Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 30/09/2023 TIẾT 18: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nhận biết và phân tích được vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ - Nhận diện và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt - Năng lực nhận diện và phân tích các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ:Trong bài thơ “Chuyện cổ tích về loài người”, nhà thơ Xuân Quỳnh đã sử dụng rất thành công nhiều biện pháp tu từ. Em hãy đọc những câu thơ có sử dụng BPTT và gọi tên BPTT đó GV dẫn dắt vào bài học mới: ....... Hoạt động 2: Củng cố kiến thức a. Mục tiêu: Ôn lại kiến thức về nghĩa của từ ngữ và một số BPTT so sánh, nhân hóa, điệp ngữ b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Củng cố kiến thức - GV yêu cầu HS: nhắc lại kiến 1. Nghĩa của từ ngữ thức vềnghĩa của từ ngữ và một số - Có thể giải thích nghĩa của từ bằng hai cách BPTT so sánh, nhân hóa, điệp ngữ chính: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Trình bày khái niệm mà từ biểu thị thực hiện nhiệm vụ + Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa vơi - HS thực hiện nhiệm vụ từ cần giải thích Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Phương tiện để giải thích nghĩa của từ: động và thảo luận + Từ điển - HS trả lời câu hỏi + Đoán nghĩa của từ dựa vào câu, đoạn văn mà từ - GV gọi HS khác nhận xét, bổ đó xuất hiện sung câu trả lời của bạn. 2. Biện pháp tu từ Bước 4: Đánh giá kết quả thực So sánh hiện nhiệm vụ Đối chiếu sự vật hiện tượng này - sự vật hiện - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại tượng khác dựa trên nét tương đồng, để làm tăng kiến thức sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. Nhân hóa Là biện pháp tu từ gán thuộc tính của người cho những sự vật không phải là người → tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt. Điệp ngữ Là phép tu từ lặp đi, lặp lại một từ (đôi khi là một cụm từ, hoặc cả một câu) → làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Bài tập 1 - GV yêu cầu HS làm bài tập 1 a. Theo từ điển Tiếng Việt, nhô: là động từ có - GV chia 3 nhóm hoàn thành bài nghĩa là đưa phần đầu cho vượt hẳn lên phía trước tập 3,4,5 hoặc ra phía trước, so với những cái xung quanh. + Nhóm 1: bài 3 + Nhóm 2: bài 4 + Nhóm 3: bài 5 - Mặt trời chuyển động lên cao trên bầu trời và có Bước 2: HS trao đổi thảo luận, phần đột ngột, vượt lên sự vật xung quanh: núi thực hiện nhiệm vụ non, cây cỏ - HS thực hiện nhiệm vụ - Tính biểu cảm, gợi lên vẻ tinh nghịch, đáng yêu Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt của hình ảnh mặt trời, phù hợp với cách nhìn nhận động và thảo luận của trẻ thơ - HS trình bày sản phẩm thảo luận b. - Lên: chuyển đến một vị trí cao hơn. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Nhô: đưa phần đầu vượt hẳn lên phía trên sung câu trả lời của bạn. hoặc ra phía trước so với những cái xung quanh Bước 4: Đánh giá kết quả thực → Sự tinh tế trong cách dùng từ sao cho giàu sức hiện nhiệm vụ gợi và phù hợp với cách nhìn, cách cảm của trẻ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại thơ kiến thức ➔ Không thể thay thế Bài tập 3 + Hình ảnh thiên nhiên: cây, lá cỏ, cái hoa (vế A) được so sánh với gang tay, sợi tóc, cái cúc (vế B)- những hình ảnh nhỏ xinh, gắn với thế giới con người. + Tiếng chim hót – âm thanh được so sánh với nước, mây trời giúp người đọc cảm nhận được một cách cụ thể sự trong trẻo và cao vút của tiếng chim. ➔ Thiên nhiên như nhỏ lại, gần gũi, dễ thương trong đôi mắt trẻ thơ. Bài tập 4 - BPTT nhân hóa: Nhà thơ dùng từ thơ ngây - thường dùng để nói về đặc điểm của con người, đặc biệt là trẻ em, để nói gió. ➔ Biện pháp tu từ nhân hóa khiến làn gió mang vẻ đáng yêu, hồn nhiên của trẻ nhỏ. Bài tập 5 Điệp ngữ trong đoạn thơ là các từ ngữ như: “rất”, “Từ cái...”, “Từ...”được lặp đi lặp lại nhằm mục đích liệt kê những hình ảnh phong phú trong lời ru của mẹ, nhấn mạnh vẻ đẹp của những hình ảnh ấy. Lời ru kết thành những giá trị cao quý nhất trongkho tàng văn hóa dân tộc. Thấm đượm trong lời ru của mẹ là tình cảm thiết tha, là trí tuệ, tâm hồn người Việt. Vì vậy nó trở thành nguồn dinh dưỡng quý giá nuôi dưỡng tâm hồn trẻ thơ. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học thực hiện yêu cầu b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi: TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI YÊU CẦU: chia lớp thành 2 đội, tìm những từ trong và ngoài văn bản có cấu tạo giống từ «trần trụi, bế bồng» (hai từ đồng nghĩa, có các tiếng giống nhau, nhưng trật tự từ khác nhau) → Gợi ý: thơ ngây, đau khổ, ngại ngần, yêu thương, thương cảm, quần áo, cười nói, xóm làng, đau đớn ... - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Rút kinh nghiệm Ngày soạn:30/09/2023 TIẾT 19,20: MÂY VÀ SÓNG Ta-go I. Mục tiêu 1. Kiến thức - HS nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ, ) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc, ) của bài thơ. - HS nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có trong văn bản 2. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng: - Năng lực ngôn ngữ: Nhận biết nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ, ) của bài thơ - Năng lực văn học: Nhận biết nét độc đáo về nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc, ) của bài thơ. 3. Phẩm chất: - Biết trân trọng tình cảm mẹ con sâu nặng, xúc động II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Chuẩn bị của GV - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Các phương tiện kỹ thuật - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ họctập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung: HS chia sẻ c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức hoạt động Góc sẻ chia: Hãy nhớ lại những trò chơi với mẹ hoặc người thân trong gia đình khi con nhỏ và chia sẻ với bạn bè về cảm xúc của mình khi chơi những trò chơi đó. - GV dẫn dắt vào bài mới: Vừa rồi chúng ta đã cùng nhau lắng nghe chia sẻ của các bạn về những trò chơi với mẹ và những người thân trong gia đình khi còn nhỏ. Trong thơ ca, có một em bé đã từ chối chơi những trò chơi kì thú, bay bổng để được cùng mẹ chơi trò chơi mà riêng em sáng tạo ra. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay để thấy được tình mẹ con sâu nặng, xúc động qua bài thơ “Mây và sóng”. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức cơ bản về nhà thơ Ta-go và tác phẩm Mây và sóng b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Thao tác 1: Đọc văn bản I. Đọc và tìm hiểu chung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Đọc - GV đặt câu hỏi: Theo em, chúng ta Yêu cầu: nên đọc văn bản với giọng như thế Đọc thành tiếng văn bản “Mây và nào? Cần chú ý điều gì khi chúng ta sóng” theo phân vai: đọc bài? 1 HS đóng vai em bé - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 1 HS đóng vai mây Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 1 HS đóng vai sóng hiện nhiệm vụ - HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức 2. Tìm hiểu chung Thao tác 2: Tìm hiểu chung về tác a. Tác giả giả, tác phẩm - Ra-bin-đờ-ra-nát Ta-go (1861-1941) Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ tại Ấn Độ. - Nêu những hiểu biết về tác giảTa -go - Ta-go là một danh nhân văn hóa vĩ và xuất xứtác phẩm “Mây và sóng” đại, một thiên tài nhiều mặt của Ấn Độ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. và thế giới. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Ta-go là một nhà thơ hiện đại lớn nhất hiện nhiệm vụ của nền văn học Ấn Độ. - HS làm việc cá nhân - Thơ Ta-go thể hiện tinh thần dân tộc, Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn cao luận cả và chất trữ tình triết lí nồng đượm. - HS trình bày sản phẩm b. Tác phẩm - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Xuất xứ: Tác phẩm “Mây và sóng” câu trả lời của bạn. được viết bằng tiếng Ben-gan, in trong Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tập “Trẻ thơ” xuất bản năm 1909, sau hoạt động đó dịch ra tiếng Anh, in trong tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức “Trăng non”, xuất bản 1915 Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: - Nêu được đặc trưng của bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả - Tìm được những chi tiết, hình ảnh về lời mời gọi của những người trên mây và trong sóng - Cảm nhận được tình mẫu tử thiêng liêng qua lời từ chối của em bé và trò chơi mà em bé tạo ra b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá văn bản GV yêu cầu HS tìm hiểu những đặc 1. Đặc trưng của bài thơ có yếu tố tự trưng của bài thơ có yếu tố tự sự, sự, miêu tả miêu tả Thể thơ Thơ văn xuôi (tự do). Không Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ quy định số câu trong một HS tiếp nhận nhiệm vụ bài, số tiếng trong một dòng Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo thơ không bằng nhau. luận Vần, Không gieo vần/ Nhịp - HS trả lời câu hỏi nhịp không thống nhất - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung PTBĐ Biểu cảm kết hợp tự sự, câu trả lời của bạn. miêu tả Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá. Người Em bé kể chuyện Sự việc - Người “trên mây” rủ em bé chính đi chơi, em bé hỏi cách nào để đến đó, sau khi họ trả lời thì em bé từ chối họ, em bé nghĩ ra trò chơi cùng với mẹ, em với mẹ hóa thân làm mây, làm trăng. - Người “trong sóng” rủ em bé đi chơi, em bé hỏi cách nào để đến đó, sau khi họ trả lời thì em bé từ chối họ, em bé nghĩ ra trò chơi cùng với mẹ, em với mẹ hóa thân làm sóng, làm bến bờ kì lạ. Bố cục + Phần 1: Từ đầu đến “bầu trời xanh thẳm” → Em bé kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện với những người “trên mây” + Phần 2: còn lại → Em bé kể cho mẹ nghe về cuộc trò chuyện với những người “trong sóng” Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Lời mời gọi của những người ”trên GV phát phiếu học tập mây” và ”trong sóng”. Thảo luận nhóm - Tiếng gọi của những người “trên mây” - Cuộc vui chơi của những người và “trong sóng” “trên mây” và “trong sóng” hấp dẫn + “Bọn tớ chơi từ khi thức dậy cho đến ở chỗ nào? lúc chiều tà. Bọn tớ chơi với bình minh - Thời gian: 5 phút vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”. Phiếu học tập + “Bọn tớ ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn. Bọn tớ ngao du nơi này nơi nọ mà không biết từng đến nơi nao”. - Thế giới của những người sống “trên mây”: Rực rỡ, lung linh, huyền ảo (ánh sáng mặt trời vàng buổi bình minh, ánh sáng vầng trăng bạc khi đêm về) - Thế giới của những người sống “trong sóng”: Vui vẻ và hạnh phúc (chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn từ khi thức dậy cho đến chiều tà). ➔ Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu, chứa đựng biết bao điều bí ẩn - Tâm trạng của em bé: Em bé hỏi cách đến với họ: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ Nhưng làm thế nào mình lên đó được?” HS làm việc nhóm, thảo luận Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo được?” luận ➔ Tâm trạng háo hức, thiết tha, tò mò, - HS trình bày sản phẩm muốn khám phá thế giới thần tiên, được - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung vui với những trò thú vị, hấp dẫn câu trả lời của bạn. ➔ Miêu tả tinh tế tâm lí trẻ thơ Bước 4: Đánh giá kết quả thực - Cách thức đến với thế giới của mây và hiện hoạt động sóng - GV nhận xét, đánh giá. + Họ đáp: “Hãy đến nơi tận cùng Trái Đất, đưa tay lên trời, cậu sẽ được nhấc bổng lên tận tầng mây” + Họ nói: “Hãy đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại, cậu sẽđư ợc làn sóng nâng đi” ➔ Cách thức đơn giản, mơ mộng ➔ Thế giới của những người “trên mây” và “trong sóng” - Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu, chứa đựng biết bao điều bí ẩn, hấp dẫn, gợi những khát khao được khám phá, được ngao du ở những xứ sở xa xôi - Cách thức đến với thế giới ấy rất đơn giản và ơm mộng Hết tiết 1: GV củng cố lại kiến thức đã học HDVN: chuẩn bị cho tiết 2 TIẾT 2 3. Lời từ chối của em bé Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: *Em bé băn khoăn: - Trước sự hấp dẫn của những người - Nhưng làm thế nào mình lên đó được “trên mây” và “trong sóng”, em bé - Nhưng làm thế nào mình ra ngoài đó đã phản ứng ra sao? được? Hs tiếp nhận nhiệm vụ → Em bé vừa có những khao khát khám Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: phá thế giới bên ngoài, vừa muốn ở nhà - HS trả lời với mẹ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ➔ Miêu tả tinh tế tâm lí trẻ thơ HS báo cáo kết quả, nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định. GV kết luận và nhấn mạnh kiến thức. GV đặt câu hỏi: Tại sao em bé không tham gia những cuộc vui chơi * Lời từ chối của em bé: đó. - Làm sao có thể rời mẹ mà đến được? HS phát hiện, trả lời. - Làm sao có thể rời mẹ mà đi được? GV liên hệ làm thế nào để vượt qua ➔ Em bé không tham gia vì không muốn những cám dỗ trong cuộc sống? rời xa mẹ, không muốn mẹ phải lo buồn, điều này thể hiện tình thương yêu của em bé. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 4. Trò chơi do em bé tạo ra - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em *Hai trò chơi: bé đã tạo ra trò chơi nào? - Con là mây, mẹ là trăng, con lấy hai tay - HS tiếp nhận nhiệm vụ. ôm lấy mẹ Bước 2: HS trao đổi thảo luận, - Con là sóng, mẹ là bờ biển, con sẽ lăn, thực hiện nhiệm vụ lăn, lăn và cười tan vào lòng mẹ - HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi (thời gian 2 phút): Theo em, vì sao những trò chơi do em bé tạo ra lại “thú vị” và “hay hơn”? HS phát hiện, trả lời: Những trò chơi do em bé tạo ra “thú vị” và “hay hơn” vì không chỉ có “mây” (vì chính em đã là mây) mà còn có “trăng” (hiện thân của mẹ), không chỉ được vui đùa như với những người sống “trên mây” mà còn được ➔ Trò chơi vừa thỏa ước mong làm mây, cùng sống dưới một “mái nhà” – nơi làm sóng lại vừa được quấn quýt bên mẹ đó em được ôm ấp, được tiếp nhận ánh sáng dịu dàng từ mẹ; em không chỉ có “sóng” (vì chính em đã là sóng) mào òn có “bến bờ kì lạ” (hiện thân của mẹ), bến bờ bao dung, luôn rộng mở đón em. Như vậy, không những em không phải “rời mẹ” mà còn được “lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ”. Tình thương yêu mẹ đã thắng lời mời gọi hấp dẫn của những người “trên mây” và “trong sóng” GV đặt câu hỏi: Những hình ảnh thiên nhiên được nhắc tới trong các trò chơi của em bé có đặc điểm như thế nào? Qua đó, nhà thơ muốn thể hiện điều gì? HS phát hiện, trả lời: - Những hình ảnh thiên nhiên được nhắc tới trong ➔ Nhấn mạnh trí tưởng tượng phong các trò chơi của em bé vô cùng thơ phú và sự ngây thơ, hồn nhiên nhưng mộng. Những hình ảnh đó được em không kém phần sâu sắc của em bé. bé tưởng tượng ra nên càng đẹp đẽ, lung linh, kì ảo. Song, chúng cũng rất chân thực và hài hòa với nhau. - Qua đó, nhà thơ muốn nhấn mạnh trí tưởng tượng phong phú và sự ngây thơ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc của em bé. GV đặt câu hỏi: Theo em, qua bài thơ, tác giả muốn gửiđ ến người đọc thông điệp gì? HS suy nghĩ, trả lời: - Ca ngợi tình mẹ con - Con người trong cuộc sống vẫn thường gặp những cám dỗ. Muốn khước từ chúng cần có những điểm tựa vững chắc (trongđó có tình mẫu tử) - Trí tưởng tượng của tuổi thơ vô cùng phong phú, nhưng hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi, bí ẩn, do ai đó ban cho mà ở ngay trên trần thế và do chính con người tạo nên. - Mối quan hệ giữa tình yêu và sự sáng tạo. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV yêu cầu HS khái quát nội dung 1. Nghệ thuật nghệ thuật của bài - Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối thoại; - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Sử dụng phép lặp, nhưng có sự biến hóa Bước 2: HS trao đổi thảo luận, và phát triển; thực hiện nhiệm vụ - Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu ý - HS thực hiện nhiệm vụ. nghĩa tượng trưng. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 2. Nội dung luận Bài thơ thể hiện tình yêu thiết tha của em - HS trả lời câu hỏi bé đối với mẹ, ca ngợi tình mẫu tử thiêng - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung liêng, bất diệt. Quađó , ta cũng thấyđư ợc câu trả lời của bạn. tình cảm yêu mến thiết tha với trẻ em của Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhà thơ, với thiên nhiên, cuộc đời bình hiện hoạt động dị. - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi: LUCKY STAR 1. Bài thơ «Mây và sóng» là lời của ai nói với ai? → Lời của con nói với mẹ 2. Chủ đề của bài thơ «Mây và sóng» là gì? → Tình mẫu tử thiêng liêng 3. Bài thơ được thể hiện bằng hình thức ngôn ngữ nào? → Đối thoại 4. Hình ảnh mây và sóng biểu tượng cho điều gì? → Những thú vui lôi cuốn, hấp dẫn của cuộc sống - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi. c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS. d. Tổ chức thực hiện: 1. GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động: Tranh tài hùng biện Vấn đề: Có bạn học sinh cho rằng: Em bé trong câu chuyện khi quyết định ở nhà với mẹ đã đánh mất cơ hội được chơi những trò chơi vui cùng bạn bè và không nên làm như thế. Ý kiến của em thế nào? Mỗi HS chuẩn bị trong 2 phút và cùng tranh tài hùng biện theo cặp (gọi ngẫu nhiên) 2. GV yêu cầu: Hãy tưởng tượng em là người đang trò chuyện với mây và sóng. Viết đoạn văn (5 – 7 câu) về cuộc trò chuyện ấy. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Rút kinh nghiệm
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_6_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.pdf



