Điệp ngữ “tất cả”: gợi ra sự đồng điệu, đồng lòng, không khí rộn ràng + So sánh “Đất nước như vì sao”: Đất nước được so sánh với những hình ảnh đẹp đẽ, kì vĩ. - Gieo vần, ngắt nhịp + Gieo vần liền: súng- lưng; mạ- hà; lao- sao + Ngắt nhịp: nhịp 2/3 và 3/2 => Mùa xuân của đất nước nhộn nhịp, hối hả, khẩn trương trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. => Sự lạc quan tin tưởng của nhà thơ ca ngợi sức sống, sự vươn lên mạnh mẽ của đất nước, dân tộc cho dù trước mắt trải qua nhiều khó khăn, gian khổ NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 3. Mong ước được cống hiến của nhân chi tiết tiêu biểu vật trữ tình Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ: - Hình ảnh “con chim”, “một cành hoa”, Gv phát PHT số 2, Hs thảo luận nhóm “một nốt trầm”: đều là những hình ảnh nhỏ 4-6 em để tìm hiểu về mong ước được bé, bình dị, khiêm nhường của thiên nhiên, cống hiến của nhân vật trữ tình của cuộc sống. Chúng mang lại niềm vui, niềm yêu sống cho tác giả. Đồng thời - HS tiếp nhận nhiệm vụ những hình ảnh này cũng thể hiện ước Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nguyện chân thành, tha thiết của nhà thơ: hiện nhiệm vụ muốn cống hiến phần tốt đẹp- dù nhỏ bé- - GV quan sát, gợi mở của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước, - HS thảo luận cho mùa xuân của dân tộc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Biện pháp tu từ - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm + Điệp ngữ “Ta làm”: khẳng định sự tự - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại nguyện mang niềm vui đến cho cuộc đời, lắng nghe, bổ sung, phản biện hòa nhập giữa cái riêng và cái chung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Điệp ngữ “dù là” kết hợp với “tuổi hai nhiệm vụ mươi” - còn trẻ, “khi tóc bạc” - già dặn: - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến khát vọng được cống hiện trọn đời. thức Thanh Hải ý thức được đóng góp nhỏ - Từ ngữ: “tôi”, “ta” -> sự chuyển đổi cách bé của mình trong sự nghiệp chung của xưng hô đất nước. Thể hiện nhân sinh quan cao + Tôi: biểu hiện một cái “tôi” cụ thể, rất đẹp. Giống như nhà thơ Tố Hữu- người riêng của nhà thơ con của xứ Huế cũng từng viết: + Ta: thể hiện khát khao không chỉ của Nếu là con chim, chiếc lá riêng tác giả mà còn của nhiều người, của Thì con chim phải hót số đông Chiếc lá phải xanh Lẽ nào vay mà không có trả + Việc chuyển đổi này biểu hiện sự hòa Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình quyện giữa cái riêng và cái chung. Cái “tôi” của tác giả đã nói thay cho nhiều cái “tôi” khác, nó hóa thân thành cái “ta”. Cái “tôi” đã hòa vào cái “ta” chung. Trong cái “ta” chung vẫn có cái “tôi” riêng - Liên hệ với hoàn cảnh ra đời đặc biệt của bài thơ: bài thơ được viết một tháng trước khi nhà thơ qua đời => Nguyện ước được cống hiến mãnh liệt, cháy bỏng NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu 4. Nhan đề nhan đề - “Mùa xuân nho nhỏ” là một sáng tạo độc Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ đáo, một phát hiện mới mẻ của nhà thơ - GV chuyển giao nhiệm vụ - “Mùa xuân” mang ý nghĩa tả thực- đó là Gv sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn mùa khởi đầu một năm, là mùa vạn vật sinh sôi nảy nở, “Mùa xuân” còn mang ý nghĩa ẩn dụ, biểu tượng cho những gì đẹp đẽ nhất, tràn đầy sức sống nhất của cuộc đời mỗi con người - Từ láy “nho nhỏ” vừa gợi nên vẻ đẹp xinh xắn, duyên dáng, đáng yêu của mùa xuân, Sau khi đọc và tìm hiểu bài thơ, em có vừa thể hiện ước nguyện giản dị, khiêm nhận xét gì về cách dùng từ trong nhan nhường của nhà thơ. đề Mùa xuân nho nhỏ? Nhan đề đó gợi => Đặt tên cho tác phẩm là Mùa xuân nho cho em cảm xúc, suy nghĩ gì? nhỏ, phải chăng Thanh Hải đã thể hiện ước - HS tiếp nhận nhiệm vụ nguyện, khát vọng đơn sơ, giản dị mà rất Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đỗi chân thành, tha thiết của mình: muốn hiện nhiệm vụ làm “mùa xuân nho nhỏ”, nghĩa là đem tất - GV quan sát, gợi mở cả những gì tốt đẹp nhất- dù bé nhỏ- của - HS thảo luận mình để hòa vào mùa xuân lớn của cuộc Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đời, của đất nước. Qua đây, ta thấy được sự và thảo luận hòa quyện giữa cái riêng và cái chung, giữa - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm cá nhân và cộng đồng. - HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Trường hợp học sinh cho rằng không phải món quà nào cũng đẹp (tặng quà để mua chuộc, lo lót, lấy lòng ) cũng nên chấp nhận Ngày soạn: 12/11/2023 Tiết 41: VĂN BẢN : MÙA XUÂN NHO NHỎ (Thanh Hải) Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của học sinh b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Nội dung + Theo em, nội dung của văn bản là gì? - Bài thơ thể hiện những rung + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ bản? đẹp của mùa xuân thiên nhiên, - HS tiếp nhận nhiệm vụ. đất nước và khát vọng được Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện cống hiến cho đất nước, cho nhiệm vụ cuộc đời. - GV quan sát, hướng dẫn 2. Nghệ thuật - HS suy nghĩ - Viết theo thể thơ năm chữ nhẹ Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhàng, tha thiết, mang âm - Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo hưởng gần gũi với dân ca. cáo sản phẩm - Sử dụng ngôn ngữ thơ giản dị, - HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trong sáng, giàu hình ảnh, giàu trả lời của bạn. cảm xúc với các ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ, sử dụng từ xưng hô... Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm - Có cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu vụ thơ luôn có sự biến đổi phù hợp - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến với nội dung từng đoạn. thức Cách tổng kết 2 PHT số Những điều em nhận biết và làm Những điều em còn băn được khoăn C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” để hướng dẫn học sinh củng cố kiến thức đã học c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gợi ý: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: Gv tổ chức trò chơi “Ai là triệu phú” 1. Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? A. Khi mùa xuân về. B. Khi nhà thơ năm trên giường bệnh một tuần trước khi qua đời.
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_7_tuan_11_nam_hoc_2023_2024.pdf



