Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024

pdf14 trang | Chia sẻ: Ban Ban | Ngày: 22/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 36 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 
 TIẾT 118, 119: THÁCH THỨC THỨ HAI: SÁNG TẠO CÙNG TÁC GIẢ 
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 
1. Kiến thức 
- HS thể hiện kết quả thưởng thức, cảm nhận, sáng tạo cùng cuốn sách và tác giả 
yêu thích với hình thức phù hợp ( viết đoạn văn, sáng tạo sản phẩm nghệ thuật, 
dựng hoạt cảnh) 
- Yêu thích đọc sách và có ý thức giữ gìn sách. 
2. Năng lực. 
a. Năng lực chung 
 Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ 
b. Năng lực đặc thù 
- Năng lực viết đoạn văn, minh họa những chi tiết yêu thích, sáng tạo sản phẩm 
nghệ thuật từ cuốn sách đã đọc. 
- Năng lực trình bày sản phẩm một cách khoa học. 
3. Phẩm chất 
 Qua bài học, giúp học sinh hình thành và phát triển được những phẩm chất tốt 
đep: Yêu sách, thích đọc sách; làm việc có trách nhiệm; biết đoàn kết, hợp tác với 
bạn bè; trung thực trong học tập cũng như trong cuộc sống. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
- Giáo án; SGK, SGV 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; 
- Tranh vẽ minh hoạ sách, truyện tranh; 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
 Họ và tên: ................................................Lớp ............. 
 Nhiệm vụ: Dựa vào bài tham khảo “Nhóc Ni-cô-la người bạn của tôi”, em 
 hãy tìm chi tiết phù hợp trong ghi vào ô bên cạnh. 
 Tên nhân vật, tên sách và tác giả 
 Hình dáng 
 Tính nết 
 Hành động 
 Suy nghĩ 
 Suy nghĩ, tình cảm của người viết 
 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 
 Họ và tên: ................................................Lớp ............. 
 Nhiệm vụ: Dựa vào nhân vật mình yêu thích , em hãy tìm chi tiết phù hợp 
 trong ghi vào ô bên cạnh. Tên nhân vật, tên sách và tác giả 
 Hình dáng 
 Tính nết 
 Hành động 
 Suy nghĩ 
 Suy nghĩ, tình cảm của người viết 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trên phiếu bài tập. 
c. Sản phẩm: HS cần trình bày được: 
- Tên những cuốn sách mình đã đọc. 
- Chi tiết ấn tượng nhất của cuốn sách. 
d. Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV phát phiếu học tập cho học sinh. 
 - GV yêu cầu học sinh điền tên những cuốn sách mình đã đọc và ghi lại chi 
 tiết mình ấn tượng nhất ở mỗi cuốn sách. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS làm việc cá nhân, điền vào phiếu học tập 
 - GV quan sát, hỗ trợ. 
B3: Báo cáo, thảo luận 
 - GV gọi môt số HS trình bày phần làm việc của mình. 
 - Một số HS khác nhận xét. 
B4: Kết luận, nhận định: 
 - GV kết luận phần làm việc của học sinh. Từ chi tiết ấn tượng của học sinh 
qua mỗi cuốn sách, giáo viên dẫn vào bài mới. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 GIỚI THIỆU VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG CUỐN SÁCH YÊU THÍCH 
a. Mục tiêu: HS biết viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong cuốn sách mình yêu 
thích. 
b. Nội dung 
- Nêu được tên nhân vật, tên sách, tên tác giả. 
- Trình bày được đặc điểm cảu nhân vật: hình dáng, tính nết, hành động, suy nghĩ. 
- Nêu suy nghĩ, tình cảm của người viết đối với nhân vật. 
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của học sinh 
d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
HĐ 1 1.Phân tích bài viết tham khảo: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhóc-ni-cô-la 
- GV yêu cầu HS đọc bài viết tham a. Đọc 
khảo trong SGK/121, chú ý các thẻ nhớ 
bên cạnh. 
- GV yêu cầu HS gạch chân những từ 
ngữ, chi tiết quan trọng ( được nhắc 
đến trong thẻ nhớ). b. Hoàn thành phiếu bài tập số 1 
- GV phát phiếu học tập số 1, HS trả - Nhân vật Ni-cô-la trong Những 
lời câu hỏi bằng cách điềm vào phiếu chuyện chưa kể, Nhóc Ni-cô-la và các 
học tập. bạn,..của nhà văn Rơ-nê Gô-xi-nhi và 
? Chỉ ra tên nhân vật, tên sách, tên tác họa sĩ Giăng-giắc Xăng-pê. 
giả được nhắc đến trong bài? 
? Tìm những chi tiết miêu tả hình dáng, 
tính nết, hành động, suy nghĩ của nhân -Đặc điểm: 
vật? + Hình dáng: cái đầu dài và mái tóc 
 dựng đứng, gầy nhom. 
 + Tính nết: rất hài hước, hồn nhiên, 
 chân thành,.. 
 + Hành động: hay nghịch ngầm. 
? Suy nghĩ, tình cảm của người viết đối + Suy nghĩ: luôn cố gắng, muốn làm gì 
với nhân vật được thể hiện như thế đó tốt hơn. 
nào? -Suy nghĩ, tình cảm với nhân vật: Tuy 
B2: Thực hiện nhiệm vụ hơi nghịch ngợm nhưng rất đáng yêu. 
- HS đọc bài tham khảo, gạch chân từ 
ngữ, chi tiết quan trọng. 
- HS điền vào phiếu học tập. 
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh. 
B3: Báo cáo kết quả 
- HS hoàn thiện phiếu học tập. 
- GV gọi HS lên bảng trình bày, bổ 
sung. 
B4: Đánh giá, kết luận 
- GV đánh giá chung về thái độ, kết 
quả làm việc của học sinh. 2.Thực hành viết đoạn văn ( sgk/21) 
HĐ 2 a. Các bước tiến hành 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Trước khi viết: 
 + Lựa chọn đề tài. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các bước + Tìm ý 
 thực hành viết trong SGK/121: + Lập dàn ý 
 ? Có mấy bước cần thực hiện? - Viết bài: 
 ? Nội dung từng bước như thế nào? + Mở đoạn 
 + Thân đoạn 
 - GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý + Kết đoạn. 
 đoạn văn vào phiếu học tập. - Chỉnh sửa bài viết. 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS đọc kĩ các bước khi viết đoạn. 
 - HS nêu nội dung các bước. b. Hoàn thiện phiếu bài tập số 2 
 - HS hoàn thiện phiếu học tập số 2 
 - GV quan sát, hỗ trợ. 
 B3: Báo cáo kết quả 
 - HS hoàn thiện phiếu học tập. 
 - GV gọi HS lên bảng trình bày. 
 - Các HS cùng nhân vật có thể nhận 
 xét, bổ sung. 
 B4: Đánh giá, kết luận 
 - GV đánh giá chung về thái độ, kết 
 quả làm việc của học sinh. 
C. LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: HS thực hành sáng tạo sản phẩm. 
b. Nội dung: 
- Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật. 
- Minh họa chi tiết, nhân vật trong một cuốn sách. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm việc của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV cho HS viết đoạn văn, minh họa cho chi tiết, nhân vật mình đã chọn 
- HS có thể làm việc cá nhân ( Viết đoạn văn) hoặc làm việc nhóm (vẽ tranh hoặc 
,thiết kế pô-xtơ,..) 
- GV quan sát, hỗ trợ. 
- HS hoàn thiện sản phẩm của cá nhân, nhóm. 
- GV đánh giá, kết luận. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tiếp tục sáng tạo, giải quyết vấn đề 
trong thực tiễn cuộc sống. 
b. Nội dung: HS viết đoạn văn giới thiệu về một người có mối quan hệ thân thiết, 
gần gũi với em và vẽ tranh minh họa cho người đó. 
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS. d. Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ cho HS. 
- HS làm bài ở nhà. 
- GV kiểm tra sản phẩm của HS vào tiết học sau. 
* Chuẩn bị cho tiết học sau: 
- HS hoàn thiện sản phẩm sáng tạo của mình: các đoạn văn, tranh vẽ minh họa, 
truyện tranh. 
- Xem lại các bước viết bài văn nghị luận về một hiện tượng. 
- Đọc lại một số tác phẩm văn học đề cập đến hiện tượng đời sống. 
- Tìm hiểu hiện tượng đời sống được gợi ra từ sách. 
 TIẾT 2 
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU 
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trên phiếu bài tập. 
c. Sản phẩm: HS cần trình bày được: 
- Tên những cuốn sách mình đã đọc. 
- Chi tiết ấn tượng nhất của cuốn sách. 
d. Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
 - GV phát phiếu học tập cho học sinh. 
 - GV yêu cầu học sinh điền tên những cuốn sách mình đã đọc và ghi lại chi 
 tiết mình ấn tượng nhất ở mỗi cuốn sách. 
B2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS làm việc cá nhân, điền vào phiếu học tập 
 - GV quan sát, hỗ trợ. 
B3: Báo cáo, thảo luận 
 - GV gọi môt số HS trình bày phần làm việc của mình. 
 - Một số HS khác nhận xét. 
B4: Kết luận, nhận định: 
 - GV kết luận phần làm việc của học sinh. Từ chi tiết ấn tượng của học sinh 
qua mỗi cuốn sách, giáo viên dẫn vào bài mới. 
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
 SÁNG TẠO SẢN PHẨM NGHỆ THUẬT 
a. Mục tiêu: HS biết cách sáng tạo sản phẩm nghệ thuật: thiết kế pô-xtơ,vẽ tranh, 
dựng mô hình cho các nội dung của sách. 
b. Nội dung: HS cần: 
- Chọn cuốn sách minh họa. 
- Chọn chi tiết, nhân vật định minh họa. - Nêu ý tưởng minh họa. 
- Lựa chọn hình thức minh họa phù hợp ( vẽ tranh, dựng mô hình,..) 
c. Sản phẩm học tập: pô –xtơ minh họa, truyện tranh, 
d. Tổ chức thực hiện 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 HĐ 1 1.Tham khảo sản phẩm 
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ - Hai phần: Phần viết và phần minh họa 
 - GV yêu cầu HS quan sát một số sản - Tranh vẽ minh họa cho nội dung. 
 phẩm của các bạn học sinh và nhận 
 xét: 
 ? Sản phẩm minh họa gồm mấy phần? 
 ? Phần tranh vẽ có ý nghĩa gì? 2. Lựa chọn ý tưởng minh họa 
 ? Hãy chọn chi tiết và đưa ra những ý - Chi tiết 
 tưởng để minh họa cho nhân vật em - Nhân vật 
 yêu thích? 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ 
 - HS quan sát sản phẩm minh họa, 
 nhận xét. 
 - HS chọn chi tiết, lên ý tưởng minh 
 họa cho nhân vật mình đã chọn. 
 - Gv quan sát, hỗ trợ. 
 B3: Báo cáo kết quả 
 - HS ghi ra giấy chi tiết, đặc điểm cần 
 minh họa. 
 - GV gọi HS trình bày ý tưởng của 
 mình. 
 B4: Đánh giá, kết luận 
 - GV đánh giá chung về thái độ, kết 
 quả làm việc của học sinh. 
 HĐ 2 
 DỰNG HOẠT CẢNH ĐỂ BIỂU DIỄN 
 ( Phần này GV chỉ hd, HS thực hiện khi có thời gian phù hợp) 
 - GV giới thiệu mẫu đề cương để dựng hoạt cảnh (sgk/122) 
 - HS có thể cùng một số bạn trong lớp, nhóm phân vai và tập luyện để biểu 
 diễn một hoạt cảnh được dựng từ câu chuyện đã học, đã đọc. 
C. LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: HS thực hành sáng tạo sản phẩm. 
b. Nội dung: - Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật. 
- Minh họa chi tiết, nhân vật trong một cuốn sách. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm việc của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV cho HS viết đoạn văn, minh họa cho chi tiết, nhân vật mình đã chọn 
- HS có thể làm việc cá nhân ( Viết đoạn văn) hoặc làm việc nhóm (vẽ tranh hoặc 
,thiết kế pô-xtơ,..) 
- GV quan sát, hỗ trợ. 
- HS hoàn thiện sản phẩm của cá nhân, nhóm. 
- GV đánh giá, kết luận. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tiếp tục sáng tạo, giải quyết vấn đề 
trong thực tiễn cuộc sống. 
b. Nội dung: HS viết đoạn văn giới thiệu về một người có mối quan hệ thân thiết, 
gần gũi với em và vẽ tranh minh họa cho người đó. 
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ cho HS. 
- HS làm bài ở nhà. 
- GV kiểm tra sản phẩm của HS vào tiết học sau. 
* Chuẩn bị cho tiết học sau: 
- HS hoàn thiện sản phẩm sáng tạo của mình: các đoạn văn, tranh vẽ minh họa, 
truyện tranh. 
- Xem lại các bước viết bài văn nghị luận về một hiện tượng. 
- Đọc lại một số tác phẩm văn học đề cập đến hiện tượng đời sống. 
- Tìm hiểu hiện tượng đời sống được gợi ra từ sách. 
 Ngày soạn: 4/5/2024 
 TIẾT 120,121,122: VIẾT BÀI VĂN TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT 
 HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG 
I. MỤC TIÊU 
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt: 
- HS nhận biết những sáng tạo trong nghệ thuật để tác phẩm văn học trở nên hấp 
dẫn, sinh động. 
2. Năng lực 
a. Năng lực chung 
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng 
lực hợp tác... 
b. Năng lực riêng biệt: 
- Năng lực hợp tác để hoàn thành sản phẩm 
3. Phẩm chất: 
Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
- Giáo án 
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi 
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp 
- Giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK,soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học 
bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học 
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. 
b) Nội dung: GV trình bày vấn đề 
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS. 
d) Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ HS huy động kiến thức để 
 GV đặt câu hỏi: Theo em, một cuốn truyện sẽ hấp trả lời. Ví dụ cuốn sách hấp 
 dẫn người đọc ở ấn tượng đầu tiên là gì? dẫn khi tên truyện hay, bìa 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện được trang trí đẹp 
 nhiệm vụ 
 + HS nghe và trả lời 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 Gv dẫn dắt: Sáng tạo trong nghệ thuật luôn là khó 
 khăn, đòi hỏi các tác giả có sự cảm nhận tinh tế 
 và phù hợp với xu hướng của người đọc. Buổi 
 học hôm nay chúng ta cùng trải nghiệm sáng tạo 
 cùng tác giả. 
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Sáng tạo sản phẩm nghệ thuật 
a. Mục tiêu: Biết cách thể hiện, minh hoạ cho nội dung một cuốn sách 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1 : 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV yêu cầu HS theo dõi SHS và thực 
 hiện nhiệm vụ: 
 + Chọn cuốn sách muốn minh hoạ. 
 + Chọn chi tiết, nhân vật định minh hoạ 
 + Nêu ý tưởng minh hoạ và thể hiện bằng 
 hình thức phù hợp (vẽ tranh, dựng mô 
 hình) 
 - HS thực hiện nhiệm vụ 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + HS thực hiện nhiệm vụ 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và 
 thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời 
 của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 
 => Ghi lên bảng. 
 - GV củng cố kiến thức: 
 B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn trình bày ý kiến về một 
hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc 
a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài văn trình bày ý kiến về một 
hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã đọc 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1 I. Tìm hiểu yêu cầu 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu đối với bài văn trình bày ý 
 - GV yêu cầu HS đọc phần yêu cầu kiến về một hiện tượng đời sống 
 trong SHS và trả lời câu hỏi: được gợi ra từ cuốn sách đã đọc 
 + Từ những gì được trình bày trong • Nêu được tên sách và tác giả. 
 phần viết này, hãy nêu lên nhữngyêu • Nêu được hiện tượng đời sống gợi 
 cầu đối với bài văn trình bày ý kiến về ra từ cuốn sách và ý kiến của em về 
 một hiện tượng đời sống được gợi ra hiện tượng đó. 
 từ cuốn sách đã đọc • Sử dụng được lí lẽ và bằng chứng 
 - HS thực hiện nhiệm vụ để làm rõ hiện tượng. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến 
 bài học. 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả 
 lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 
 nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng 
Hoạt động 2: Đọc và phân tích bài viết tham khảo 
a. Mục tiêu: Nắm được các đặc điểm của một bài văn trình bày yêu cầu đối với 
bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng đời sống được gợi ra từ cuốn sách đã 
đọc 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
NV1: II. Phân tích bài viết tham 
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ khảo 
- GV yêu cầu HS đọc bài viết tham khảo Nỗi đau 
của Ken-ga và trách nhiệm của con người với 
môi trường. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm những câu 
hỏi sau: 
+ Phần mở đầu, bài viết đã giới thiệu những 
thông tin gì? 
+ Phần thân bài: tác giả đã đưa ra những lí lẽ và 
bằng chứng nào? Từ những điều đó, bài viết đã 
dẫn người đọc đến hiện tượng cần bàn luận là gì? 
+ Phần kết bài: tác giả nói về điều gì? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện 
nhiệm vụ 
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
Dự kiến sản phẩm: 
- Phần mở bài: 
+ Giới thiệu tên sách, tác giả 
+ Nêu hiện tượng đời sống mà cuốn sách gợi ra: 
suy nghĩ về trách nhiệm của con người đối với 
môi trường sống trên TĐ 
- Phần thân bài” 
+ Bằng chứng: Ken-ga vùng vẫy, tuyệt vọng, toàn 
thân ngập trong lớp váng dầu ma con người đã vô 
tình để dầu tràn ra từ con tàu. 
+ Lĩ lẽ: khi môi trường sống bị ô nhiễm, sự sống 
của tất cả các sinh vật trên TĐ đều bị đe doạ 
nghiêm trọng 
+ Liên hệ thực tế: ý thức, những biện pháp của 
con người để bảo vệ môi trường 
- Kết bài: Nêu lên tầm quan trọng của cuốn sách 
+ Giúp người đọc có thêm hiểu biết về thiên 
nhiên, tình yêu thương và chia sẻ 
+ Hiểu rõ hơn về những điều có thể làm để góp 
phần gìn giữ TĐ 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi 
 lên bảng. 
 - GV lưu y: Biên bản tham khảo trong bài thuộc 
 loại biên bản thông thường. Đối với những biên 
 bản của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, 
 thể thức của chúng còn được quy định chặt chẽ, 
 phức tạp hơn, do phải tuân thủ Nghị định của 
 Chính phủ về vấn đề này. 
 TIẾT 2 
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước 
a. Mục tiêu: Nắm được cách viết biên bản và tóm tắt sơ đồ VB 
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. 
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 
 NV1: III. Các bước tiến hành 
 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1.Trước khi viết 
 - Gv hướng dẫn HS đọc phần mục - Lựa chọn đề tài 
 đích viết và đối tượng người đọc để - Tìm ý 
 xác định yêu cầu về mục đích. - Lập dàn ý 
 - GV có thể đưa ra yêu cầu: Chọn 2. Viết bài 
 một cuốn sách em yêu thích và suy 
 nghĩ về một hiện tượng đời sống mà 3. Chỉnh sửa bài viết 
 cuốn sách gợi ra. 
 VD: Dế Mèn phưu lưu kí và bài học 
 về cách cư xử của mọi người trong 
 xã hội. 
 - GV hướng dẫn HS đọc phần trước 
 khi viết, viết bài và chỉnh sửa biên 
 bản. Sau khi các em nắm rõ vấn đề, 
 sẽ bắt tay vào viết 
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. 
 Bước 2: HS trao đổi thảo luận, 
 thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 
 Dự kiến sản phẩm: 
 Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 
 và thảo luận 
 + HS trình bày sản phẩm thảo luận 
 + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu 
 trả lời của bạn. 
 Bước 4: Đánh giá kết quả thực 
 hiện nhiệm vụ 
 + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 
 thức => Ghi lên bảng. 
 TIẾT 3 
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. 
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. 
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: HS thực hành viết bài 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. 
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi 
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS 
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV yêu cầu HS: HS rà soát, chỉnh sửa bài viết theo gợi ý. 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ 
 Ghi 
 Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá 
 chú 
 - Hình thức hỏi – - Phù hợp với mục tiêu, nội - Báo cáo thực hiện 
 đáp dung. công việc. 
 - Hình thức viết bài - Hấp dẫn, sinh động - Hệ thống câu hỏi 
 kiểm tra tại lớp - Thu hút được sự tham gia và bài tập 
 tích cực của người học - Trao đổi, thảo 
 - Sự đa dạng, đáp ứng các luận 
 phong cách học khác nhau 
 của người học 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_6_tuan_36_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan