Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024

pdf22 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 07/10/2023 
 TIẾT 21: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức 
- Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong các ví dụ cụ thể; 
- Ôn tập, củng cố lại kiến thức về biện pháp tu từ điệp ngữ, công dụng của dấu 
ngoặc kép (đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp), đại từ nhân xưng đã được học ở 
Tiểu học thông qua một số bài tập nhận diện và phân tích. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt 
- Năng lực nhận diện và phân tích các biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ. 
- Phân tích được công dụng của dấu ngoặc kép, đại từ nhân xưng. 
3. Phẩm chất 
- Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi, v.v 
III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức GAME SHOW: TRUY TÌM TỤC NGỮ 
+ Giấy rách phải giữ lấy lề 
+ Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng 
+ Có công mài sắt, có ngày nên kim 
+ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây 
GV dẫn dắt vào bài học mới: Các câu tục ngữ mà chúng ta vừ truy tìm được 
đều liên quan đến BPTT ẩn dụ. Có thể nói, cùng với so sánh, nhân hóa, điệp ngữ thì ẩn dụ là biện pháp tu từ in sâu vào nếp nghĩ, nếp nói của người dân Việt Nam. 
Vậy ẩn dụ là gì, có tác dụng gì, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé! 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
a. Mục tiêu: Tìm hiểu kiến thức về ẩn dụ, dấu câu và đại từ 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Hình thành kiến thức 
 - Thao tác 1: GV yêu cầu HS phân 1. Ẩn dụ 
 tích ví dụ và từ đó rút ra kiến thức Ngày ngày mặt trời (1) đi qua trên lăng 
 về ẩn dụ Thấy một mặt trời (2) trong lăng rất đỏ 
 - Thao tác 2: GV yêu cầu HS hoàn - mặt trời (1) → Nghĩa thông thường, chỉ 
 thành bài tập nhanh mặt trời của tự nhiên 
 Cô giáo nhận xét rằng tớ đã để - mặt trời (2) → Nghĩa chuyển đổi: chỉ Bác 
 sai vị trí của các dấu câu. Các Hồ 
 bạn chỉnh sửa lại giúp mình nhé! → Bác Hồ là ánh sáng, đem đến sự sống cho 
 “Chú bé bước vào đầu chú. Đội dân tộc 
 chiếc mũ sắt dưới chân. Đi đôi giày ➔ ẨN DỤ 
 da trên trán. Lấm tấm mồ hôi.” - Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện 
 tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác 
 → “Chú bé bước vào. Đầu chú đội có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức 
 chiếc mũ sắt. Dưới chân đi đôi giày gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 
 da. Trên trán lấm tấm mồ hôi.” 2. Dấu câu 
 - Thao tác 3: GV yêu cầu HS phân - Là phương tiện ngữ pháp dung trong chữ 
 tích ví dụ và từ đó rút ra kiến thức viết, có tác dụng làm rõ trên mặt văn bản một 
 về đại từ cấu tạo ngữ pháp bằng cách chỉ ra ranh giới 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, các câu, giữa các thành phần của câu 
 thực hiện nhiệm vụ - Là phương tiện để biểu thị những sắc thái 
 - HS thực hiện nhiệm vụ về nghĩa của câu, về tư tưởng, tình cảm, thái 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt độ của người viết 
 động và thảo luận - Tác dụng: người đọc hiểu rõ hơn, nhanh 
 - HS trả lời câu hỏi hơn, tránh gây hiểu nhầm 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Hiện nay, tiếng Việt sử dụng 11 dấu câu 
 sung câu trả lời của bạn. * Dấu ngoặc kép 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn 
 hiện nhiệm vụ trong câu 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại - Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực 
 kiến thức tiếp - Đóng khung tên riêng tác phẩm, một từ hoặc 
 một cụm từ cần chú ý, hay biểu thị một nghĩa 
 đặc biệt 
 - Trong một số trường hợp thường đứng sau 
 dấu hai chấm 
 3. Đại từ 
 – “Lan đi du học. Mọi người đều nhớ nó.” 
 Từ “nó” sử dụng trong câu là để chỉ người, 
 và đảm nhiệm vai trò bổ ngữ cho động từ 
 “nhớ” đi liền trước nó. 
 – “Tập thể dục là hoạt động thể chất của cơ 
 thể. Nó giúp ta rèn luyện sức khỏe tốt”. 
 Từ “nó” là để chỉ hành động, và đảm nhiệm 
 vai trò chủ ngữ trong câu 
 - Đại từ là từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt 
 động, tính chất được nói đến trong một 
 tình huống nhất định của lời nói, hoặc dùng 
 để hỏi. 
 - Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ 
 pháp: chủ ngữ, vị ngữ trong câu, hay phụ 
 ngữ của danh từ, động từ, tính từ 
 Ngôi thứ Ngôi thứ 3 
 nhất 
 Số ít Tôi, tao, tớ, Nó, hắn, y, cô 
 ta ấy, anh ấy 
 Số nhiều Chúng tôi, Bọn họ, bọn 
 chúng ta, bọn hắn, bọn chúng, 
 tớ chúng nó 
 Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 
 - GV yêu cầu HS làm bài tập Hình ảnh ẩn dụ trong bài thơ Mây và sóng 
 1,3,4,5,6 - “Mây” và “sóng” ẩn dụ cho thiên nhiên tươi 
 - GV chia 3 nhóm hoàn thành bài đẹp, thơ mộng, hấp dẫn. 
 tập 2 - “Mây” và “sóng” : mở ra thể giới xa xôi, 
 + Nhóm 1: Xác định biện pháp tu huyền bí. 
 từ được sử dụng trong hình ảnh - “Mây” và “sóng” : tượng trưng cho những 
 "bình minh vàng" cám dỗ ở đời. 
 + Nhóm 2: Xác định biện pháp tu Bài tập 2 
 từ được sử dụng trong hình ảnh - Bình minh vàng: Không gian đẹp, tràn 
 "vầng trăng bạc" . ngập ánh sáng rực rỡ, như dát vàng 
 + Nhóm 3: Nêu tác dụng của biện ➔ Sự quý giá của mỗi khoảnh khắc thời gian 
 pháp tu từ đó. - Vầng trăng bạc: Không gian rộng, tràn 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, ngập ánh sang của vầng trăng 
 thực hiện nhiệm vụ ➔ Vầng trăng được mĩ lệ hóa, lấp lánh như 
 - HS thực hiện nhiệm vụ chiếc đĩa bạc 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt ➔ BPTT ẨN DỤ 
 động và thảo luận Tác dụng: 
 - HS trình bày sản phẩm thảo luận + Gợi không gian thiên nhiên rực rỡ, lấp lánh 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ ánh sáng, màu sắc rực rỡ 
 sung câu trả lời của bạn. + Khơi dậy tình yêu thiên nhiên và sự trân 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực trọng mỗi khoảnh khắc quý giá của cuộc sống 
 hiện nhiệm vụ Bài tập 3 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại BPTT điệp ngữ: Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ 
 kiến thức cười vang vỡ tan vào lòng mẹ. 
 + Hình ảnh tả thực: hành động em bé sà vào 
 lòng mẹ nhiều lần. 
 + Hình ảnh biểu tượng: những con sóng nối 
 tiếp nhau, đuổi theo nhau lan xa trên mặt đại 
 dương bao la rôi vỗ vào bờ cát 
 → Em bé vô tư, hồn nhiên, tinh nghịch chơi 
 bên người mẹ hiền từ, dịu dàng, âu yếm che 
 chở cho con 
 → Tạo nhịp điệu cho câu thơ 
 Bài tập 4 - Lời dẫn trực tiếp trong bài thơ Mây và sóng 
 là lời của em bé, của những người trên “trên 
 mây” và những người “trong sóng”. 
 ➔ Dấu câu được dùng để đánh dấu lời dẫn 
 trực tiếp là dấu ngoặc kép 
 Bài tập 5 
 - Đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều 
 là từ Bọn tớ. Đại từ này dùng để chỉ những 
 người ở “trên mây” và “trong sóng” 
 Bài tập 6 
 - Trong tiếng Việt, ngoài "bọn tớ" còn một số 
 đại từ nhân xưng khác cũng thuộc ngôi thứ 
 nhất số nhiều như "chúng ta", "chúng tôi", 
 "bọn mình", "chúng tớ". 
 - Dùng từ "bọn tớ" trong bản dịch là hay và 
 tinh tế nhất. Nó thể hiện rõ đối tượng, chủ thể 
 trong mỗi cuộc trò chuyện với cậu bé là 
 những người "trên mây" và "trong sóng". 
 Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học thực hiện yêu cầu 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ: So sánh để nhận biết sự khác nhau giữa hai nhóm đại từ: 
Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng tao, bọn tớ, bọn tao. 
Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn mình. 
Gợi ý: 
Nhóm 1: Chúng tôi, chúng tớ, chúng tao, bọn tớ, bọn tao. 
➔ Chỉ người nói không gộp người nghe. 
Nhóm 2: Chúng ta, chúng mình, bọn mình. 
➔ Chỉ người nói có ý gộp cả người nghe, người đối thoại 
Chú ý: Đôi khi chúng mình, bọn mình được dùng như nhóm 1. 
So sánh: Hôm nay, bọn tớ học môn ngữ văn (1). 
 Hôm nay, chúng ta học môn ngữ văn (2). 
Với câu (1) người nói chỉ nói đến mình và người khác cùng học môn ngữ văn. 
Với câu (2) người nói có ý nói đến mình và cả đến người nghe. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
 Rút kinh nghiệm 
 Ngày soạn: 07/10/2023 
 TIẾT 22,23: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI 
 Tạ Duy Anh 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức 
- HS cần nắm vững nội dung ý nghĩa của truyện, nghệ thuật kể chuyện và miêu tả 
tâm lí nhân vật của tác giả. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung: 
- Hướng học sinh trở thành người đọc độc lập với các năng lực giải quyết vấn đề, 
tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, trình bày, thuyết trình, tương tác, hợp tác, 
v.v 
b. Năng lực riêng: 
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bức tranh của em gái tôi; 
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bức tranh của 
em gái tôi; 
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý 
nghĩa của văn bản. 
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản 
có cùng chủ đề. 
3. Phẩm chất: 
- Giúp HS rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, yêu 
thương gia đình, cuộc sống. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Các phương tiện kỹ thuật 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng 
dẫn học bài, vở ghi. 
III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. 
c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: GV tổ chức hoạt động GÓC CHIA SẺ 
- Em hãy kể ngắn gọn về anh/chị/em ruột (hoặc anh/chị/em nuôi, anh/chị/em họ 
mà em yêu quý. 
Gợi ý: tên, tuổi, ngoại hình, tính cách nổi bật của người đó và lí do vì sao em yêu 
quý họ. 
- GV dẫn dắt vào bài mới: ........................... 
 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung 
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Thao tác 1: đọc- chú thích I. Đọc- Tìm hiểu chung 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc- chú thích 
 GV gọi 2 HS đọc và HS dưới lớp a. Đọc 
 nhận xét dựa trên Bảng kiểm kĩ b. Chú thích 
 năng đọc truyện ngắn - Lục lọi: Tìm kĩ lưỡng, tỉ mỉ mọi chỗ, mọi nơi 
 Tiêu chí có không - Nhọ nồi: Bụi đen bám ở đáy và xung quanh 
 Đọc trôi chảy, nồi, chảo khi người ta đun bằng củi, than, 
 không bỏ từ, thêm rơm, rạ 
 từ - Bại lộ: Vỡ lở, không giấu giếm được nữa. Ở 
 Ngắt giọng phù đây ý nói việc tranh vẽ của bé Mèo được mọi 
 hợp người phát hiện ra. 
 Giọng đọc chậm - Mừng quýnh: Mừng quá đến mức cuống 
 rãi, nhẹ nhàng quýt 
 Thể hiện được - Thiên tài: Tài năng nổi bật, hơn hẳn mọi 
 cảm xúc sâu lắng người, dường như là được trời phú cho 
 của nhân vật - Thẩm định: Xem xét nhằm đánh giá để xác 
 - GV giải thích một số từ khó. định, quyết định. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Xét nét: Để ý từng cái nhỏ nhặt để đánh giá, 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, nhận xét con người. Ở đây là chú ý, quan sát 
 thực hiện nhiệm vụ quá kĩ. 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. - Nhập tâm: Nhớ rất rõ, rất kĩ, như khắc sâu 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo trong lòng 
 luận - Sững: Ở vào trạng thái bất động, đơ người 
 - HS theo dõi sgk trong giây lát 
 - GV quan sát, hỗ trợ Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Thôi miên: Tác động vào tâm lí của một 
hiện hoạt động người nào đó., gây ra trạng thái tựa như ngủ, 
- GV nhận xét, đánh giá dễ dàng chịu sự điều khiển của mình. 
Thao tác 2: Tìm hiểu về tác giả, 
tác phẩm 2. Tìm hiểu chung 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ a. Tác giả: - Tên khai sinh: Tạ Việt Đãng, 
- GV yêu cầu HS: Đọc phần tiểu sinh năm 1959 
dẫn SGK, nêu hiểu biết của mình - Bút danh khác: Lão Tạ, Chu Qúy, Bình Tâm 
về tác giả Tạ Duy Anh và tác - Quê : Chương Mỹ, Hà Tây (nay là Hà Nội) 
phẩm “Bức tranh của em gái - Là cây bút trẻ trong thời kì đổi mới 
tôi” - Sáng tác tiêu biểu: Bước qua lời nguyền, 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. Giã biệt bóng tối, Lão khổ, Đi tìm nhân vật 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
thực hiện nhiệm vụ b. Tác phẩm 
- HS thực hiện nhiệm vụ. - Xuất xứ: In trong tập “Bản nhạc con đà 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo điểu”, 2016 
luận - Thể loại: Truyện ngắn 
- HS trả lời câu hỏi - PTBĐ: Tự sự + miêu tả + biểu cảm 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Ngôi kể: Ngôi thứ nhất- người anh kể chuyện 
sung câu trả lời của bạn. → Tâm trạng nhân vật được thể hiện tự nhiên, 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực sinh động và giúp câu chuyện chân thực, đáng 
hiện hoạt động tin cậy 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến - Nhân vật chính: Kiều Phương và người anh 
thức (nhân vật trung tâm) 
 - Cốt truyện: 
 + Mở đầu: Giới thiệu về Kiều Phương 
 + Thắt nút: Tài năng hội họa của Kiều 
 Phương được phát hiện 
 + Phát triển: Người anh ghen ghét, đố kị với 
 em gái 
 + Mở nút: Bức vẽ “Anh trai tôi” của Kiều 
 Phương đạt giải 
 + Kết thúc: Anh hiểu được tâm hồn, tình cảm 
 của em gái 
 - Bố cục 
 + Phần 1 (từ đầu đến “phát huy tài năng”): Tài 
 năng của em gái được mọi người phát hiện. + Phần 2 (tiếp đó đến “anh cùng đi nhận 
 giải”): Lòng ghen tị và mặc cảm của người 
 anh. 
 + Phần 3 (còn lại): Tâm trạng, cảm xúc của 
 người anh khi đứng trước bức tranh của em 
 gái. 
Hết tiết 1: GV củng cố nội dung bài học 
HS chuẩn bị bài tiết sau 
 TIẾT 2 
a. Mục tiêu: Phân tích được: 
- Nhân vật Kiều Phương 
- Nhân vật người anh 
- Thông điệp của văn bản 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá văn bản 
 GV yêu cầu HS đọc văn bản và 1. Nhân vật Kiều Phương 
 tìm hiểu về nhân vật Kiều a. Ngoại hình, tính cách 
 Phương dựa trên các ý chính - Tên là Kiều Phương 
 sau: - Anh đặt cho biệt hiệu là Mèo bởi vì khuôn mặt 
 + Ngoại hình, tính cách luôn bị chính nó bôi bẩn. 
 + Sở thích - Dùng tên Mèo để xưng hô với bạn thật vui vẻ 
 + Tình cảm dành cho gia đình, - Hay lục lọi các đồ vật 
 mọi người ➔ Hồn nhiên vô tư trong sáng, hiếu động, dễ 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ thương. 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ b. Sở thích 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và - Em tự chế thuốc vẽ bằng những vật liệu có sẵn 
 thảo luận trong nhà từ các xoong nồi, bí mật vẽ tranh. 
 - HS trình bày - Mọi thứ trong nhà đều được đưa vào tranh: cái 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ bát cám lợn; con mèo vằn . 
 sung câu trả lời của bạn. ➔ Yêu thích vẽ, say mê nghệ thuật, có năng 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực khiếu hội họa, đáng khâm phục. 
 hiện hoạt động c. Tình cảm dành cho gia đình, mọi người 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt - Vui vẻ chấp nhận biệt hiệu “Mèo” anh tặng. 
 kiến thức - Dễ thân với bé Quỳnh, chú Tiến Lê ( họa sĩ) 
 - Bị anh mắng vô cớ cũng không khóc hay cãi 
 lại. - Đi thi vẽ tranh - vẽ về anh trai với tất cả tình 
 yêu thương anh. 
 - Được giải, hồ hởi ôm cổ anh chia vui. 
 ➔ Vui vẻ, sống cởi mở, chan hòa với mọi 
 người 
 Nghệ thuật: 
 - Quan sát tinh tế, lựa chọn hình ảnh tiêu biểu. 
 - Sử dụng ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu. 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Nhân vật người anh 
vụ: a, Trong cuộc sống hàng ngày 
GV chia nhóm và yêu cầu HS - Tặng em biệt hiện là “Mèo” vì em hay lục lọi 
hoàn thành Phiếu học tập đồ và hay nghịch bẩn 
 → Coi thường, bực bội, khó chịu với em 
 - Bí mật theo dõi việc làm của em 
 - Ngạc nhiên khi thấy em chế tạo thuốc vẽ “Trời 
 ạ! Thì ra nó chế thuốc vẽ” 
 ➔ Xem thường, khó chịu, cho đây là trò 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nghịch ngợm của trẻ con 
- HS 
 thảo luận nhóm và thực hiện b, Khi phát hiện tài năng hội họa của em 
nhiệm vụ - Cảm thấy mình bất tài 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Chẳng tìm thấy ở mình một năng khiếu gì cả. 
HS báo cáo kết quả, nhận xét. - Không thể thân với “Mèo” như trước được nữa 
Bước 4: Kết luận, nhận định. ➔ Thất vọng, buồn chán, thiếu tự tin, mặc cảm 
GV kết luận và nhấn mạnh kiến c. Khi xem trộm bức tranh của em 
thức. - Gục đầu muốn khóc 
 : Theo em, 
GV đặt câu hỏi thêm - Lén xem tranh của em gái thở dài 
nhân vật người anh đáng được - Hay gắt gỏng với em, đẩy em ra. 
trách hay đáng được tha thứ? Vì → Buồn bã, thất vọng, ghen tị 
sao? 
 - Cái mặt lem nhem như chọc tức tôi. 
Gợi ý: - Tôi thấy khó chịu 
+ 
 Người anh đáng trách nhưng - Khi đạt giải, Kiều Phương ôm cổ tôi, tôi đẩy 
cũng đáng cảm thông vì tính xấu, nó ra 
ghen tị chỉ là nhất thời ➔ Xa lánh em, đố kị với em. 
+ 
 Người anh đã hối hận, day dứt, d. Khi đứng trước bức chân dung của mình 
nhận ra tâm hồn trong sáng của do em gái vẽ 
người em và hiểu tính đố kị, ghen * Thái độ của người anh 
ghét của bản thân là xấu - Giật sững: Giật mình và sững sờ 
 - Ngỡ ngàng: Ngạc nhiên vì không ngờ em gái 
 lại vẽ mình trong bức tranh dự thi, coi mình là 
 người thân nhất 
 - Hãnh diện: Thấy mình hiện ra trong bức tranh 
 thật đẹp và hoàn hảo 
 - Xấu hổ: Tự nhận ra thói xấu của bản thân (ích 
 kỉ, đố kị, ghen tị, nhỏ nhen), trong khi em gái 
 vẫn coi mình là người thân yêu nhất 
 - Trước khi phát hiện tài năng hội họa của 
 em: Coi thường em, coi việc làm của em chỉ là 
 đồ trẻ con 
 - Khi phát hiện tài năng hội họa của em: Mặc 
 cảm, tự ti 
 → Đố kị 
 - Khi đứng trước bức tranh của người em: 
 Giật sững người- ngỡ ngàng- hãnh diện- xấu hổ- 
 muốn khóc 
 ➔ Sự thay đổi một cách phù hợp 
 ➔ Nghệ thuật miêu tả tâm lí chân thực, tinh tế 
 của tác giả 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 3. Thông điệp của văn bản 
GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Theo - Ghen ghét, đố kị trước tài năng hay thành công 
em, thông điệp nào được tác giả của người khác là tính xấu 
Tạ Duy Anh gửi gắm qua văn - Cần vượt qua mặc cảm, tự ti để có sự trân trọng, 
bản? thành công, và có niềm vui thực sự chân thành 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. trước những thành công của người khác. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Tình cảm trong sáng, nhân hậu có thể giúp con 
thực hiện nhiệm vụ người vượt kên trên bản thân và hoàn thiện mình 
- HS thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Báo cáo kết quả và 
thảo luận 
- HS trả lời câu hỏi 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ 
sung câu trả lời của bạn. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
hiện hoạt động 
- GV nhận xét, đánh giá, chốt 
kiến thức GV đặt câu hỏi mở rộng: Từ 
 các văn bản “Chuyện cổ tích về 
 loài người”, “Mây và sóng”, 
 “Bức tranh của em gái tôi”, em 
 nhận thấy điều gì là quan trọng 
 nhất có thể gắn kết các thành viên 
 trong gia đình? 
 Gợi ý: 
 - Mọi thành viên trong gia đình 
 luôn yêu thương, chia sẻ, gắn kết 
 với nhau. 
 - Sự gắn kết đó phải ở cả hai phía, 
 trao đi và nhận lại. 
 - Tôn trọng sự khác biệt, biết gạt 
 bỏ những cảm xúc ghen ghét, đố 
 kị, trân trọng những điểm mạnh 
 của các thành viên, động viên cổ 
 vũ cho người thân để họ có điều 
 kiện phát triển bản thân... 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết 
 - GV yêu cầu HS khái quát nội 1. Nghệ thuật 
 dung nghệ thuật của bài - Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc, ngôn ngữ độc 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thoại nội tâm. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn. 
 thực hiện nhiệm vụ - Ngôi kể thứ nhất tạo điều kiện cho nhân vật 
 - HS thực hiện nhiệm vụ. bộc lộ diễn biến tâm lí tự nhiên, chân thực. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và 2. Nội dung 
 thảo luận - Truyện cho thấy tình cảm trong sáng, hồn 
 - HS trả lời câu hỏi; nhiên, tấm lòng nhân hậu của em gái đã giúp 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ người anh nhận ra sự hạn chế của chính mình. 
 sung câu trả lời của bạn. - Truyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, đặc biệt 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực với lứa tuổi học sinh phải biết vượt lên sự hạn 
 hiện hoạt động chế của bản thân để hướng tới điều hoàn thiện 
 - GV nhận xét, đánh giá, chốt về nhân cách 
 kiến thức 
 Hoạt động 3: Luyện tập 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức trò chơi “ĐÀO ĐÁ MỞ ĐƯỜNG” 
1. Nhân vật chính trong truyện «Bức tranh của em gái tôi» là ai? 
A. Người anh 
B. Người em 
C. Người anh và người em 
D. Bé Quỳnh 
2. Truyện «Bức tranh của em gái tôi» sử dụng lời kể của ai? 
A. Người em- xưng ngôi 
B. Lời người dẫn chuyện- ngôi 2 
C. Người anh- ngôi thứ nhất 
D. Lời tác giả- ngôi thứ 3 
3. Dòng nào diễn tả đúng thái độ của người anh khi em gái tự chế màu vẽ? 
A. Bực bội, khó chịu vì em gái hay lục lọi 
B. Lấy làm lạ, bí mật theo dõi em 
C. Khó chịu, ngăn cản không cho em nghịch 
D. Cáu gắt, cho là người em đang nghịch ngợm 
4. Khi tài năng của người em được phát hiện, người anh có thái độ ra sao? 
A. Buồn bã, khó chịu, gắt gỏng, không còn thân với em như trước nữa 
B. Vui mừng vì em có tài 
C. Chê bai, không thèm quan tâm bức tranh của em 
D. Ghét bỏ, luôn luôn mắng em vô cớ 
5. Đâu là trình tự diễn biến tâm trạng của người anh khi xem bức tranh em 
gái vẽ mình? 
A. Hãnh diện, xấu hổ, ngỡ ngàng 
B. Hãnh diện, tự hào, xấu hổ, ngỡ ngàng 
C. Giật sững, ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ 
D. Ngạc nhiên, xấu hổ, hãnh diện 
 Hoạt động 4: Vận dụng 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. 
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
GV tổ chức BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 
Tình huống 1: Nếu em có một khả năng đặc biệt nào đó so với mọi người xung 
quanh, em sẽ làm gì để được mọi người yêu quý Tình huống 2: Em có một người bạn thân mà em nhận thấy bạn ấy thông minh, 
giỏi giang hơn em và được mọi người công nhận. Em sẽ làm gì để em và bạn vẫn 
thân thiết với nhâu. 
Tình huống 3: Nếu em thấy một người bạn của mình đang tự ti và bạn ấy không 
nhanh nhẹn được như người khác, em sẽ khuyên bạn điều gì? 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
Rút kinh nghiệm 
 Ngày soạn: 07/10/2023 
 TIẾT 24,25: 
 VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ CÓ 
 YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ 
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức: 
- HS biết viết bài văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, 
mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập ý; viết đoạn văn; chỉnh sửa, rút kinh 
nghiệm. 
- HS viết được đoạn văn nêu cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, 
đảm bảo bố cục và số lượng câu đúng quy định. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
 - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài 
 - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân 
 - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận 
 - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 
3. Phẩm chất: 
 - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Chuẩn bị của GV 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6 tập một, soạn bài theo hệ thống câu 
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v 
III. Tiến trình dạy học 
 Hoạt động 1: Khởi động 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV đưa ra câu hỏi: Em hãy nêu lại hình thức trình bày của đoạn văn? 
- GV dẫn dắt vào bài học mới:.................................. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 
2.1. Tìm hiểu yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu 
tố miêu tả, tự sự 
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài 
thơ có yếu tố miêu tả, tự sự 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm 
 học tập xúc về một bài thơ có yếu tố miêu tả, tự 
 Gv đặt câu hỏi: Theo em, một đoạn sự 
 văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có - Giới thiệu được nhan đề bài thơ và tên tác 
 yếu tố miêu tả, tự sự cần đáp ứng giả. 
 những yêu cầu gì? - Thể hiện được cảm xúc chung về bài thơ 
 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Chỉ ra được nét độc đáo trong cách tự sự 
 tập và miêu tả của nhà thơ 
 - HS dựa vào SHS để trình bày các yêu - Nêu được các chi tiết mang tính tự sự và 
 cầu. miêu tả trong bài thơ, đánh giá được ý 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động nghĩa của chúng trong việc thể hiện tình 
 và thảo luận hoạt động và thảo luận cảm cảm xúc của nhà thơ 
 - GV mời đại diện HS trả lời trước lớp, 
 yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp 
 ý, bổ sung. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực 
 hiện nhiệm vụ học tập 
 - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức 
2.2 Phân tích bài viết tham khảo 
a. Mục tiêu: Phân tích bài viết tham khảo “Cảm xúc khi đọc bài thơ Mây vàsóng 
của Ta-go” 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành đọc, phân tích bài 
viết tham khảo, trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Phân tích bài viết tham khảo 
 GV tổ chức hoạt động LỰA CHỌN Mở đoạn 
 GÓI CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI - Giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả, và 
 nêu cảm xúc chung của người viết: xúc 
 động trước tình mẹ con thiêng liêng bất 
 diệt. 
 Thân đoạn 
 - Từ ngữ thể hiện được cảm xúc của người 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 viết: xúc động trước tình mẹ con, đồng 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 cảm với tình yêu mẹ thiết tha, cảm nhận 
 hiện nhiệm vụ 
 thấm thía hơn, cảm động về tình mẹ con... 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 - Người viết đã nêu và đánh giá ý nghĩa 
 - Dự kiến sản phẩm. 
 của các chi tiết mang tính tự sự và miêu 
 Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 
 tả trong bài thơ như: Lời kể của em bé 
 - HS trình bày sản phẩm 
 về lời mời mọc của người trên mây, dưới 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung 
 sóng; lời từ chối, lí do từ chối của em bé; 
 câu trả lời của bạn. 
 hình ảnh miêu tả trò chơi em sáng tạo ra... 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 - Nét độc đáo trong cách tự sự và miêu 
 nhiệm vụ 
 tả của nhà thơ: Giọng thơ tâm tình trò 
 - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt 
 truyện thủ thỉ; câu đáp lại của em bé chứa 
 kiến thức 
 đựng tâm trạng ...; cấu trúc lặp đi lặp lại 
 vừa biến hóa. 
 Kết đoạn 
 - Khái quát cảm xúc chung của người viết 
 về bài thơ trong hình thức kể chuyện độc 
 đáo: niềm hạnh phúc ngọt ngào khi được 
 sống trong vòng tay êm ấm, yêu thương 
 của mẹ. 
2.3. Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: Nắm được cách viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ cóyếu 
tố tự sự, miêu tả. 
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và bài viết của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Thực hành viết theo các bước 
 - GV yêu cầu HS xác định mục đích 1. Trước khi viết 
 viết bài, người đọc. a. Lựa chọn đề tài 
 - Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài. Bài thơ được chọn phải là: 
 - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, 
 tìm ý cho bài viết theo Phiếu học tập sau: +Bài thơ có yếu tố kể chuyện (xuất hiện 
 câu chuyện, nhân vật, dù nhân vật chỉ 
 mang một cái tên chung chung). 
 + Có các chi tiết miêu tả bối cảnh không 
 gian, thời gian, con người 
 Ví dụ: Mây và sóng; Chuyện cổ tích về loài 
 người 
 b. Tìm ý (theo mẫu phiếu học tập) 
GV đặt câu hỏi: 
+ Theo em, dàn ý của bài viết đoạn văn 
ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu 
tố tự sự và miêu tả gồm mấy phần, đó 
là những phần nào? 
+ Theo em, khi viết bài em cần lưu ý 
những gì? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. c. Lập dàn ý 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã 
hiện nhiệm vụ tìm được, sắp xếp lại theo ba phần lớn 
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi; của đoạn văn, gồm: 
- Dự kiến sản phẩm. - Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề bài thơ, tên 
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo tác giả, và nêu cảm xúc chung của người 
luận viết. 
- HS trình bày sản phẩm; - Thân đoạn: 
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung + Nêu ấn tượng, cảm xúc của em về câu 
câu trả lời của bạn. chuyện được kể và các chi tiết miêu tả có 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện trong bài thơ. 
nhiệm vụ + Làm rõ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả 
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt của tác giả. 
kiến thức + Đánh giá tác dụng của việc kể lại câu 
 chuyện kết hợp với các chi tiết miêu tả 
 trong bài thơ. 
 - Kết đoạn: Nêu khái quát điều mà em tâm 
 đắc về bài thơ. 
 2. Viết bài Khi viết, em cần lưu ý: 
 + Bám sát dàn ý để viết đoạn 
 + Thể hiện được cảm xúc chân thành của 
 em về nội dung và hình thức trữ tình độc 
 đáo của bài thơ. 
 + Trình bày đúng hình thức của đoạn văn: 
 viết lùi đầu dòng từ đầu tiên của đoạn văn, 
 chữ cái đầu của từ đó phải viết hoa, kết thúc 
 đoạn văn bằng một dấu chấm câu. Các câu 
 trong đoạn văn cần tập trung làm rõ vấn đề 
 chính, giữa các câu có sự liên kết, đoạn văn 
 có dung lượng khoảng 7-10 câu 
 3. Chỉnh sửa bài viết 
 Chỉnh sửa bài viết dựa theo mẫu phiếu sau: 
Hết tiết 1: GV củng cố kiến thức đã học 
HS chuẩn bị: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài thơ (hoặc khổ thơ yêu 
thích) «Chuyện cổ tích về loài người» (Xuân Quỳnh) 
 TIẾT 2 
a. Mục tiêu: Viết được một đoạn văn ngắn( từ 7-10 câu) ghi lại cảm xúc về một 
bài thơ có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả. 
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS làm đề bài sau: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về bài 
thơ (hoặc khổ thơ yêu thích) «Chuyện cổ tích về loài người» (Xuân Quỳnh) 
Gợi ý: 
+ Câu chuyện tưởng tượng về sự xuất hiện của loài người trong vũ trụ. 
+ Mỗi sự bắt nguồn trên thế giới đều bắt nguồn từ sự sinh ra của trẻ con. 
+ Bài thơ là nơi nhà thơ gửi gắm tình cảm yêu thương trẻ con- những thiên thần 
đáng yêu. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
 Lập dàn ý Nội dung cần thực hiện 
 + Tên bài thơ: Chuyện cổ tích về loài người 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan